- Yêu cầu HS đọc các phép nhân trong bài tập sau khi đã điền số vào tất cả các ô trống?. 4..[r]
Trang 1TN&XH 19 Đường giao thông
Chính tả 37 Chuyện bốn mùa THỨ TƯ
09/01/2019
Tập đọc 57 Thư trung thu Toán 93 Thừa số tích Thủ công 19 Cắt gấp trang trí thiệp chúc mừng
Trang 2Thứ hai, ngày 07 tháng 01 năm 2019
Tập đọc
Tiết 38,37
CHUYỆN BỐN MÙA
I MỤC TIÊU
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Hiểu nội dung bài Qua câu chuyện của bốn nàng tiên tương trưng cho bốn mùa, tác giả muốn nói với chúng ta rằng mùa nào trong năm cũng có vẻ đẹp riêng và có ích lợi cho cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc hoặc các bức tranh vẽ cảnh đẹp của từng mùa trong năm.
- Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định Hát vui
2 Nhận xét sơ lược về bài kiểm tra học
kì I.
- Cả lớp hát.
3 Bài mới Chuyện bốn mùa
a Giới thiệu bài
- Gọi HS lên bảng và yêu cầu kể tên các
mùa trong năm, nêu đặc điểm của từng
mùa.
- HS lên bảng kể tên các mùa
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Chuyện bốn mùa.
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 - Nghe, theo dõi và đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp, mỗi em
đọc 1 câu từ đầu cho đến hết bài.
- HS đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài (2 vòng)
- Hỏi Trong bài có những từ nào khó
đọc (Nghe HS trả lời và ghi những từ này
- GV gọi HS chia đoạn đọc - Bài chia làm 2 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp GV và cả lớp theo dõi để nhận
xét.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 1, 2 (Đọc 2 vòng) phát hiện từ mới nêu.
Trang 3- GV ghi bảng từ mới đâm chồi nảy lộc,
đơm, bập bùng, tựu trường.
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân.
- Các nhóm cử cá nhân đi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc một đoạn trong bài.
+ Bốn mùa nàng tiên trong truyện tượng
trưng cho những mùa nào trong năm?
- Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho bốn mùa xuân, hạ, thu, đông trong năm.
+ Nàng Đông nói về Xuân như thế nào? - Nàng Đông nói rằng Xuân là người
sung sướng nhất, ai cũng yêu quý Xuân
vì Xuân làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Bà Đất nói về Xuân như thế nào? - Bà Đất nói Xuân làm cho cây cối tốt
tươi.
+ Vậy mùa Xuân có đặc điểm gì hay? - Mùa Xuân làm cho cây lá đâm chồi
nảy lộc, tốt tươi.
+ Dựa vào đặc điểm đó của mùa xuân
hãy xem tranh minh họa và cho biết nàng
nào là nàng Xuân?
- Nàng Xuân rực là nàng trên có tím, đội trên đầu một màu vàng hoa xuân rực rỡ.
+ Hãy tìm những câu văn trong bài nói
về mùa hạ.
- Tìm và đọc to câu văn của Xuân, của
bà Đất nói về Hạ.
+ Vậy mùa hạ có nét đẹp gì? - Mùa hạ có nắng, làm cho trái ngọt,
hoa thơm, học sinh được nghỉ hè.
+ Trong tranh minh họa, nàng tiên nào là
Hạ, vì sao?
- Nàng tiên mặc áo vàng, cầm chiếc quạt là nàng Hạ Vì nắng hạ có màu vàng.
- Mùa nào làm cho trời xanh cao, cho
HS nhớ ngày tựu trường?
Trang 4- Con thích nhất mùa nào, vì sao?
- Bài tập đọc nói lên điều gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- Qua câu chuyện tác giả nói với chúng
ta rằng mùa nào trong năm cũng có vẻ đẹp riêng và lợi ích cho cuộc sống.
* Tổng kết Mỗi năm có bốn mùa Xuân,
hạ, thu, đông Mùa nào cũng có vẻ đẹp
riêng, đáng yêu và mang lại lợi ích riêng
cho cuộc sống.
d Luyện đọc truyện theo vai
- Yêu cầu HS chia nhóm, nhận các vai
trong truyện, tự luyện đọc trong nhóm của
mình, sau đó tham gia thi đọc bài tốt.
- Thực hành luyện đọc theo nhóm và thi đọc trước lớp.
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
4 Củng cố - Dặn dò
- Hỏi về nội dung bài.
-Liên hệ giáo dục.
- Dặn dò HS về nhà đọc lại bài, tìm hiểu
thêm về các mùa trong năm.
- Chuẩn bị bài sau Thư trung thu Nhận
- Nhận biết được tổng của nhiều số.
- Biết cách tính tổng của nhiều số.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau
Tính
2 + 5 =
3 + 12 + 14 =
- HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở nháp.
2 + 5 = 7
3 + 12 + 14 = 29
- Nhận xét.
3 Dạy bài mới Tổng của nhiều số
- Yêu cầu HS đọc lại 2 phép tính trong bài
tập kiểm tra bài cũ và hỏi
+ Khi thực hiện tính 2 + 5, các em đã cộng
mấy số với nhau?
- Thực hiện cộng 2 số với nhau.
+ Khi thực hiện 3 + 12 + 14, các em đã
cộng mấy số với nhau?
- Giới thiệu Khi chúng ta thực hiện phép
cộng có từ 3 số trở lên với nhau ta là ta đã
Trang 5thực hiện tính tổng của nhiều số 3 + 12 + 14
là một tổng có nhiều số Trong bài hôm nay,
các em sẽ được học cách tính tổng của nhiều
số.
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Tổng của nhiều só.
b Hướng dẫn thực hiện 2 + 3 + 4 = 9
- GV viết Tính 2 + 3 + 4 lên bảng, yêu cầu
HS đọc, sau đó yêu cầu HS tự nhẩm để tìm
kết quả.
- HS nhẩm 2 cộng 3 bằng năm, 5 cộng 4 bằng 9.
+ Đặt tính Viết 2 rồi viết 3 xuống dưới 2, sau đó viết 4 xuống dưới 3 sao cho 2, 3, 4 thẳng cột với nhau Viết dấu cộng và kẻ cạch ngang.
+ Tính 2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9, viết 9.
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu lại cách thực
hiện tính.
- HS
d Hướng dẫn thực hiện phép tính 12 + 34
+ 40 = 86
- GV viết Tính 12 + 34 + 40 lên bảng (viết
theo hàng ngang) và yêu cầu HS đọc.
- HS đọc + 12 cộng 34 bằng 46.
+ Tổng của 12, 34 và 40
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách đặt tính
theo cột dọc.
- HS làm trên bảng lớp HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp.
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài của bạn
trên bảng, sau đó yêu cầu HS nêu cách đặt
12 + Đặt tính viết 12 rồi viết
34 xuống dưới 12, sau đó viết tiếp 40 xuống dưới 34 sao cho các số hàng đơn vị
34 40
2, 4, 0 thẳng cột với nhau, các số cột chục 1, 3, 4 thẳng cột với nhau Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang.
- Khi đặt tính cho một tổng có nhiều số, ta
cũng đặt tính như đối với tổng của 2 số,
nghĩa là đặt tính sao cho cột đơn vị thẳng cột
Trang 6làm vào nháp.
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài của bạn trên
bảng, sau đó yêu cầu HS nêu lại cách thực
e Hướng dẫn thực hiện tính
15 + 46 + 29 + 8 = 98
- Tiến hành tương tự như với trường hợp
12 + 34 + 40 = 86
- Đặt tính Lần lượt viết số này dưới
số kia sao cho đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng cột chục Viết dấu cộng và
kẻ vạch ngang.
+
15 - Tính + 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20, 20 cộng 8 bằng 28, viết 8 nhớ 2.
+ 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng
46 29 8 98
2 bằng 7, 7 cộng thêm 2 bằng 9, viết 9
- Vậy 15 cộng 46 cộng 29 cộng 8 bằng 98.
- Hãy nêu yêu cầu bài tập 2 - Tính.
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép tính Cả
Trang 7TRẢ LẠI CỦA RƠI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
- Biết Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Biết Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.
- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
*Kĩ năng sống
-Kĩ năng xác định giá trị của bản thân.
-Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt định của rơi.
II CHUẨN BỊ
- Nội dung tiểu phẩm cho hoạt động 1 - tiết 1.
- Phiếu học tập (hoạt động 2 - tiết 2)
- Các mảnh bìa cho trò chơi “Nếu thì”
- Phần thưởng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới Trả lại của rơi
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Trả lại của rơi.
Hoạt động 1 Phân tích tình huống.
- GV yêu cầu một nhóm HS chuẩn bị trước
tiểu phẩm lên trình bày trước lớp.
- Một nhóm HS trình bày tiểu phẩm
Nội dung
Hai bạn HS vào cửa hàng mua sách báo Một người phụ nữ sau khi mua, đánh rơi ví tiền Trong lúc đó sạp báo lại rất đông khách, chẳng ai
- Nhận xét cách giải quyết tình huống của
Trang 8các nhóm.
- Đưa ra đáp ứng đúng Ở trong tình huống
này, hai bạn HS nên trả lại ví cho người phụ
nữ Nếu không kịp đưa cho người phụ nữ thì
hai bạn có thể đứng chờ hoặc đưa cho bác
bán hàng, nhờ bác trả lại giúp cho người phụ
- Nhặt được của rơi cần trả lại cho người
mất Làm như thế sẽ không chỉ mang lại
niềm vui cho người khác mà còn mang lại
niềm vui cho chính bản thân mình.
- Lắng nghe.
Hoạt động 3 Trò chơi “Nếu thì”
- GV phổ biến luật chơi
+ Hai dãy chia làm 2 đội Dãy giữa làm Ban
giám khảo.
+ GV phát cho 2 dãy các mảnh bìa ghi sẵn
các câu, nhiệm vụ của các đội phải tìm được
cặp tương ứng để ghép thành các câu tương
Trang 9quên trong ngăn bàn trả lại bạn.
3 Nếu em nhặt được tiền ở sân trường c thì em sẽ gửi lại cho người mất
4 Nếu em nhặt được một cái bút rất đẹp d thì em sẽ đem nộp cho cô Tổng
ĐƯỜNG GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU
-Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông -Nhận biết một số biển báo giao thông.
*Kĩ năng sống
-Kĩ năng kiên định Từ chối hành vi sai luật lệ giao thông.
-Kĩ năng ra quyết định Nên và không nên làm gì khi gặp một số biển báo giao thông.
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh, ảnh trong SGK trang 40, 41.
- Năm bức tranh khổ A3 vẽ cảnh Bầu trời trong xanh, sông biển, đường sắt, một ngã tư đường phố , trong năm bức tranh này chưa vẽ các phương tiện giao thông.
- Năm tấm bìa, 1 tấm ghi chữ đường bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấm ghi đường hàng không
- Sưu tầm tranh ảnh có phương tiện giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- Để trường học sạch đẹp mỗi HS phải làm
gì?
- Phải luôn có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp, không viết vẽ bẩn lên tường, không vứt rác bừa bãi, đại tiện, tiểu tiện đúng nơi qui định.
- GV nhận xét
3 Bài mới Đường giao thông
Trang 10a Giới thiệu bài
- GV Đố các em loại đường gì không có vị
ngọt và không có nó chúng ta không thể đi
đến nơi khác được.
- Đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy.
- GV Tên gọi chung cho các loại đường đó
là “Đường giao thông” Đây cũng chính là
nội dung của bài học ngày hôm nay
- GV ghi bảng tên bài
Hoạt động 1 Nhận biết các loại đường giao
thông
- HS nêu Đường giao thông
* Bước 1
- Dán 5 bức tranh lên bảng - Quan sát kỹ 5 bức tranh
- Trả lời câu hỏi.
- Bức tranh thứ nhất vẽ gì?
- Bức tranh thứ 5 vẽ gì?
- Vẽ bầu trời trong xanh ;…
- Một ngã tư đường phố
* Bước 2 Gọi HS lên bảng, phát cho mỗi
HS 1 tấm bìa (1 tấm ghi đường bộ, 1 tấm ghi
đường sắt, 2 tấm ghi đường thủy, 1 tấm ghi
đường hàng không Yêu cầu gắn tấm bìa vào
tranh cho phù hợp
- Gắn tấm bìa vào tranh cho phù hợp
- Nhận xét kết quả làm việc của bạn.
* Bước 3 Kết luận Trên đây là bốn loại
đường giao thông Đó là đường bộ, đường
sắt, đường thủy và đường hàng không Trong
đường thủy có đường sông và đường biển
Hoạt động 2 Nhận biết các phương tiện
- Bức ảnh 1 chụp phương tiện gì? - Ô tô
- Ô tô là loại phương tiện dành cho loại
đường nào?
- Đường bộ
- Phương tiện nào đi trên đường này? - Tàu hỏa
- Kể tên những phương tiện đi trên đường
- Trả lời câu hỏi
- Kể tên các loại đường giao thông có ở địa
phương.
- HS nêu
Trang 11* Kết luận Đường bộ là đường dành cho
người đi bộ, xe ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô,
… Đường sắt dành cho tàu hỏa Đường thủy
dành cho thuyền, phà, ca nô, tàu thủy Đường
hàng không dành cho máy bay
- Lắng nghe.
Hoạt động 3 Nhận biết một số loại biển báo
+ Bước 1
- Hướng dẫn HS quan sát 5 loại biển báo
được giới thiệu trong sách.
- Làm việc theo cặp.
- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét câu trả lời.
- Yêu cầu HS chỉ và nói tên từng loại biển
báo Hướng dẫn các em cách đặt câu hỏi để
phân biệt được các loại biển báo
- Biển báo thường có hình gì, màu gì?
- Đố bạn loại biển báo nào thường có màu
xanh?
- Loại biển báo nào thường có màu đỏ?
- Bạn phải làm gì khi gặp loại biển báo này?
+ Đối với loại biển báo “Giao nhau với
đường sắt không có rào chắn” GV hướng
dẫn HS cách ứng xử khi gặp loại biển báo
này.
+ Trường hợp không có xe lửa đi tới thì
nhanh chóng vượt qua đường sắt.
+ Nếu có xe lửa sắp đi tới, mọi người phải
- Trên đường đi học em có nhìn thấy biển
báo không? Nêu tên biển báo mà em đã nhìn
thấy.
- HS trả lời.
- Theo em tại sao chúng ta cần phải nhận
biết một số biển báo trên đường giao thông
* Kết luận
- Các biển báo được dựng lên ở các loại
đường giao thông nhằm mục đích bảo đảm
an toàn giao thông cho người tham gia giao
thông Có rất nhiều loại biển báo trên các loại
đường giao thông khác nhau Trong bài học
chúng ta chỉ làm quen với một số biển báo
Trang 12- HS chơi như vậy lần lượt đến hết hàng.
- Tổ nào có nhiều câu trả lời đúng thì tổ đó
thắng
4 Củng cố - Dặn dò
- Hãy kể tên các loại đường giao thông - Đường bộ, đường sắt, đường hàng
không, đường thủy.
- Nêu tên các loại biển báo mà em biết - HS nêu.
- Biển báo giao thông nhằm mục đích gì?
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau.
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân.
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 5 miếng bìa, mỗi miếng có gắn 2 hình tròn (như SGK)
- Các hình minh họa trong bài tập 1, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau
Tính 12 + 35 + 45 =
56 + 13 + 27 + 9 =
- HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài ra giấy nháp
12 + 35 + 45 = 92
56 + 13 + 27 + 9 = 95
- Nhận xét.
3 Bài mới Phép nhân
a Giới thiệu bài
- Hãy kể tên các phép tính mà em đã học - Phép cộng, phép trừ.
- Trong bài học hôm nay các em sẽ được
làm quen với một phép tính mới đó là Phép
nhân.
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Phép nhân
b Giới thiệu phép nhân
- Gắn 1 tấm bìa có 2 hình tròn lên bảng và
hỏi Có mấy hình tròn?
- Có 2 hình tròn.
- Gắn tiếp lên bảng cho có đủ 5 tấm bìa,
mỗi tấm bìa có 2 hình tròn Hỏi có tất cả
bao nhiêu hình tròn?
- HS suy nghĩ và trả lời Có tất cả 10 hình tròn Vì 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
- Yêu cầu HS đọc lại phép tính trong bài - Đọc phép tính theo yêu cầu.
Trang 13- Như vậy tổng trên là tổng của 5 số hạng
bằng nhau, mỗi số hạng đều bằng 2, tổng
này còn được gọi là phép nhân 2 nhân 5, và
được viết là 2 x 5 Kết quả của tổng cũng
chính là kết quả của phép nhân nên ta có 2
nhân 5 bằng 10 (vừa giảng vừa viết bài trên
bảng).
- Yêu cầu HS đọc phép tính - HS đọc 2 nhân 5 bằng 10.
- Chỉ dấu x và nói Đây là dấu nhân.
- HS viết phép tinh 2 x 5 = 10 vào bảng
nhau mới chuyển được thành phép nhân.
Khi chuyển một tổng của 5 số hạng, mỗi số
hạng bằng 2 thành phép nhân chính là kết
quả của tổng.
c Luyện tập thực hành
Bài 1
4 x 2 = 8
- Vì sao từ phép tính 4 + 4 = 8 ta lại
chuyển được thành phép nhân 4 x 2 = 8?
- Vì tổng 4 + 4 là tổng của 2 số hạng, các số hạng đều là 4, như vậy 4 được lấy 2 lần nên ta có phép nhân
4 x 2 = 8
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tự làm tiếp các
phần cón lại của bài.
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao ở phần b ta
lại chuyển được phép cộng thành phép nhân
5 x 3 = 15 và phần c lại chuyển được thành
Trang 14tổng cho trước.
- Viết lên bảng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 và
yêu cầu HS đọc lại.
- Đọc 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 bằng 20
- Yêu cầu HS suy nghĩ và chuyển tổng trên
- Yêu cầu HS suy nghĩ để làm tiếp bài - HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp
làm vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
Sau đó GV Nhận xét.
4 Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại các phép nhân đã
được học trong bài.
- Hỏi Những tổng như thế nào thì có thể
chuyển thành phép nhân?
-Liên hệ giáo dục.
- Những tổng có các số hạng đều bằng nhau thì chuyển được thành phép nhân tương ứng.
- Về nhà luyện tập thêm về cách chuyển
-Chép chính xác bài CT, trình bày đoạn đoạn văn xuôi.
-Lảm được bài tập 2a.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Bài mới Chuyện bốn mùa
a Giới thiệu bài
Trong giờ học chính tả này, các em sẽ tập
chép một đoạn trong bài tập đọc Chuyện
bốn mùa, sau đó làm các bài tập chính tả
phân biệt n / l, dấu hỏi, dấu ngã
HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Chuyện bốn mùa
b Hướng dẫn viết chính tả
1 Ghi nhớ nội dung đoạn chép.
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần - HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo
Trang 15chép một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại dõi bài trên bảng.
- Đoạn văn là lời của ai? - Đoạn văn là lời của bà Đất.
- Bà Đất nói về các mùa như thế nào? - Bà Đất nói về mùa Xuân làm cho
cây lá tốt tươi, mùa hạ làm cho trái ngọt hoa thơm, mùa thu làm cho trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường, mùa đông có công ấp ủ mầm sống cho xuân về cây lá tốt tươi.
2 Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn có 5 câu.
- Trong đoạn văn có những tên riêng nào? - Trong đoạn văn có tên riêng của
bốn nàng tiên, đó là Xuân, Hạ, Thu, Đông và tên của bà Đất.
- Hãy nêu cách viết các từ chỉ tên riêng - Khi viết các từ chỉ tên riêng ta
phải viết hoa chữ cái đầu tiên.
- Ngoài các từ chỉ tên riêng trong bài ta
phải viết hoa những chữ nào nữa?
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn.
3 Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết vào - Viết bảng các từ lá, tốt tươi, trái
ngọt, trời xanh, tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc,
4 Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn
bảng chép.
5 Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các
từ khó viết cho HS soát lỗi.
- Soát lỗi theo lời đọc của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Đọc Điền vào chỗ trống l hay n ?
- Yêu cầu HS tự làm bài trong vở ,và gọi
HS làm bài trên bảng lớp.
- Làm bài
+ Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa…
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng - HS nhận xét, cả lớp theo dõi và tự
kiểm tra bài mình.
- Kết luận Nhận xét.
4 Củng cố - Dặn dò
- Dặn dò HS, em nào mắc từ 2 lỗi trở lên
về nhà viết lại cho đúng bài chính tả.
- Liên hệ giáo dục.
- Lắng nghe.
- Chuẩn bị bài Thư Trung thu - Lắng nghe.
Trang 16- Hiểu nội dung của bài Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong các cháu thiếu nhi
cố gắng học hành, làm các việc vừa sức của mình để tham gia kháng chiến, để giữ gìn hòa bình, xứng đáng là cháu Bác Hồ.
- Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện ngắt giọng.
- Bảng chép sẵn bài thơ cho HS học thuộc lòng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định Hát vui - Cả lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng để kiểm tra bài Thư
3 Bài mới Thư Trung thu
a Giới thiệu bài
- Yêu cầu mỗi HS kể những điều các em
biết về Bác Hồ.
- HS tự do phát biểu ý kiến.
- GV Khi còn sống, Bác Hồ luôn chăm lo
cho cuộc sống của mọi người dân, nhất là
các cháu thiếu niên, nhi đồng Mỗi dịp
Trung Thu, khai giảng…
HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Thư Trung thu
b Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1 - HS theo dõi và đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp, mỗi em
đọc 1 câu từ đầu cho đến hết bài.
- HS đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài (3 vòng)
? Trong bài có những từ nào khó đọc
(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên
bảng).
- HS nêu.
Trang 17- GV đọc mẫu từ khó - HS đọc, đồng
thanh.
Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS tìm cách đọc các câu cần
ngắt giọng sau đó luyện đọc các câu ứng
dụng này.
- HS đọc cá nhân các câu thơ, cả lớp đọc đồng thanh.
- Gọi HS đọc lại cả bài thơ - HS đọc
- GV chia đoạn Bài chia làm 2 đoạn HS dùng bút chì chia đoạn vào SGK.
+ Đoạn 1 Mỗi năm thư này
+ Đoạn 2 Ai yêu Hồ Chí Minh
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp GV và cả lớp theo dõi để nhận
xét
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 1,
2 (Đọc 2 vòng) phát hiện từ mới nêu.
- GV ghi bảng từ mới Trung thu, thi đua,
- Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất
yêu thiếu nhi?
- Câu thơ Ai yêu nhi đồng bắng Bác
Hồ Chí Minh?
- Theo Bác, các cháu thiếu niên, nhi đồng
là những người như thế nào?
- Bác thấy các cháu đều ngoan ngoãn, xinh xinh.
- Bác khuyên các cháu làm những việc
gì?
- Bác khuyên các cháu cố gắng học hành, chăm chỉ công việc vừa sức để tham gia kháng chiến, giữ gìn hòa bình xứng đáng là cháu của Bác.
- Lịch sử dân tộc ta đã có rất nhiều cuộc
kháng chiến, em có biết cuộc kháng chiến
nào không?
- Kháng chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ.
- Bác Hồ là người đã lãnh đạo nhân dân
ta giành chiến thắng trong hai cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp và chống đế
quốc Mỹ, đem lại hòa bình cho dân tộc.
Em hiểu thế nào là hòa bình?
- HS phát biểu.
d Học thuộc lòng
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc lại - Học thuộc lòng bài thơ sau đó thi
Trang 18bài, sau đó xóa dần nội dung bài thơ trên
bảng cho HS học thuộc.
đọc thuộc lòng.
4 Củng cố - Dặn dò
Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi, vậy còn
tình cảm của thiếu nhi đối với Bác Hồ ra
sao?
- Thiếu nhi cũng rất yêu quý Bác Hồ.
- Tìm một câu trong bài cho em biết điều
-Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại.
-Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 3 miếng bìa Thừa số - Thừa số - Tích.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm các bài tập sau
+ Chuyển các phép cộng bằng phép nhân
tương ứng.
- HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào nháp.
3 Dạy bài mới Thừa số - Tích
a Giới thiệu bài Bài học hôm nay sẽ giới
thiệu với các em về tên gọi các thành phần và
kết quả của phép nhân.
HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Thừa số - Tích
b Giới thiệu Thừa số - Tích
- viết lên bảng phép tónh 2 x 5 = 10 và yêu
cầu HS đọc phép tính trên.
- Nêu Trong phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2
được gọi là thừa số, 5 cùng được gọi là thừa
số, còn 10 gọi là tích (vừa nêu vừa gắn các tờ
bìa lên bảng như SGK).
- 2 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10? - gọi là thừa số (HS trả lời).
Trang 19- 5 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10? - 5 gọi là thừa số (HS trả lời).
- 10 gọi là gì trong phép nhân 2 x 5 = 10? - 10 gọi là tích.
- Thừa số là gì của phép nhân? - Thừa số là các thành phần của phép
nhân.
- Tích là gì của phép nhân? - Tích là kết quả của phép nhân.
- 2 nhân 5 bằng bao nhiêu? - 2 nhân 5 bằng 10.
- Vậy 3 được lấy mấy lần? - 3 được lấy 5 lần.
- Hãy viết tích tương ứng với tổng trên - 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết ra
giấy nháp 3 x 5.
- 3 nhân 5 bằng bao nhiêu? - 3 nhân 5 bằng 15.
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp
làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên
bảng, sau đó đưa ra kết luận.
- Nhận xét bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình.
- Yêu cầu HS gọi tên gọi các thành phần
- 6 nhân 2 còn có nghĩa là gì? - 6 được lấy 2 lần.
- Vậy 6 nhân 2 tương ứng với tổng nào? - Tổng 6 + 6
Trang 20và 2, tích là 16 giấy nháp.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, GV kết luận và yêu cầu HS làm các
phần còn lại.
- Làm bài theo yêu cầu của GV
- Gọi HS đọc bài làm của mình, sau đó nhận
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Tích là gì trong phép nhân? Cho VD minh
họa.
-Liên hệ giáo dục.
- Dặn HS về nhà làm bài vào vở bài tập.
- Chuẩn bị bài sau Bảng nhân 2
- Nhận xét lớp.
Thủ côngTiết 19
CẮT, GẤP, TRANG TRÍ THIẾP CHÚC MỪNG
I MỤC TIÊU
- HS biết cách cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng.
- Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng.Có thể gấp, cắt thiếp chúc mừng theo kích thước tùy chọn.Nội dung hình thức trang trí có thể đơn giản.
II GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ
- Một số mẫu thiếp chúc mừng.
- Qui trình cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng có hình vẽ minh họa cho từng bước.
- Giấy trắng hoặc giấy thủ công (giấy màu)
- Kéo, bút màu, bút chì, thước kẻ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định Hát vui - Cả lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra dụng cụ của HS - HS đặt dụng cụ học tập lên bàn.
- Nhận xét.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Cắt, gấp, trang trí thiếp chúc
mừng.
b GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
- GV giới thiệu hình mẫu và đặt câu hỏi
+ Thiếp chúc mừng có hình gì? - Thiếp là tờ giấy hình chữ nhật gấp
Trang 21Việt Nam 20 - 11”
- Em hãy kể những thiếp chúc mừng mà
em biết?
- HS nêu
- Sau khi trả lời, GV nêu các thiếp thông
thường, thiếp chúc mừng năm mới, chúc
mừng sinh nhật, chúc mừng 8 - 3 và đưa
từng loại mẫu để HS quan sát.
HS lắng nghe cùng quan sát.
- Thiếp chúc mừng gửi tới người nhận
bao giờ cũng được đặt trong phong bì.
c GV hướng dẫn mẫu - HS theo dõi
Bước 1 Cắt, gấp thiếp chúc mừng.
- Cắt tờ giấy thủ công (giấy màu) hình
chữ nhật có chiều dài 20ô, rộng 15 ô.
Bước 2 Trang trí thiếp chúc mừng.
- Tùy thuộc vào ý nghĩa của thiếp chúc
mừng mà người ta trang trí khác nhau.
- Lắng nghe.
- Để trang trí thiếp có thế vẽ hình xé, dán
hoặc cắt, dán hình lên mặt ngoài thiếp và
viết chữ chúc mừng bằng tiếng Việt (cũng
có thể viết kèm theo tiếng nước ngoài).
- Lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS tập cắt, gấp, trang
trí thiếp chúc mừng.
- HS thực hành tập cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng.
- Mẫu câu bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 22Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ổn định Hát vui - Cả lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra dụng cụ học tập HS.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Từ ngữ về các mùa, đặt và trả
lời câu hỏi Khi nào?
- Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
- Yêu cầu HS chia nhóm và làm việc
theo nhóm
- HS nhóm và làm bài theo nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày phần
thứ nhất, kể về các tháng trong năm Nghe
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm theo.
- Mùa hạ làm cho hoa thơm trái ngọt.
- Yêu cầu nhiều HS nói lại đặc điểm của
các mùa trong năm, giới thiệu thời gian
của từng mùa (không nhìn sách).
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hỏi đáp.
- Chia lớp thành 2 nhóm - Thực hiện chia nhóm.
- Nêu cách chơi Hai đội thay phiên nhau
đặt câu hỏi và trả lời Đầu tiên, cả hai đội
cùng trả lời câu hỏi Tết cổ truyền của dân
tộc vào mùa nào? Đội nào trả lời đúng thì
giành được quyền hỏi trước …
- Nghe GV hướng dẫn cách chơi theo nhóm
* Kết luận Khi muốn biết thời gian xảy
ra của một việc gì đó các con đặt câu hỏi
với từ khi nào?
Trang 23theo chủ đề Bốn mùa.
-Liên hệ giáo dục.
- Chuẩn bị bài sau Từ ngữ về thời tiến.
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Dấu
- Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định Hát vui - Cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng
- Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng
và nêu các thành phần trong phép nhân vừa
tìm được.
2 + 2 + 2 + 2
5 + 5 + 5 + 5 + 5
- HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào giấy nháp.
2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4 = 8
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 5 = 25
- Nhận xét.
3 Dạy bài mới Bảng nhân 2
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu bảng nhân 2
- 2 chấm tròn được lấy mấy lần? - 2 chấm tròn được lấy 1 lần.
- 2 được lấy mấy lần? - 2 được lấy 1 lần.
- 2 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân 2 x 1 = 2 (ghi lên bảng nháp phép
nhân này).
- HS đọc phép nhân 2 nhân 1 bằng 2
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi Có hai
tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn vậy 2
chấm tròn được lấy mấy lần?
- Quan sát thao tác của GV và trả lời
2 chấm tròn được lấy 2 lần.
- Vậy 2 được lấy mấy lần? - 2 được lấy 2 lần.
- Hãy lập phép tính tương ứng với 2 được - Đó là phép tính 2 x 2.
Trang 24lấy 2 lần.
- Viết lên bảng phép nhân 2 x 2 = 4 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này.
- Hai nhân hai bằng bốn.
- Chỉ bảng và nói Đây là bảng nhân 2 Các
phép nhân trong bảng đều có một thừa số là
2, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2,
3, 10.
HS theo dõi.
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 2 vừa lập
được, sau đó xoá dần tích, HS học thuộc
lòng bảng nhân 2.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần 2, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
c Luyện tập, thực hành
Bài 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính nhẩm
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo kiểm tra bài lẫn nhau.
- HS làm theo yêu cầu GV
Bài 2
- Hỏi Có tất cả mấy con gà? - Có tất cả 6 con gà.
- Vậy để biết 6 con gà có bao nhiêu chân ta
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm
2 rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 2.
- Tiếp theo số 2 là số nào? - Tiếp theo số 2 là số 4.
- 2 cộng thêm mấy thì bằng 4? - 2 cộng thêm 2 bằng 4.
- Tiếp sau số 4 là số nào? - Tiếp sau số 4 là soló 6.
- 4 cộng thêm mấy thì bằng 6? - 4 cộng thêm 2 thì bằng 6.
- Giảng Trong dãy số này, mỗi số đều
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 2.
- HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
- GV gọi đại diện tổ lên bảng làm toán thi
đua.
- HS lên bảng làm toán thi đua.
2 x 8 =
- Liên hệ giáo dục.
Trang 25- Dặn HS về nhà xem lai bai
- Chuẩn bị bài sau Luyện tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng sau đó đọc cho HS viết
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Thư Trung thu
1 Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Thư Trung thu - Theo dõi GV đọc HS đọc lại bài.
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì? - Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi Bác
mong các cháu thiếu nhi hãy luôn cố gắng học hành, rèn luyện, làm các việc vừa sức của mình để tham gia kháng chiến, để giữ gìn hòa bình, xứng đáng
- Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào? - Viết hoa
- Ngoài các chữ đầu câu, trong bài này
chúng ta còn phải viết hoa những chữ nào?
Vìd sao?
- Viết hoa chữ Bác Hồ để tỏ lòng tôn kính với Bác, viết hoa các chữ Hồ Chí Minh vì là tên riêng.
Trang 26- GV đọc cho h viết theo đúng yêu cầu - HS nghe GV đọc và viết lại bài thơ.
5 Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
tiếng khó cho HS chữa.
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.
6 Chấm bài
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu SGK.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và tự tìm từ
theo yêu cầu.
- Suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập.
- Gọi HS báo cáo kết quả theo hình thức
nối tiếp.
- Nêu các từ vừa tìm được.
a chiếc lá, quả na, cuộn len, cái nón
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- GV nhận xét.
3 Bài mới Chữ hoa P
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn tập viết
1 Hướng dẫn viết chữ hoa GV treo mẫu
chữ hoa P
- Quan sát số nét, qui trình viết chữ P. - HS quan sát.
- Chữ P hoa cỡ vừa cao mấy li? - Chữ P hoa cỡ vừa cao 5 ô li
Trang 27- Chữ P hoa mấy nét? Là những nét nào? - Chữ P hoa gồm 2 nét, nét móc
ngược trái và nét cong tròn có 2 đầu uống vào trong không đều nhau.
- Chúng ta đã học chữ cái hoa nào cũng có
nét móc ngược trái.
- Chữ hoa B
- Hãy nêu qui trình viết nét ngược trái - Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ
ngang 6 và đường kẻ dọc 3, sau đó viết nét móc ngược trái đuôi nét lượn cong vào trong Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2 và giữa đường
kẻ dọc 2 và 3.
- GV nhắc lại qui trình viết nét 1, sau đó
hướng dẫn HS viết nét 2 GV vừa giảng qui
trình vừa viết mẫu vào khung chữ từ điểm
dừng bút của nét 1 lia bút lên giao điểm của
đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 3, viết
nét cong tròn có 2 đầu uốn vào trong không
đều nhau Điểm dừng bút ở giữa đường kẻ
- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng - Đọc Phong cảnh hấp dẫn
- Con hiểu cụm từ ứng dụng Phong cảnh
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ
P hoa và cao mấy li?
- Chữ g, h cao 2 li rưỡi.
- Các chữ còn lại cao mấy li? - Các chữ p, d cao 2 ô l các chữ còn
lại cao 1 ô li.
- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm
Trang 28+ 1 dòng chữ P cỡ vừa + 1 dòng chữ P cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Phong cỡ vừa + 1 dòng chữ Phong cỡ nhỏ + 3 lần cụm từ ứng dụng Phong cảnh hấp dẫn, cỡ chữ nhỏ.
- Thu và chấm 5 đến 7 tập.
4 Củng cố - Dặn dò
-Cho HS thi đua viết chữ trên bảng lớp
-Liên hệ giáo dục HS.
- Dặn dò hd về nhà hoàn thành bài viết
trong vở tậo viết 2, tập hai.
-Thi đua viết chữ.
- Chuẩn bị bài sau Chữ hoa Q
- Tranh minh họa bài tập 1
- Bài tập 3 viết trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
GV ghi bảng tên bài - HS nêu Đáp lời chào, lời tự giới
thiệu.
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu - Theo em các bạn trong 2 bức tranh
dưới đây sẽ đáp lại như thế nào?
- Yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu
hỏi
- Bức tranh 1 minh họa điều gì? - Một chị lớp lớn đang chào các em
nhỏ Chịo nói Chào các em!
- Còn bức tranh thứ 2 - Chị phụ trách đang tự giới thiệu
mình với các em nhỏ.
Trang 29- GV Theo các em các bạn nhỏ trong tranh
sẽ làm gì? Các em hãy gùngh nhau đóng lại
tình huống này và thể hiện cách ứng xử mà
các em cho là đúng.
- HS chia thành các nhóm Mỗi nhóm Sau đó cùng bàn bạc và đóng vai thể hiện lại tình huống.
- Gọi một số nhóm HS trình bày trước lớp - HS trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét, sau đó nhận xét và
tuyên dương các nhóm nói tốt
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài bài tập 2.
- HS đọc cả lớp theo dõi và tìm hiểu yêu cầu của bài.
- GV nhắc lại tinh huống cho HS hiểu.
Yêu cầu HD suy nghĩ và đưa ra lời đáp với
các em không cho người lạ vào nhà
- HS nối tiếp nhau lời nói đáp với tình huống khi bố mẹ không có ở nhà.
Bài 3
- Nêu yêu cầu của bài, sau đó gọi HS lên
bảng HS đóng vai mẹ Sơn,HS đóng vai
Nam để thể hiện hai tình huống trong bài
- HS thực hành trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi một số
HS đọc lại bài làm của mình
- Dặn HS về nhà viết đoạn văn của bài tập
3 vào vở bài tập Tiếng Việt 3,Bài tập 3.
Chuẩn bị bài sau Tả ngắn về bốn mùa.
- Viết sẵn nội dung bài tập 4, 5 lên bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định Hát vui - Cả lớp hát.
Trang 302 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 2 Hỏi HS về kết quả bất kỳ trên
bảng.
- Nhận xét
- HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi
và nhận xét 2 bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa
3 Bài mới Luyện tập
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài
- Viết 6 vào ô trống trên bảng và yêu cầu
HS đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu
cầu HS tự làm tiếp bài tập sau đó gọi HS
đọc chữa bài
- Làm bài và chữa bài.
- Nhận xét
- Yêu cầu HS làm mẫu và tự làm bài - HS làm bài sau đó HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để chữa bài cho nhau.
- Kiểm tra bài làm của một số HS.
- Dựa vào bài mẫu hãy cho biết để điền
đúng tích vào các ô trống ta làm như thế
nào?
- Ta thực hiện phép nhân 2 thừa số cùng cột rồi viết kết quả vào ô trống ở dòng tích của cột đó.
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chữa bài - HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài
vào nháp
- Yêu cầu HS đọc các phép nhân trong
bài tập sau khi đã điền số vào tất cả các ô
trống.
4 Củng cố – Dặn dò
Trang 31- GV gọi đại diện tổ lên bảng làm toán thi
đua
2 dm x 3 =
- Liên hệ giáo dục.
- HS lên bảng làm toán thi đua
- Về nhà làm bài vào vở bài tập, ôn lại
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng các câu hỏi cần gợi ý.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định Hát vui - Cả lớp hát.
2 Bài mới Chuyện bốn mùa
a Giới thiệu bài
- Trong hai tiết tập đọc đầu tuần các con
đã được học bài tập đọc nào?
- Bài Chuyện bốn mùa.
- Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
- Trong truyện có bốn nàng tiên Xuân,
Hạ, Thu, Đông tượng trưng cho bốn mùa trong năm và bà Đất.
- Câu chuyện cho ta biết điều gì? - Câu chuyện cho ta biết mỗi mùa
trong năm đều có vẻ đẹp riêng, đáng yêu.
- Nêu
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Chuyện bốn mùa
b Hướng dẫn kể lại đoạn 1
Bước 1 Kể trong nhóm.
- GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào
tranh minh họa và các gợi ý để kể cho các
bạn trong nhóm cùng nghe.
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng lời của các nàng tiên theo tranh.
- Khi một em kể các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn.
Trang 32- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần có HS
- Yêu cầu HS quan sát tranh , đọc lời bắt
dầu dưới mỗi tranh.
- HS lần lượt đọc lời dẫn dưới tranh -Tập kể lại đoạn 1.
4 Củng cố - Dặn dò
- Hỏi về nội dung bài
- Liên hệ giáo dục.
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
HS lắng nghe và ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau Ông Mạnh thắng
thần Gió
- Nhận xét lớp.
Trang 33THỨ SÁU
18/01/2019
TLV 20 Tả ngắn về bốn mùa Toán 100 Bảng nhân 5
Kể chuyện 20 Ông Mạnh thắng thần gió
Trang 34Thứ hai, ngày 14 tháng 01 năm 2019
Tập đọc
Tiết58,59
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu nội dung bài Ông Mạnh tượng trưng cho con người Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện chúng ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm nhưng người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên.
*Kĩ năng sống
-Giao tiếp ứng xử văn hóa.
-Ra quyết định ứng phó, giải quyết vấn đề.
-Kiên định.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định Hát vui - Cả lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng kiểm tra bài Thư
Trung thu
- HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Thư Trung thu và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Nhận xét.
3 Bài mới Ông Mạnh thắng Thần Gió
a Giới thiệu bài
- Treo tranh và giới thiệu Trong bài học
hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài
Ông Mạnh thắng Thần Gió để biết tại sao
một người bình thường như Ông Mạnh lại
- GV đọc mẫu lần 1 - HS theo dõi và đọc thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp, mỗi em
đọc 1 câu từ đầu cho đến hết bài.
- HS đọc nối tiếp từng câu từ đầu cho đến hết bài.
- Hỏi Trong bài có những từ nào khó đọc - HS nêu từ.
- GV đọc mẫu từ khó - HS đọc, đồng thanh.
Trang 35- Hỏi Để đọc bài tập đọc này, chúng ta
phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau?
Là giọng của những ai?
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọng của Ông Mạnh.
- GV gọi HS chia đoạn bài đọc - Bài được chia làm 5 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp GV và cả lớp theo dõi để nhận
xét
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
1 5 (đọc 2 vòng) phát hiện từ mới nêu.
- GV ghi bảng từ mới đồng bằng, hoành
hành, ngạo nghễ, vững chãi, đẵn, ăn năn.
- HS nêu nghĩa từ
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài.
+ Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp.
- Thần xô Ông Mạnh ngã lăn quay.
+ Sau khi xô ngã Ông Mạnh, Thần Gió
- Ông vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả
ba lần, nhà đều bị quật đổ Cuối cùng, ông quyết dựng một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật
to làm tường.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5 - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải
bó tay.
- Hình ảnh cây cối xung quanh nhà
đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững, chứng tỏ Thần Gió phải bó bay.
- Thần Gió có thái độ nào khi quay trở lại
Trang 36- Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần
Gió tượng trưng cho ai?
- Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của người, còn Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên.
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Câu chuyện cho ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng người cấn biết cách sống chung (làm bạn) với thiên nhiên.
d Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài - HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi
HS đọc một đoạn truyện.
- Gọi HS dưới lớp xét và Nhận xét sau
mỗi lần đọc Nhận xét và tuyên dương các
- Dặn HS về nhà đọc lại bài - Lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau Mùa xuân đến - Lắng nghe.
- 10 tấm bìa, mỗi tâm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hìn tam giác, 3 hình vuông
- Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau
Tính
- HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp.
Nhận xét.
2cm x 8 = 16cm 2kg x 6 = 12kg 2cm x 5 = 10cm 2kg x 3 = 6kg
3 Dạy học bài mới Bảng nhân 3
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Bảng nhân 3
Trang 37- Ba chấm tròn được lấy mấy lần? - Ba chấm tròn được lấy 1 lần.
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân 3 x 1 = 3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- HS đọc phép nhân 3 nhân 1 bằng 3.
- Gắn 2 tấm bìa lên bảng và hỏi Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm
tròn được lấy mấy lấn.
- Quan sát theo tác của GV và trả lời
3 chấm tròn được lấy 2 lần.
- Vậy 3 được lấy mấy lần? - 3 được lấy 2 lần.
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được
lấy 2 lần.
- Đó là phép tính 3 x 2
- Viết lên bảng phép nhân 3 x 2 = 6 và yêu
cầu HS đọc phép nhân này.
- Ba nhân hai bằng sáu.
- Chỉ bảng và nói Đây là bảng nhân 3 Các
phép nhân trong bảng đều có một thừa số là
3, thừa số còn lại lần lượt là 1, 2, , 10.
- Nghe giảng
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc lòng
bảng nhân này.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân
3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân.
- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc lòng - Đọc bảng nhân.
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn.
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài - Đọc Mỗi nhóm có 3 HS đọc, có 10
nhóm như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu HS?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài
giải vào vở Gọi HS lên bảng làm bài.
- Làm bài
Tóm tắt
- Nhận xét và ghi điểm bài làm của HS.
Bài 3
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta đếm
thêm 3 rồi viết số thích hợp vào
Trang 38- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? - Số đầu tiên trong dãy số này là số
3.
+ Tiếp sau số 3 là số nào? - Tiếp sau số 3 là số 6
+ 3 cộng thêm mấy bằng 6 - 3 cộng thêm 3 bằng 6
+ Tiếp sau số 6 là số nào? - Tiếp sau số 6 là số 9
+ 6 cộng thêm mấy bằng 9? - 6 cộng thêm 3 bằng 9
- Giảng Trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 3.
- Nghe giảng.
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó chữa
bài rồi cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số
vừa tìm được.
- Làm bài tập.
4 Củng cố - Dặn dò
- GV gọi HS đọc bảng nhân 3 - HS đọc bảng nhân 3.
- Yêu cầu đại diện tổ lên bảng làm toán thi
- Biết Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Biết Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.
- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
*Kĩ năng sống
- Kĩ năng xác định giá trị của bản thân.
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi.
II CHUẨN BỊ
- Nội dung tiểu phẩm cho hoạt động 1 - tiết 1.
- Phiếu học tập (hoạt động 2 - tiết 2)
- Các mảnh bìa cho trò chơi “Nếu thì”
- Phần thưởng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- Khi nhặt được của rơi em sẽ làm gì? - Khi nhặt được của rơi em sẽ trả lại
cho người mất.
- Trả lại của rơi là người như thế nào? - Trả lại của rơi là người thật thà, sẽ
Trang 39được mọi người quý trọng.
- GV nhận xét.
3 Bài mới Trả lại của rơi (tiết 2)
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu Trả lại của rơi.
Hoạt động 1 Đọc và tìm hiểu
truyện”Chiếc ví rơi”
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm - Nhận phiếu, đọc phiếu.
* Phiếu thảo luận.
1 Nội dung câu chuyện là gì?
2 Qua câu chuyện em thấy ai đáng khen?
Vì sao?
3 Nếu em là bạn học sinh trong truyện,
em có làm như bạn không? Vì sao?
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi tgphiếu và trình bày kết quả trước lớp.
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các
nhóm HS.
Hoạt động 2 Tự liên hệ bản thân.
- Yêu cầu Mỗi HS hãy kể lại một câu
chuyện mà em sưu tầm được hoặc của chính
bản thân em về trả lại của rơi.
- Đại diện một số HS lên trình bày.
- HS cả lớp nhận xét về độ đúng mựa của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể.
- GV nhận xét đưa ra ý kiến đúng cần giải
đáp.
- Khen những HS có hành vi trả lại của
rơi Khuyến khích HS noi gương, học tập
theo các gương trả lại của rơi.
Hoạt động 3 Thi “Ứng xử nhanh”
- GV phổ biến luật thi
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình
huống sau đó lên diễn lại cho cả lớp xem.
Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có
quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách
đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách
giải quyết của nhóm mình Ban Giám khảo
sẽ Nhận xét, xem đội nào trả lời nhanh,
đúng.
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng
thì đội đó thắng cuộc.
- Mỗi đội chuẩn bị một tình huống.
- Ban giám khảo Nhận xét - Đại diện từng tổ lên diễn, HS các
nhóm trả lời.
Trang 40- GV nhận xét HS chơi.
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc.
4 Củng cố – Dặn dò
- Em sẽ làm gì khi nhặt được của rơi? - HS phát biểu.
- Trả lại của rơi, em cảm thấy thế nào?
- Tranh, ảnh trong SGK trang 42, 43.
- Chuẩn bị một số tình huống cụ thể có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
2 Kiểm tra bài cũ
- Có mấy loại đường giao thông? Kể ra? - Có 4 loại đường giao thông đường
bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.
- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên
từng loại đường giao thông?
- HS kể
- Khi đi trên phương tiện giao thông, các
em cần nhớ điều gì?
- Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông Đi cẩn thận để tránh xảy ra tai nạn.
- GV nhận xét.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV ghi bảng tên bài - HS nêu An toàn khi đi các phương
tiện giao thông.
Hoạt động 1 Nhận biết một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương
tiện giao thông.