Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình.. Biết.[r]
Trang 1TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA
HAI TAM GIÁC: CẠNH-CẠNH-CẠNH(C-C-C)
I Mục tiêu:
Nắm được trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác biết ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau, từ đó quy ra các góc tương ứng bằng nhau
Rèn kĩ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình Biết trình bày bài toán về chứng minh hai tam giác bằng nhau
II Chuẩn bị:
− SGK, thước thẳng, compa
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
-Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
-Hai tam giác ABC và tam giác A’B’C’ bằng nhau Viết kí hiệu và nêu các góc tương ứng, các cạnh tương ứng của hai tam giác
Hoạt động 1: Vẽ hai tam giác biết ba cạnh.(10ph)
Vẽ ∆ABC biết AB=2cm, BC=4cm,
AC=3cm
Cho học sinh tự vẽ thử chỉ với thước
Sau đó hướng dẫn cách vẽ bằng thước
và compa
I) Vẽ tam giác biết ba cạnh:
Vẽ cạnh BC bằng 4cm -Vẽ (C;3cm); (C;2cm) -(C;3cm) và (B;2cm) cắt nhau tại A -Vẽ AB, AC
Trang 2Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh.(10ph)
?1 Vẽ thêm ∆A’B’C’ có:
A’B’=2cm, B’C’=4cm, A’C’=3cm
GV gọi HS nêu cách làm và lên bảng
trình bày cách làm
Hãy đo rồi so sánh các góc tương ứng
của ∆ABC ở mục 1 và ∆A’B’C’ Có
nhận xét gì về hai tam giác trên
->GV gọi HS rút ra định lí
-GV gọi HS ghi giả thiết, kết luận của
định lí
?2 Tìm số đo của B ở trên hình:
^
CBD=1200 <= CAD^ = CBD^
<= CAD^ = BCD^ <= AC = CB; AD
= BD
A = ^A ’
B = B '^
C = C '^
Nhận xét: ∆ABC=∆A’B’C’
Xét ∆ACD và ∆BCD có:
AC = CB
AD = BD
CD là cạnh chung
=> CAD^ = BCD^ (c-c-c)
=> CAD^ = CBD^ (2 góc tương ứng)
=> BCD^ = 1200
Hoạt động 3: Củng cố.(15ph) Bài 15 SGK/114:
Vẽ ∆MNP biết MN=2.5cm, NP=3cm,
PM=5cm
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ và gọi từng
Bài 15 SGK/114:
Ta đo ∆MNP có:
MN=2.5cm, NP=3cm, PM=5cm
Trang 3HS lên bảng vẽ.
-Vẽ PM=5cm
-Vẽ (P;3cm); (M;2.5cm)
-(P;3cm) và (N;2.5cm) cắt nhau tại N
-Vẽ Pn, MN
Bài 17 SGK/114:
Trên mỗi hình 68, 69, 70 có tam giác
nào bằng nhau không? Vì sao?
-GV gọi HS nhắc lại định lí nhận biết
hai tam giác bằng nhau
Bài 17 SGK/114:
Hình 68:
Xét ∆ACB và ∆ADB có:
AC = AD
BC = BD AB: cạnh chung
=> ∆ACB = ∆ADB (c.c.c)
Hình 69:
Xét ∆MNQ và ∆PQM có:
MN = PQ
NQ = PM MQ: cạnh chung
=> ∆MNQ = ∆PQM (c.c.c)
3 Hướng dẫn về nhà:(2ph)
Học bài, làm 16, 17c SGK/114
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………