1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài 27. Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt

80 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 352,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đặt vấn đề : Ở tiết học trước, chúng ta đã được học về phương trình cần bằng nhiệt và vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để tính các đại lượng còn lại dựa vào phương trình cân bằng n[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2016 CHƯƠNG I: CƠ HỌC

Tiết 1

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I Mục tiêu:

Về kiến thức:

- Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuển động và đứng yên, đặc biệt là xác định trạng tháicủa một vật đối với vật chọn làm mốc

- Nêu được chuyển động cơ học thường gặp, chuyển động thẳng cong và tròn

Về kĩ năng:

- Rèn kỹ năng tiến hành, quan sát thí nghiệm và xử lý kết quả

Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hợp tác trong nhóm

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3; 1.4 trong SGK.

b HS: đọc trước bài mới.

III.Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Đặt vấn đề vào bài mới: Mặt trời lặn đằng tây, mọc đằng đông có phải là mặt trời chuyểnđộng, còn trái đất đứng yên hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Làm thế nào để nhận biết được

một vật chuyển động hay đứng yên

-GV: Một ô tô chuyển động trên 1

quãng đường có sự thay đổi vị trí so với

vật nào?

-HS: Cột mốc, cây cối, nhà cửa

-GV: ? Vậy chuyển động cơ học là gì?

- Chuyển động cơ học là khi vị trí của vậtnày so với vật mốc thay đổi theo thời gianthì vật chuyển động so với vật làm mốc

C2: Ô tô chuyển động trên đường cột điện,

cây cối bên đường là vật chọn làm mốc

C3: Một vật được coi là đứng yên khi

không có sự thay đổi vị trí so với vật làmmốc VD: Ô tô đứng bên đường so với cột

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

điện, nhà cửa

HĐ2: Tính tương đối của chuyển

động và đứng yên II- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên

-GV cho HS quan sát tranh vẽ H1.2

(SGK) đọc và trả lời

-Tương tự hãy trả lời C5, C6

-GV: Từ những thí dụ trên ta thấy một

vật coi là chuyển động hay đứng yên

phải phụ thuộc vào vật chọn làm mốc

Ta nói chuyển động hay đứng yên chỉ

có tính chất tương đối

-HS đọc câu hỏi và trả lời C8

HĐ 3: Một số chuyển động thường

gặp

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

trong SGK và trả lời câu hỏi: Hãy nêu

một số chuyển động mà em biết?

- HS thực hiện thảo luận và trả lời theo

yêu cầu của GV

HĐ 4: Vận dụng

-GV nêu câu hỏi yêu cầu HS quan sát

tranh vẽ H1.4 (SGK) thảo luận và trả

lời C10, C11

-HS thảo luận theo nhóm

-GV y/c đại diện từng nhóm trình bày

C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên

vì vị trí của hành khách và tàu không đổi

C6: Điền (1): Đối với vật này

Điền (2): Đứng yên

C7: Người ngồi trên ô tô

+ Tính tương đối của chuyển động đứngyên chỉ có tính chất tương đối

C8: Mặt trời đứng yên, trái đất chuyển

động

- Chuyển động thẳng: chuyển động của máybay

- Chuyển động cong: Chuyển động của quảbóng bàn

- Chuyển động tròn: Chuyển động của kimđồng hồ, vành bánh xe

IV Vận dụng

C10: Ô tô đứng yên so với người lái chuyểnđộng so với người đứng bên đường và cộtđiện

- Người lái đứng yên với ô tô chuyển động

so với cột điện và người đứng bên đường

- Người đứng bên đường đứng yên so vớicột điện, chuyển động so với ô tô và ngườilái

- Cột điện đứng yên so với người đứng bênđường, chuyển động so với người lái và ô tôC11: Khoảng cách từ vật tới mốc khôngthay đổi thì vật đứng yên Nói như vậykhông phải lúc nào cũng đúng Có trườnghợp sai

VD: Chuyển động tròn quanh vật mốc

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

4 Củng cố

- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

- y/c 1 vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài theo SGK và làm các bài tập trong SBT

- Chuẩn bị cho giờ sau

Về kĩ năng: Rèn kỹ năng tiến hành, quan sát thí nghiệm và vận dụng công thức để tính

quãng đường, thời gian chuyển động

Về thái độ:

- Nghiêm túc trong giờ học, hợp tác trong nhóm

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: Bảng 2.1; hình 2.2 trong SGK.

b HS: đọc trước bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

*Kiểm tra: Chuyển động cơ học là gì?

Một xe máy chuyển động trên đường, người lái, xe máy chuyển động và đứng yên so với vậtnào?

* Đặt vấn đề : ở bài trước ta đã biết cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên Trongbài này sẽ giúp ta tìm hiểu thêm và làm thế nào để nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động

3 Nội dung bài mới:

Tgian chạy t

X.hạng Qđường

chạy

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

-GV: Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào

đơn vị chiều dài và đơn vị thời

gian Vậy đơn vị vận tốc là gì?

60

5 Phạm V việt

60

10,5 D 5,7

C1: Ghi kết quả vào cột 4 C2: Ghi kết quả vào cột 5 C3: "Nhanh chậm"

* Khái niệm: Quãng đường chạy được trong 1sgọi là vận tốc Độ lớn của vận tốc cho biết sựnhanh chậm của chuyển động

* Dụng cụ đo vận tốc: tốc kế

C4:

ĐV chiều dài

ĐV thời gian

ĐV vận tốc

* Vận dụng:

C5: a) Ô tô được mỗi giờ 36 km, mỗi giờ xe đạp

đi được 10,8km

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

m

m s s

C8: S = v.t = 4.1/2 = 2 (km)

4 Củng cố

- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

- HS nhắc lại công thức tính vận tốc và các đơn vị của các đại lượng liên quan

- y/c HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc Ghi nhớ trong SGK và làm các bài tập trong SBT

- Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị cho giờ sau

- Phát biểu được về chuyển động đều và nêu được ví dụ về chuyển động đều

- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặctrưng của cđ này là vận tốc thay đổi theo thời gian

Về kĩ năng: Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường và trên

nhiều đoạn đường

Về thái độ: Học tập tích cực tự giác, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm.

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây …

Trang 6

b HS: đọc trước bài mới

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

*Kiểm tra: Độ lớn của vận tôc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Nói vận tốc của ô

tô là 40km/h điều đó có nghĩa gì?

* Đặt vấn đề : Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe

đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “Chuyển động đều vàchuyển động không đều”

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu về CĐĐ và

CĐKĐ

- GV nêu định nghĩa chuyển động

đều và chuyển động không đều

- GV: Dựa vào kết quả thí nghiệm

cho biết: Trên giai đoạn nào

chuyển động của trục bánh xe là

chuyển động đều, chuyển động

không đều?

- HS thảo luận nhóm, trả lời

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm trả lời C2

HĐ 2: Tìm hiểu vTB của chuyển

động không đều

I- Định nghĩa

* Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc

có độ lớn không thay đổi theo thời gian (t)

* Chuyển động không đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn thay đổi theo t

* Kết quả:

Bảng 3.1 - SGK

Tên quãngđường

Chiều dài qđường S(m)

0,05 0,15 0,25 0,33 0,33

Thời gian c/động

t (S)

3,0 3,0 3,0 3,0 3,0

2 Trả lời câu hỏi

C1: Chuyển động của trục bánh xe trên mángnghiêng là chuyển động không đều vì trongcùng khoảng thời gian t = 3s, trục lăn được cácquãng đường AB, BC, CD không bằng nhau stăng dần

- Trên quãng đường DE, EF là chuyển động đều

vì trong cùng khoảng thời gian t = 3s trục lănđược những quãng đường bằng nhau

C2: a) là chuyển động đềuCòn b, c, d là chuyển động không đều

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

- GV: Yêu cầu HS đọc phần thông

báo mục II => GV liên hệ nêu công

? Vậy bài này đã cho ta biết điều

gì? Phải tìm điều kiện gì?

- HS: Tính Vtb trên quãng đường

dốc =?

Vtbtrên quãng đường nằm ngang =?

=> Vtb trên cả 2 quãng đường

- GV: Một đoàn tàu chuyển động

trong 5 giờ với vận tốc 30 km/h

Tính quãng đường tàu đi được?

- HS: Lên bảng thực hiện

- GV: Cho HS thảo luận và tự giải

- HS tự ước lượng vận tốc trung

bình của mình,

( S: là quãng đường đi đượct: là thời gian để đi hết quãng đường đó)

C3:

tính Vtb trên các quãng đường AB, BC, CD

* Trên quãng đường AB

s m t

s m t

s m t

3 2

t t t

S S

chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trungbình

C5: Cho biết

S1 = 120m S2 = 60m

t1 = 30s t2 = 24sTính Vtb= ? trên đoạn đường dốc trên đoạn đường ngang trên cả 2 đoạn đường

Giải

a) Vtb của xe trên quãng đường dốc là:

Vtb1 = s m s

m t

S

/ 4 30

/ 3 , 3 54

180 24 30

60 120

2 1

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

4 Củng cố

- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

(?) Thế nào là chuyển động đều? chuyển động không đều?

Trang 9

- HS nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.

- Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ, biểu diễn được theo véc tơ lực

Về kĩ năng: rèn khả năng vẽ hình minh họa.

Về thái độ: Nghiên túc, hợp tác trong các hoạt động nhóm.

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: Xe lăn, thanh thép, nam châm, giá đỡ, hình vẽ phóng to 4.2 và 4.3…

b HS: nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

*Kiểm tra: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bình của

chuyển động không đều được tính theo công thức nào?

* Đặt vấn đề : Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự nhanh chậm và cả

hướng của chuyển động, vậy giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không? Muốn biết điềunày phải xét sự liên quan giữa lực và vận tốc

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu giữa lực và sự

thay đổi vận tốc

- GV nhắc lại khái niệm lực đã học

ở lớp 6

- Yêu cầu HS quan sát H4.1; 4.2 tổ

chức làm thí nghiệm và thảo luận

nhóm trả lời C1

HĐ 2: Thông báo đặc điểm lực và

cách biểu diễn lực bằng vec tơ

- GV: Lực là một đại lượng không

những có độ lớn mà còn có phương

và chiều => là 1 đại lượng vec tơ

- GV: khi biểu diễn vec tơ lực cần

thể hiện đầy đủ 3 đặc điểm sau:

+ Điểm đặt

+ Phương, chiều

+ Độ lớn

- GV: Vec tơ lực, cường độ lực

được kí hiệu như thế nào?

- HS nghiên cứu nội dung trong

- H4.2 lực tác dục của vợt lên quả bóng làm quảbóng biến dạng ngược lại của quả bóng đạp vàovợt làm vợt bị biến dạng

II Biểu diễn lực

1 Lực là một đại lượng véc tơ

Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương vàchiều là 1 đại lượng véc tơ

2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực

a) Để biểu diễn véc tơ lực ta dùng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi làđiểm đặt)

- Phương và chiều là phương và chiều của lực

- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉxích cho trước

b) Véc tơ lực được kí hiệu : F

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

+ Lực kéo 15.000N theo phương

nằm ngang chiều từ trái sáng phải

- Điểm đặt A

- Phương ngang chiều từ trái sang phải

- Chiều độ F = 15N

III- VẬN DỤNG C2:

a) 10N

- Điểm đặt tại A

- Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

- Cường độ lực F=50Nb)

F 5000N

FB: - Điểm đặt tạt B; phương nằm ngang chiều

từ trái sáng phải, cường độ F = 15000NC3:

10N B

F2

a) b)

F3

C

- F1: Điểm đặt tại A; phương thẳng đứng, chiều

từ dưới lên, cường độ F1 = 20N

- F2: Điểm đặt tại B; phương nằm ngang chiều

từ trái sang phải, cường độ F2 = 30 N

F3 - F3 Điểm đặt tại C, phương nghiêng 1 góc 300

so với phương nằm ngang, chiều hướng lên trên.Cường độ F3 = 30N

4 Củng cố

- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học

- GV: Lực là một đại lượng vec tơ được biểu diễn như thế nào?

Trang 11

Về kĩ năng:

- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hiện thí nghiệm

Về thái độ: Nghiên túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh.

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: 2 quả cân, dây, ròng rọc, giá kẹp thước, hình vẽ phóng to 5.1 và 5.2…

b HS: nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

*Kiểm tra: Nêu cách biểu diễn lực - Biểu diễn vec tơ trọng lực P = 2000N; lực kéo 12.000N

theo phương ngang? (tỉ xích tùy chọn)

* Đặt vấn đề : Như SGK.

3 Nội dung bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu về lực cân bằng

- GV yêu cầu HS quan sát H5.2 - SGK

? Cả 3 vật đang ở trạng thái nào?

b) Có 2 lực tác dụng (lên quả cầu được treotrên dây): P2 và lực căng T2 (P2 = 0,5N)c) Có 2 lực tác dụng (quả bóng nằm trênsàn) P3 v à lực nâng Q3 (P3= 5N)

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

=> Nhận xét

- GV: Khi tác dụng của 2 lực cân bằng

lên 1 vật đang chuyển động thì có hiện

tượng gì xảy ra?

(?) Hãy dự đoán vận tốc của vật đó có

thay đổi không?

- GV: Đặt thêm vật nặng A' lên quả cân

A Nếu thả tay quả cân A sẽ chuyển

động như thế nào?

- GV: Khi A' bị giữ lại, quả cân A chịu

tác dụng của 2 lực nào? A có chuyển

động không? Vận tốc của nó như thế

2 Tác dụng của 2 lực cân bằng và lên vật đang chuyển động

C4: Quả cầu A chịu tác dụng của 2 lực cân

bằng (PA và T) nên chuyển động thẳng đều

C5:

* Kết luận: Một vật đang chuyển động nếuchịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽtiếp tục chuyển động thẳng đều

II- Quán tính

1 Nhận xét

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thểthay đổi vận tốc đột ngột được Vì mọi vậtđều có quán tính

2 Vận dụng C6: Búp bê bi ngã về phía sau vì khi xe

chuyển động chân búp bê chuyển độngcùng xe còn đầu và thân chưa chuyển độngngang cùng xe do quán tính nên búp bê bịngã về phía sau

C7: Búp bê ngã về phía trước Khi dừng xe

đột ngột chân búp bê dừng lại ngay còn đầu và thân búp bê còn chuyển động theo quán tính

4 Củng cố

- GV: Thế nào là hai lực cân bằng? Nếu một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lựccân bằng thì như thế nào?

Trang 13

- GV y/c HS dựa vào khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng ở C8.

Trang 14

b Về kĩ năng: Giải thích và vận dụng hiện tượng vật lí trong cuộc sống.

c Về thái độ: Nghiên túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh.

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: Một lực kế, một miếng gỗ (1 mặt nhẵn, một mặt nhám, 1 quả cân), Tranh vòng bi, hình

phóng to: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5 - SGK

b HS: nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

*Kiểm tra: - Hai lực cân bằng là gì? Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

- Nêu tác dụng của hai lực cân bằng nên một vật đang đứng yên, chuyển động?

* Đặt vấn đề : Như SGK.

3 Nội dung bài mới:

GV yêu cầu các nhóm tiến hành TN với

một xe lăn, cho xe lăn chuyển động trên

bàn

? Quan sát có hiện tường gì xảy ra?

GV: ? Lực nào làm cho xe dừng lại? Có

phải lực ma sát trượt không? Vì sao?

HS: Không, vì bánh xe không chuyển

- Ma sát giữa trục quạt với ổ trục

- Ma sát giữa dây đàn vi ô lon với cần kéo

- Các trò chơi thể thao: : Lướt ván, cầutrượt

- Khi phanh xe, bánh xe ngừng quay Mặclốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt-> xe dừng

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

? Trường hợp nào có ma sát trượt, ma

sát lăn? Hãy so sánh về cường độ của

chúng?

GV yêu cầu HS đọc 3) - SGK và tiến

hành TN theo nhóm (nhóm trưởng lấy

đồ)

GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm

giúp đỡ nếu cần

GV: ? Tại sao dù có lực kéo tác dụng

lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên?

GV: ? Lực cản sinh ra trong TN trên có

phải là lực ma sát trượt? Ma sát lăn

(Gọi lần lượt HS lấy VD)

HĐ 2: Tìm hiểu lợi ích và tác hại của

lực ma sát

GV: ? Hãy quan sát HS 6.3 và chỉ ra tác

hại của lực ma sát và các biện pháp làm

giảm lực ma sát trong các trường hợp?

(Cho HS thảo luận nhóm cử đại diện trả

lời)

giữa trục quay với ổ trục

- Khi dịch chuyển vật nặng có thể kênhững thanh hình trụ làm con lăn Ma sátgiữa con lăn với mặt trượt là ma sát lăn

C3: - H 6.1a: 3 người đẩy hòm trượt trên

mặt sàn, khi đó giữa sàn với hòm có ma sáttrượt

- H 6.2b: Một người đẩy hòm nhẹ nhàng do

có đệm bánh xe, khi đó giữa bánh xe vớisàn có ma sát lăn => Độ lớn ma sát lăn rấtnhỏ so với ma sát trượt

3 Lực ma sát nghỉ

* Thí nghiệm: - Móc lực kế vào một vật đặttrên bàn rồi kéo từ từ lực kế theo phươngnằm ngang

- Đọc ghi số chỉ của lực kế khi vật chưachuyển động

C4: + Mặc dù có lực kép tác dụng lên vật

nặng nhưng vật vẫn nằm yêu, chứng tỏgiữa mặt bàn với vật có một lực cản Lựcnày đặt lên vật cân bằng với lực kéo => vậtđứng yên)

+ Số chỉ của lực kế tăng -> lực cản cócường độ tăng dần

* Lực cân bằng với vận lực kéo gọi là lực

ma sát nghỉ

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật đứng yên khivật bị tác dụng của lực khác

C5: - Trong dây chuyền sản xuất của nhiều

nhà máy các sản phẩm (bao xi măng, ) dichuyển cùng với băng truyền tải nhờ lực

ma sát nghỉ

- Trong đời sống: Nhờ ma sát nghỉ người tamới đi lại được, ma sát nghỉ giữa bàn chânkhông bị trượt khi bước trên mặt đường

II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật

1 Lực ma sát có thể có tác hại

C6:

a) Lực ma sát lăn mòn đĩa và xích nên cầntra dầu vào xích để làm giảm ma sát (trượt)b) Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục

và cản chuyển động quay của bánh xe =>Thay trục quay có ổ bi, khi đó lực ma sátgiảm 20 - 30 lần

c) Lực ma sát trượt cản trở chuyển động

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

GV: Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ

6.4 (a; b; c); thảo luận nhóm

b) + Không có ma sát giữa mặt răng của ốc

và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần khi bịrung động Nó không còn tác dụng ép chặtcác mặt cần ghép

+ Khi quẹt diêm, nếu không có ma sát, đầuque diệm trượt trên mặt sườn sẽ không phát

ra lửa

=> B pháp: Tăng độ nhám của mật sượtbao diêm để tăng ma sát giữa đầu que diêmvới bao diêm

c) Khi phanh gấp, nếu không có ma sát thì

ô tô không dừng được => B pháp tăng masát bằng tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp

b) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn, khi đó lực ma sát lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe

ô tô bị quay trượt trên mặt đường => Ma sát có lợi

c) Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế => ma sát cóhại

d) Khía rãnh ở mặt bánh lốp ô tô vận tải phải có độ sâu hơn mặt lốp xe đạp để tăng độ masát giữa lốp với mặt đường

Ma sát này có lợi để tăng độ bám của lốp xe với mặt đường lúc xe chuyển động, khiphanh, lực ma sát giữa mặt đường với bánh xe đủ lớn làm xe nhanh chóng dừng lại => ma sát

có lợi

e) Phải bội nhựa thông vào dây cung để cần kéo nhị (đàn cò) để tăng ma sát giữa giây cungvới dây đàn nhị, nhờ vậy nhị kêu to

C9:

Ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi Nhờ

sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động

dẽ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí, chế tạo máy

* Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ (SGK-24)

Trang 17

 Đối với Hs: kiểm tra việc nắm vững kiến thức của Hs về các nội dung đã học.

 Đối với Gv: qua việc kiểm tra việc nắm kiến thức của Hs, Gv phân loại được học sinh

và rút kinh nghiệm để đưa ra phương pháp dạy học phù hợp hơn

THÔNGHIỂU

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2110%

2110%

là chuyểnđộng đều,thế nào làchuyển độngkhông đều

Phân biệt được đơn vị hợp pháp của vận tốc, công thức tính vận tốc trung bình

Tính đượcvận tốc trungbình trongchuyển động,

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55%

2110%

2110%

1440%

66,565%

3 Biểu

diễn lực

Biểu diễn được véc tơ lực

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55%

10,55%

Chủ đề

Trang 18

4 sự cân

bằng lực,

quán tính

Xác định được thế nào

là 2 lực cân bằng

Phân biệt được các loại lực tác dụng lên vật

và kết quả của nó

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55%

2110%

31,515%

5 Lực

ma sát

Chỉ ra được dạng lực ma sát trong chuyển động

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10,55%

10,55%

52,525%

3550%

1310

100%

3 Đề bài

Phần I : Trắc nghiệm khách quan ( 6 điểm)

A- Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

Câu 1: Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị ?

A Ngả người về phía sau B Nghiêng người sang bên trái

C Xô người về phía trước D Nghiêng người sang bên phải

Câu 2: Chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào? hãy trọn câu trả lời

đúng nhất

A Vận tốc không thay đổi B Vận tốc có thể tăng dần cũng có thể giảm dần

C Vận tốc giảm dần D Vận tốc tăng dần

Câu 3: Các chuyển động nào sau đây được xem như chuyển động tròn ?

A Chuyển động của ô tô từ Tuyên Quang đi Hà Giang

B Chuyển động của chiếc thuyền đang trôi theo dòng sông

C Chuyển động của đầu kim máy khâu

D Chuyển động của 1 điểm trên đầu cánh quạt máy

Câu 4: Đơn vị hợp pháp của vận tốc là.

v s

+

2 2

Câu 7: Hai ô tô đi trên cùng 1 quãng đường từ A đến B, xe thứ nhất đi mất 3h, xe thứ hai đi

mất 4h Nếu vận tốc của xe thứ hai là 45 km/h thì vận tốc của xe thứ nhất là:

A 50 km/h ; B 60 km/h ; C.55 km/h; D 65 km/h

Câu 8: Ôtô đi với vận tốc 90 m/phút đổi ra km/h là:

A 50 km/h; B 60 km/h ; C 54 km/h ; D 64 km/h

Trang 19

Câu 9 : Một vật có khối lượng 3kg, người ta biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật đó như sau

Câu 10 Dạng chuyển động của con thoi chuyển động trong rãnh khung cửi là :

A Cong B Thẳng C Tròn D Vừa thẳng vừa cong

B Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau

Câu 11: Chuyển động đều là chuyển động mà (1)……… của vận tốc (2)

……… theo thời gian

Câu 12: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên 1 vật có (3) bằng nhau, phương

nằm trên cùng một đường thẳng, chiều(4)

Phần II: Trắc nghiệm tự luận: (4 điểm)

Câu 13 :Bạn An nhà cách trường 2km, 7 giờ sáng bạn An đi bộ từ nhà và đến trường lúc 7giờ

40 phút Tính vận tốc trung bình của bạn An

Bạn Bình cũng đi từ nhà đến trường bằng xe đạp Biết vận tốc trung bình của bạn Bình đi nhanh gấp 3 lần vận tốc trung bình của bạn An Thời gian bạn Bình đi từ nhà đến trường hết 1/2giờ Tính quãng đường từ nhà Bình đến trường?

6.Hướng dẫn về nhà:

- Đọc trước bài 7

Trang 20

- Phát biểu được ĐN áp lực và áp suất.

- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng công thức tính ápsuất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất

b Về kĩ năng: Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích

được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

c Về thái độ: Nghiên túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh.

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: tranh phóng to 7.4

b HS: Nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Thực nghiệm và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

*Kiểm tra: Có bao nhiêu loại lực ma sát? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống và trong

kỹ thuật?

* Đặt vấn đề : Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn

ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này Để trả lời chínhxác câu hỏi trên, chúng ta cùng đi nghiên cứu bài áp suất

3 Nội dung bài mới:

(Cho HS thảo luận nhóm)

Chuyển: Tác dụng của áp lực lên diện

VD: Trọng lực của cái bàn tác dụng lên

mặt sàn

Trang 21

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

những yếu tố nào?

- GV: Nêu vấn đề, giới thiệu dụng cụ

TN, yêu cầu HS quan sát H7.4, nêu

nhiệm vụ TN và yêu cầu các nhóm tiến

hành TN ghi kết quả vào bảng 7.1 –

SGK

- Các nhóm HS tiến hành TN, báo cáo

kết quả

HS thảo luận nhóm trả lời C3

Chuyển: ? Vậy áp suất phụ thuộc vào

những yếu tố nào? => 2

HĐ 3: Giới thiệu công thức tính áp

suất

- Gọi 1 HS đọc mục 2: ĐN, công thức,

kí hiệu của cáp suất

- GV: ? Dựa vào công thức P= S

F

hãy suy ra công thức tính S và F?

* Định nghĩa: áp suất là độ lớn của áo lực

trên một đơn vị diện tích bị ép

F

nếu+ S không đổi, F  (hoặc  ) thì P  (hoặc

 ) => P ~ F+ F không đổi, S  (hoặc  ) thì P  (hoặc

 ) => P ~

VD:

- Móng nhà là to để giảm áp suất; vántrược tuyết to bản; bánh xích to (xe tăng)qua được đầm lầy

- Tăng áp suất: Dao sắc thì thái dễ hơn(lưỡi càng mòng); xẻng đầu nhọn xúc đất

340000 1,5

F

S

P= S F

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

025 , 0

20000

m N S

4 Củng cố

- Trả lời câu hỏi phần mở bài: Máy kéo nặng hơn ô tô lại chạy được trên nền đất mềm là do

máy kéo dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ Còn tô tôdùng bánh nhỏ (S nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của ô tô lớn hơn

- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặttrong công thức

- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

b Về kĩ năng: Quan sát, tiến hành thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng

tự nhiên trong đời sống

c Về thái độ: Nghiên túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh.

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: 1 bình trụ có đáy C; các lỗ A; B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng (H8.3 - SGK);

1 bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy (H8.4)

b HS: Học bài, làm bài mới ghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Thực nghiệm và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

*Kiểm tra: Nêu định nghĩa áp suất? Công thức tính và giải thích các kí hiệu?

Trang 23

* Đặt vấn đề : Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn ? Để

trả lời chính xác câu hỏi trên, chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay

3.Nội dung bài mới:

- GV: Cho tiến hành TN yêu cầu HS

quan sát hiện tượng xảy ra

? Hãy nêu phương án làm thí nghiệm và

dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhấn bình

vào sâu trong nước rồi buông tay?

- HS: Đĩa D rời ra (đĩa D không rời ra)

- Cho các nhóm HS làm TN kiểm tra dự

đoán

? Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?

- GV: Dựa vào các TN trên hãy chọn từ

thích hợp điền, hoàn thành kết luận?

- GV: Giả sử khối lượng chất lỏng hình

trụ có: diện tích đáy (S); chiều cao (h)

? Hãy tính trọng lượng khối chất lỏng?

- GV: Công thức này áp dụng cho 1

điểm bất kì trong lòng chất lỏng, chiều

cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của

I Sự tồn tại của áp suất trong long chất lỏng

1 Thí nghiệm 1:

Một bình trụ có đáy C và các lỗ A; B ởthành bình được bịt bằng một màng cao sumỏng, đổ nước vào bình

=> Các màng cao su phồng lên

C1: Các màng cao su bị biến dạng điều đó

chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáybình và thành bình

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi

phương

2 Thí nghiệm 2:

Dùng 1 bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rờilàm đáy Để D đậy kín đáy ống ta phải kéodây buộc đĩa D lên

=> Khi nhấn bình sâu vào trong nướcbuông tay kéo sợi dây, đĩa D vẫn đậy kín

C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi

phương lên các vật trong lòng nó

mà V = S.h

=> F = S.h.d thay vào (1)

=> p = S

d h

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

điểm đó so với mặt thoáng

- Từ CT trên ta suy ra điều gì?

- GV hệ thống lại kiến thức tiết học.

- y/c HS nêu 1 số ứng dụng của áp suất chất lỏng trong thực tế

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc nội dung bài học Xem lại các câu trả lời từ C1 đến C4

- Chuẩn bị bài mới: đọc trước nội dung phần III Bình thông nhau và IV Vận dụng

b Về kĩ năng: Quan sát, tiến hành thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng

tự nhiên trong đời sống

c Về thái độ: Nghiên túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh.

II.Chuẩn bị của GV& HS

a GV: bình thông nhau, tranh phóng to H 8.7 => H 8.9.

b HS: Học bài, làm bài mới ghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Thực nghiệm và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

*Kiểm tra: Áp suất chất lỏng có đặc điểm gì? Viết công thức tính và giải thích các kí hiệu?

* Đặt vấn đề : Ở giờ trước chúng ta đã biết rằng chất lỏng gây ra áp suất lên các vật trong long

đó Đó là một đặc điểm quan trọng mà người ta đã ứng dụng nhiều trong khoa học và đời sống.Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về các ứng dụng đó

3.Nội dung bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu về bình thông nhau

- Yêu cầu HS đọc C5 và nêu dự đoán của

mình

- GV gợi ý: Lớp nước ở đáy bình D sẽ

chuyển động khi nước chuyển động

? Lớp nước D chịu những áp suất nào?

và pB = d.hB; hA > hB  pA > pB

Lớp nước D sẽ chuyển động từ nhánh Asang nhánh B

Trang 25

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Tương tự yêu cầu HS chứng minh

- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài C7

- Gọi HS lên chữa bài

- GV nhận xét và chuẩn lại cách trình

bày của HS

- GV y/c HS quan sát hình 8.7 và trả lời

câu hỏi:ấm nào chứa nước nhiều hơn?

- HS: ấm có vòi cao hơn

- Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C9

- 1 HS đứng tại chỗ trình bày

- HS khác nhận xét GV nhận xét và

chốt lại

HĐ 3: Tìm hiểu máy nén thủy lực

- GV giới thiệu cho HS máy nén thủy

lực dựa trên nguyên tắc bình thông nhau

như ở phần “Có thể em chưa biết!”

Vì khi lặn sâu xuống biển, áp suất do nướcbiển gây nên lên tới hàng nghìn N/m2 Nếungười thợ lặn không mặc áo lặn chịu áp suấtlớn thì con người không thể chịu được ápsuất này

C9:

Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực

chất lỏng trong bình kín luôn bằng mựcchất lỏng mà ta thấy ở phần trong suốt, nênthiết bị này còn gọi là ống đo mực chấtlỏng

V Máy nén thủy lực

(Bảng phụ - hình 8.9)

4.Củng cố

- GV hệ thống lại kiến thức tiết học.

- y/c HS nêu 1 số ứng dụng của bình thông nhau trong cuộc sống hang ngày

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc nội dung bài học Xem lại các câu trả lời từ C5 đến C9

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau

Trang 26

Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I Mục tiêu:

a Về kiến thức:

- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích được TN Tô-ri-xe-li và một số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thủyngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

b Về kĩ năng: Quan sát, nhận xét nhanh, phát triển tư duy logic.

c Về thái độ: Nghiên túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh.

II.Chuẩn bị của GV& HS

a GV:

- Hai vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng.

- Một ống thủy tinh dài 10 - 15cm, tiết diện 2 - 3mm

- Một cốc đựng nước

b HS: Học bài, làm bài mới ghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Thực nghiệm và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

*Kiểm tra: áp suất của chất lỏng gây ra như thế nào? Viết công thức tính áp suất chất lỏng giải

thích các đại lượng?

* Đặt vấn đề : (GV làm thí nghiệm phần mở bài).

Trong thí nghiệm trên tại sao nước ở trong cốc không bị chảy ra ngoài? Để biết được điều đóchúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

3.Nội dung bài mới:

HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất

khí quyển

- Giới thiệu về lớp khí quyển của trái đất

về áp suất khí quyển trong cuộc sống

GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành TN1

(có thể thay vỏ hộp sữa bằng vỏ chai

nước khoáng bằng nhựa mỏng)

? Tại sao vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía?

(C1)

GV yêu cầu các nhóm HS làm TN2,

thảo luận, trao đổi để trả lời C2; C3

? Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại

áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn ởngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suấtkhông khí tác dụng từ ngoài vào làm vỏhộp bị bẹp theo mọi phía

2 Thí nghiệm 2: SGK - T32 C2: Không, vì áp lực của khí tác dụng vào

nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng củacột nước

C3: Nếu bỏ ngón bịt đầu trên của ống ra thì

nước sẽ chảy ra khỏi ống, lúc đó khí trongống thông với khí quyển, áp suất khí trong

Trang 27

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

được sự tồn tại của áp suất khí quyển,

nhưng chưa hình dung được độ lớn của

nó như thế nào?

- HS đọc TN 3

? Khi hút hết không khí trong quả cầu

thì áp suất bên trong quả cầu như thế

nào?

? Hãy so sánh áp suất bên trong và bên

ngoài quả cầu?

Chuyển: Vậy trong không khí tồn tại áp

suất khí quyển độ lớn của nó được tính

như thế nào, đơn vị gì => II

3 Thí nghiệm 3: SGK - T32 C4: Khi hút hết không khí trong quả cầu

thì áp suất khí quyển trong quả cầu bằng 0.Khi đó áp suất bên ngoài > áp suất bêntrong nên vỏ quả cầu chịu tác dụng của ápsuất khí quyển, bởi vậy hai nửa quả cầu épchặt với nhau

III- VẬN DỤNG C8: Vì có áp suất khí quyển lớn hơn áp

suất bên trong cốc (cột nước) nên giữ chonước không bị đổ ra ngoài

C12: Không tính được vì độ cao của lớp

khí quyển không thể xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao

4.Củng cố

- GV chốt lại kiến thức

- Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ, đọc lại phần “Có thể em chưa biết”

- Giải các bài tập trong SBT

Trang 28

- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác - si - mét (đại lượng khác đơn vị)

Về kĩ năng: Vận dụng giải được các hiện tượng đơn giải thường gặp có liên quan, dùng

được công thức tính lực đẩy Ác - si - mét để giải bài tập

Về thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

a GV: bộ dụng cụ TN hình 10.2 và hình 10.3 (SGK-36), hình 10.4 phóng to …

b HS: Học bài, làm bài mới ghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề, thực nghiệm, chia nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

* Kiểm tra: Áp suất khí quyển là gì? Cho ví dụ.

3 Nội dung bài mới:

* Đặt vấn đề : Khi kéo nước từ giếng lên ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi

đã lên khỏi mặt nước Tại sao? Để biết được điều đó ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

HĐ 1: Tác dụng của chất lỏng

GV giới thiệu dụng cụ, bố trí thí nghiệm

phát dụng cụ cho các nhóm

Yêu cầu tiến hành thí nghiệm - H10.2

(ghi kết quả vào bảng)

HS đọc, thảo luận trả lời C1; C2

C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã tác dụngvào vật nặng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên(lực này: Điểm đặt vào vật, phương thẳngđứng, chiều hướng lên trên)

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

? Vậy lực đẩy ác si mét phụ thuộc vào

những yếu tố nào? Viết công thức tính?

Giải thích rõ các đại lượng

GV nhấn mạnh

trọng lượng của phần chất lỏng bị vậtchiếm chỗ

2 Kiểm tra dự đoán

* Thí nghiệm: H10.3 - SGK

C3:

- Khi nhúng vât nặng chìm trong bình tràn,nước từ trong bình tràn ra, thể tích củaphần nước này bằng thể tích của vật nhúngtrong nước bị tác dụng của lực đẩy hướng

từ dưới lên trên

4 Củng cố (III Vận dụng)

(GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi C4 - C6)

C4: Kéo gàu nước lúc ngập trong nước cảm thấy nhẹ hơn khi kéo trong không khí, vì gày

nước chìm trong nước bị tác dụng một lực đẩy ác si mét hướng từ dưới lên, lực này có độ lớnbằng trọng lượng của phần nước bị gàu chiếm chỗ

C5: Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy ác si mét có đội lớn bằng nhau vì lực đẩy ác si mét

chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chiếm chỗ

C6: Thỏi nhúng vào nước chịu lực đẩy ác si mét lớn hơn (vì lực đẩy ác si mét có độ lớn

bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị chiếm chỗ) Hai thỏi có thể tích như nhau nên lực đẩy

ác si mét phụ thuộc vào d Mà d nước lớn hơn d dầu do đó thỏi nhúng trong nước chịu tác dụngcủa lực đẩy ác si mét lớn hơn

Trang 30

- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có.

Về kĩ năng: Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn

của lực đẩy ác si mét

Về thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: 1 lực kế 0 - 2,5N; 1 vật nặng bằng nhôm V = 50cm3, 1 bình chia độ, 1 giá đỡ, 1 bìnhnước, 1 khăn lau

HS: mẫu báo cáo.

III Phương pháp giảng dạy

Thực nghiệm theo nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: (kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh).

3 Bài mới

* Đặt vấn đề : Khi kéo nước từ giếng lên ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi

đã lên khỏi mặt nước Tại sao? Để biết được điều đó ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

HĐ 1: Chuẩn bị

GV phân phối dụng cụ cho các nhóm,

nêu rõ mục tiêu của bài thực hành, giới

thiệu dụng cụ

HĐ 2: Thực hành đo lực đẩy ác si mét

? Hãy nêu phương án làm TN, tiến hành

thí nghiệm theo hướng dẫn SGK

Yêu cầu so sánh kết quả thu được

= > Trả lời C1 (ghi vào báo cáo)

Trong đó: P là trọng lượng của vật

F là hợp lực của trọng lượng vàlực đẩy ác si mét tác dụng lên vật khi vậtđược nhúng chìm trong nước

2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật

C2: Thể tích của vật bằng thể tích của

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

+ Đánh dấu mực nước trong bình trước

khi nhúng vật vào (V1)

+ Đánh dấu mực nước trong bình sau

(V2)

- Đo P nước:

+ Đo P nước trước khi nước đến mực 1

+ Đo P nước trước khi nước đến mực 2

(Ghi vào bản báo cáo)

HĐ 4: Nhận xét và rút ra kết luận

? Từ kết quả thí nghiệm hãy rút ra kết

luận

FA =?

Vậy muốn kiểm chứng độ lớn của lực

đẩy ác si mét cần làm như thế nào?

phần nước dân lên trong bình khi nhúngvật chìm trong nước

C5: Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy

ác si mét cần phải đo những đại lượng nào?a) Độ lớn của lực đẩy ác si mét

b) Trọng lượng của phần chất lỏng

HĐ 5: Hoàn thành báo cáo, đánh giá kết quả thực hành

- Giáo viên hướng dẫn HS hoàn thành báo cáo thực hành

- Xem lại nội dung bài thực hành

- Đọc trước bài 12: Sự nổi

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu được điều kiện nổi của vật

Về kĩ năng: Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.

Về thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: - Một cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, một miếng gỗ nhỏ.

Trang 32

- Một ống nghiệm nhỏ đựng cát (làm vật lơ lửng) có nút đậy kín.

- Bảng vẽ sẵn các hình trong SGK

- Mô hình tàu ngầm

HS: Học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp giảng dạy

Thực nghiệm, nêu và giải quyết vấn đề, chia nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Lực đẩy ác si mét là gì? Được tính theo công thức nào?

GV: ? Thế tại sao con tàu to và nặng hơn kim nhiều lại nổi?

Vậy để vật nổi ta cần điều kiện gì? Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài: Sự nổi

HĐ 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi

Đại diện nhóm báo cáo

? Vậy điều kiện để vật nổi là gì?

Chuyển ý: Lực đẩy ác si mét đối với vật

nổi được tính như thế nào?

HĐ 2: Tìm độ lớn của lực đẩy ác si

mét khi vật nổi trên mặt thoáng của

chất lỏng

GV đưa bảng vẽ H12.2, yêu cầu HS

thảo luận trả lời C3, C4, C5

? Tại sao miếng gỗ thả vào nước lại nổi?

? Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng

lượng của nó và lực đẩy ác si mét có

I- ĐIỀU KIỆN ĐỂ VẬT NỔI, VẬT CHÌM

C1:

Một vật nằm trong lòng chất lỏng chịu tácdụng của trọng lực P và lực đẩy ác si mét

FA Hai lực này cùng phương nhưng ngượcchiều

C2:

Có thể xảy ra ba trường hợp:

a) P > FA

Vật sẽ CĐ xuống dưới(chìm xuống đáy bình)

b) P = FA

Vật sẽ đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng)

c) P < PA

Vật sẽ CĐ lên trên (nổi)

II ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT KHI VẬT NỔI TRÊN MẶT THOÁNG CỦA CHẤT LỎNG

C3:

Miếng gỗ thả vào nước lại nổi vì trọnglượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọnglượng riêng của nước

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

bằng nhau không? Tại sao?

HS: P = F

? Lực đẩy ác si mét trong trường hợp

này được tính như thế nào?

GV chốt lại: Khi vật nổi trên mặt chất

chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

Các nhóm báo cáo kết quả.(Chú ý: vật F'

là khối đặc)

? Hs nhóm khác nhận xét

** GV nhận xét và chốt lại

C4:

Miếng gỗ nổi, đứng yên trên mặt nước,

chứng tỏ trọng lượng của nó và lực đẩy ác

III- VẬN DỤNG C6:

Ta có: P = dv.V và điều kiện vật nổi

FA = de VVậy:

C8:

Thả 1 hòn bi théo vào thủy ngân thì bithép sẽ nổi vì trọng lượng riêng của thépnhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân

C9:

FF ; F A MP M N

FP ; P MP N

4 Củng cố

- GV hệ thống lại trọng tâm bài học

- y/c 1 vài HS đọc phần ghi nhớ và phần “Có thể em chưa biết”

Trang 34

Bài 13: CÔNG CƠ HỌC

I Mục tiêu:

Về kiến thức:

- Nêu được các ví dụ khác SGK về các trường hợp có công cơ học không có công cơ học, chỉ ra

sự khác biệt giữa các trường hợp đó

- Phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị, biết vận dụng côngthức A = F.S để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với lực chuyển dời

Về kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin

Về thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: Tranh phóng to H13.1 - 13.3; bảng phụ.

HS: Học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

* Kiểm tra: - Nêu điều kiện nổi của vật? Công thức tính FA trong trường hợp vật nổi?

- Chữa bài tập 12.6 (SBT)

P = FA = d.V = 10000 4 0,5 = 40000 (N)

3 Bài mới

* Đặt vấn đề : Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng người nông dân cấy lúa,

người thợ xây nhà, em học sinh ngồi học, con bò đang kéo xe, đều đang thực hiện công.Nhưng không phải công trong các trường hợp này đều là "công cơ học" Vậy công cơ học là gì?Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

HĐ 1: Hình thành khái niệm công cơ

học

GV cho HS quan sát H13.1; H13.2

GV: Từ những điều các em quan sát và

nhận xét được hãy cho biết

? Khi nào thì có công cơ học?

GV: Hãy tìm từ thích hợp điền vào các

* Người lực sĩ đỡ quả tạ không chuyểnđộng -> có lực này F, không có quãngđường S -> không có công A

C1: Ta nói đã thực hiện được một công cơ

học khi có lực tác dụng vào vật và làm vậtchuyển dời

2 Kết luận

C2: (1) lực

(2) chuyển dời

3 Vận dụng C3: Trường hợp có công cơ học là: a; c; d.

C4: Lực đã thực hiện công cơ học là:

a, Lực kéo của đầu tàu hỏa

b, Lực hút của Trái Đất (trọng lực) làm quảbưởi rơi xuống

c, Lực kéo của người công nhân

II- CÔNG THỨC TÍNH CÔNG

Trang 35

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

HĐ 2: Tìm hiểu công thức tính công

và vận dụng

1 Công thức tính công cơ học

GV: Nếu có 1 lực tác dụng vào vật làm

vật dịch chuyển 1 quãng đường S theo

phương của lực thì công của lực F được

tính theo công thức: A = F.s

(GV giải thích rõ các đại lượng)

GV: Từ công thức A = F.s hãy cho biết

đơn vị tính công

GV lứu ý 2 trường hợp khác

+ Nếu vật chuyển dời không theo

phương của lực

+ Vật chuyển dời theo phương vuông

góc với phương của lực thì công của lực

Khi F = 1N và s = 1m thì A = 1N.1m =1Nm

Đơn vị công là jun, kí hiệu là J

1 J = 1 Nm

* Chú ý: SGK - T47

2 Vận dụng C5:

Tóm tắt:

F = 5000N

s = 1000mTính A = ?

Giải:

Công của lực kéo đầu tàu là:

A = F s = 5000N 1000m

=> A = 5000.000J = 5000KJ Đáp số: 5000000J (5000KJ)

C6:

Tóm tắt:

m = 2 kg

h = 6mTính A = ?

Giải

Quả dừa có khối lượng 2 kg có trọng lực

là:

P = 10.m = 10.2 = 20 N Công của trọng lực là:

A = P.h = 20.6 = 120 J Đáp số: 120 J

C7: Trọng lực có phương thẳng đứng,

vuông góc với phương chuyển động củavật, nên không có công cơ học của trọnglực

4 Củng cố

- Thuật ngữ công cơ học chỉ sử dụng trong trường hợp nào?

- Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Công thức tính công cơ học, đơn vị công?

5 Hướng dẫn học ở nhà

A = F.s F= ; s = F A

Trang 36

Về kiến thức: Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì

thiệt bấy nhiêu lần về đường đi

Về kĩ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc

động

Về thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: 1đòn bẩy, 1 ròng rọc động, 1 lực kế 5N, 1 giá kẹp vào mép bàn, 2 thước thẳng,1 quả nặng

200g,1 quả nặng 100g

HS: nghiên cứu trước nội dung bài mới.

III Phương pháp

Nêu và giải quyết vấn đề, thực nghiệm, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

* Kiểm tra: - Phát biểu khái niệm công cơ học.

- Một người kéo gàu nước từ giếng sâu 4 m lên mặt đất, gàu nước có trọng lượng

là 60N Tính công của người đó sinh ra trong mỗi lần kéo

3 Bài mới

* Đặt vấn đề : Ở lớp 6 các em đã biết,muốn đưa một vật nặng lên cao,người ta có thể kéo trực

tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản Sử dụng máy cơ có thể cho ta lợi về lực,nhưng liệu có thểcho ta lợi về công không ? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên

HĐ 1: Tiến hành thí nghiệm nghiên

cứu để đi đến định luật về công

GV cho Hs quan sát H14.1 a; b => giới

Kéo trực tiếp Dùng ròng

rọc động

Quãng đường đi được s (m)

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

* Lưu ý: Đổi đơn vị cm -> m

? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

=> kết luận

Yêu cầu 2 Hs đọc

GV:Kết luận trên không những chỉ đúng

cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi

máy cơ đơn giản khác Do đó ta có kết

luận tổng quát sau đây gọi là định luật

về công =>

2HS đọc định luật

HĐ 2: Vận dụng

Gọi HS đọc đề

Cho HS thảo luận trả lời C5:

(?) Trong trường hợp nào người ta kéo

với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu

(?) Tính công của lực kéo thùng hàng

theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô?

(?) Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên ?

? Tính công nâng vật lên?

- GV hướng dẫn Hs tính theo 2 cách

C4:

Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi

Nghĩa là không được lợi về công

II Định luật về công.

Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

III.Vận dụng.

C5:

a) Trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn và nhỏhơn 2 lần

b) Không có trường hợp nào tốn công hơn

vì công thực hiện trong 2 trường hợp nhưnhau

c) Công của lực kéo: A=P.h=500.1 =500(J)

C6:

Tóm tắt

P = 420Ns=8ma) F=? h=?

b) A=?

Giảia)*) Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động thìlực kéo chỉ bằng nửa trọng lượng của vật

F = 2 210( )

420 2

1

N

*) Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần vềlực thì phải thiệt 2 lần về đường đi Nghĩa

là muốn nâng vật lên độ cao h thì phải kéođầu dây đi một đoạn l = 2h = 8m

=> h = 2 4m

8

b) Công nâng vật lên:

A =P.h = 420 4 = 1680(J)hay A = F.l = 210.8 = 1680(J)

4 Củng cố

- Gv y/c Hs nhắc lại công thức tính công, đọc phần Ghi nhớ

- Hướng dẫn HS nghiên cứu phần "Có thể em chưa biết"

Trang 38

Về kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập vận dụng.

Về thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV& HS

GV: Bảng phụ.

HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức phần cơ học.

III Phương pháp

Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới

* Kiểm tra: Kết hợp trong bài mới.

3 Bài mới

* Đặt vấn đề : Vậy là chúng ta đã kết thuốc chương trình học kỳ I, hôm nay chúng ta sẽ cùng

hệ thống lại tất cả kiến thức đó để chuẩn bị làm bài thi học kỳ I

HĐ 1: Hệ thống hóa kiến thức

HS thực hiện theo y/c của GV

GV vận dụng sơ đồ tư duy để hệ thống

kiến thức cho HS

CĐ cơ học Lực cơ

Cơ học

Áp suất Công cơ học

Với mỗi nội dung GV đặt câu hỏi để HS

I Lí thuyết 1.Chuyển động cơ học

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

nêu được khái niệm, cho được ví dụ

hoặc viết được công thức hoặc biểu diễn

?Muốn tính vận tốc tb trên cả đoạn

đường phải xác định quãng đường và

thời gian ntn?

-GV yêu cầu 1 HS chữa trên bảng

- Hướng dẫn HS thảo luận chữa bài tập

trên bảng

- GV lưu ý HS cách tóm tắt, trình bầy

Kiểm tra kết quả xem có phù hợp thực

tế không

- GV thông báo nội dung bài toán, cho

HS chuẩn bị 2' rồi cho 1 HS trình bày

GV thông báo nội dung bài toán, cho

HS chuẩn bị 3-5' sau đó gọi HS đã thực

hiện được chữa trên bảng

Bài 4 GV lưu ý quy chuẩn đơn vị đo các

- HS trả lời phần II theo chỉ định của GV

- HS cả lớp tham gia nhận xét bổ xung câutrả lời của bạn

100 4( / ) 25

50 2,5( / ) 20

- Độ lớn F = 50N

Bài 3: Tính công của lực F=6000N kéo vật

đi xa 100m

F=6000N GiảiS=100m Công của lực kéo là: A=? ADCT A=F.s Thay số: A=6000N.100m=600 000 J

=600 kJ Đáp số: A=600 kJ

Bài 4: Tính áp lực và áp suất của vật có

khối lượng 2 tấn lên mặt đất Biết diện tíchtiếp xúc là 80cm2

m=2 tấn=2000kg GiảiS=80cm2 Áp lực của vật lên mặt đất là

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

F=? F=P=10.m=10.2000kg=20 000NP=? Áp suất của vật lên mặt đất là

4 Củng cố

(- GV cũng cố sau từng phần)

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Ôn tập toàn bộ kiến thức chương I

- Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT

- Chuẩn bị cho Tiết sau kiểm tra học kì I

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w