1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Chương II. §3. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 40,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c..  Biết cách trình bày một bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau.[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 HS được khắc sâu các kiến thức về hai tam giác bằng nhau trường hợp c.c.c

 Biết cách trình bày một bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau

 Vẽ tia phân giác bằng compa

II Chuẩn bị:

- Thước thẳng , compa, thước đo góc.

III: Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(10ph)

1) Thế nào là hai tam giác bằng nhau? Phát biểu định lí hai tam giác bằng

nhau trường hợp cạnh-cạnh-cạnh

2) Làm BT17/SGK

2 Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1: Luyện tập.(20ph)

Vẽ MNP

– Vẽ M’N’P’ sao cho M’N’ =

MN ; M’P’ = MP ; N’P’ = NP

-GV gọi một HS lên bảng vẽ

M

M'

Bài 18 SGK/114:

HS vẽ hình

.Bài 18 SGK/114:

GT

AMB và ANB

MA = MB

NA = NB

KL A MˆNB MˆN

2) Sắp xếp : d ; b ; a ; c

M

N

Trang 2

GV gọi một HS lên bảng sữa bài 18.

Hoạt động 2: Luyện tập các bài tập vẽ hình và chứng minh.

BT 19 SGK/114:

– GV : Hãy nêu GT, KL ?

–GV : CM ADE = BDE Căn

cứ trên hình vẽ, cần chứng minh

điều gì ?

– HS : nhận xét bài giải trên bảng

Bài tập 2 :

– Cho ABC và ABC biết :

AB = BC = AC = 3 cm ;

AD = BD = 2cm

(C và D nằm khác phía đối với AB)

a) Vẽ ABC ; ABD

b) Chứng minh : C AˆDC BˆD

– GV : Để chứng minh:

D

B

C

D

A

Cˆ  ˆ ta đi chứng minh 2 tam

giác của các góc đó bằng nhau đó là

cặp tam giác nào?

– GV : Mở rộng bài toán

– Dùng thước đo góc hãy đo các

góc của tam giác ta đi chứng minh 2

tam giác của các góc đó bằng nhau đó

là cặp tam giác nào?

– GV : Mở rộng bài toán

– Dùng thước đo góc hãy đo các

góc của ABC, có nhận xét gì?

– Các em HS giỏi hãy tìm cách

chứng minh định lý đó

– HS : Đọc đề bài

– HS : trả lời miệng

1 HS : Trả lời và lên trình bày bảng

Bài tập 2 :

1 HS : Vẽ hình trên bảng, các HS khác vẽ vào tập

– HS : Ghi gt, kl

BT 19 SGK/114:

D

E

a) Xét ADE và BDE có :

AD = BD (gt) ,AE = BE (gt)

DE : Cạnh chung Suy ra : ADE = BDE (c.c.c) b) Theo a): ADE = BDE

A Dˆ E B DˆE (hai góc tương ứng)

– Bài tập 2 :

Trang 3

B

D

C

GT

ABC ; ABD

AB = AC = BC = 3 cm

AD = BD = 2 cm KL

a) Vẽ hình b) C AˆDC BˆD

b) Nối DC ta được ADC và BDC có :

AD = BD (gt)

CA = CB (gt)

DC cạnh chung

 ADC = BDC (c.c.c)

C AˆDC BˆD (hai góc tương ứng)

Hoạt động 3: Luyện tập các bài vẽ tia phân giác của một góc.(14ph)

GV yêu cầu một học sinh đọc đề và

một HS lên bảng vẽ hình

– GV : Bài toán trên cho ta cách

dùng thức và compa để vẽ tia phân

giác của một góc

HS đọc đề

HS1: vẽ x ˆ O y nhọn; HS2 : vẽ x ˆ O y

– 1 HS : Lên bảng kí hiệu AO=BO; AC=BC

HS : trình bày bài giải

Bài 20 SGK/115:

Trang 4

OAC và OBC có :

OA = OB (gt)

AC = BC (gt)

OC : cạnh chung

 OAC = OBC (c.c.c)

O ˆ 1 Oˆ 2

(hai góc tương ứng)

 OC là phân giác của x ˆ O y

3 Hướng dẫn về nhà:(1ph)

 Ôn lại lí thuyết, xem lại bài tập đã làm

 Chuẩn bị bài luyện tập 2

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

A

B

C x

y O

1 2

A

B

C x

y

2

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w