1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Chương I. §11. Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai

5 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 134,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv:” vậy các em đã biết thêm được một dạng số khác ngoài số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn là số vô tỉ hay còn gọi là số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Tuy nhi[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/10/2019 Ngày dạy: 1/11/2019 Lớp: 7/8 Tiết: 2

Tiết 17: SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI

I MỤC TIÊU:

Qua bài này giúp học sinh:

1.Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm số vô tỉ

- HS hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số

2 Kỹ năng:

- Lấy được các ví dụ về số vô tỉ.

- Vận dụng khái niệm về căn bậc hai để tìm căn bậc hai của một số bất kì không âm.

3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc học tập, tích cực phát biểu

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ,

năng lực tự học

- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Phấn màu, máy chiếu, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng – trình chiếu

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Khơi gợi kiến thức

- GV đưa ra bài tập trên

bảng Yêu cầu HS làm

bài Gọi 2 HS lên bảng

làm

- Gv yêu cầu HS giải

thích cách làm

- Gv yêu cầu HS cả lớp

chú ý nhận xét bài của 2

bạn, gọi 2 HS dưới lớp

đứng dậy nhận xét bài

của 2 bạn

- GV nhận xét chung lại,

sửa lối nếu có và cho

điểm

- Gv đưa ra bài số 2, yêu

cầu HS cả lớp cùng làm

với mình

- Gv gọi 1 Hs đứng dậy

làm

- GV gọi 1 HS nhận xét

- HS cả lớp làm bài

- 2 HS lên bảng làm

- 2 HS giải thích cách làm

- 2 HS đứng dậy nhận xét

- HS cả lớp chú ý và giơ tay phát biểu

- 1 HS đứng dậy làm

- 1 HS đứng dậy nhận xét

Bài 1: Chỉ ra các số thập phân hữu

hạn, các số thập phân vô hạn tuần hoàn

2

5;

2

15;

7

60;

−5

6 ;

9 8 BG:

Số thập phân hữu hạn: 52;98

Số thập phân vô hạn tuần hoàn: 2

15;

7

60;

−5 6

Bài 2:Điền kí hiệu  ; vào ô trống:

- 1 … Q 2

15 … Q 0,5(05) … Q

BG:

- 1 ∈ Q

2

15∈Q

0,5(05) ∈ Q

Trang 2

- Gv cho HS làm bài 3a

- Gv gọi 1 HS lên làm

bài 3a

- Gv nhận xét bài 3a của

HS và tiến hành cùng

làm bài 3b với cả lớp

- Gv: “ các em có thể tìm

ra cho cô một số hữu tỉ

thỏa mãn x2=2 như

bài 3a đã làm ở trên

không?”

- Gv tiết lộ đáp án của

bài 3b

- Gv giới thiệu số

1,414213567309504…

là một số thập phân vô

hạn không tuần hoàn

Hay còn gọi là số vô tỉ

- HS cả lớp cùng làm và cho nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài

- Hs chú ý lắng nghe

- HS trả lời

Bài 3: Tìm x:

a¿x2 =1

b¿2 x2=4 BG

a¿x2=1

x2=12

=(−1)2

x=1 ho c ặ x=−1

b) 2 x2

= 4

x2 =2

Đáp án

x=1,414213567309504 …

Hoặc

x=−1,414213567309504 …

Hoạt động 2: Tìm hiểu về số vô tỉ.

- GV: “ như hoạt động

phía trên cô đã giới thiệu

cho các em biết sơ qua

thế nào là số vô tỉ hay

còn gọi là số thập phân

vô hạn không tuần hoàn

Một em đứng dậy và

khái quát theo cách hiểu

của mình thế nào là số

vô tỉ, đặc điểm của nó

như thế nào?”

- Gv nhận xét câu trả lời

của HS

- GV mời 2 HS đứng dậy

đọc khái niệm trong

SGK

- Gv đưa ra kí hiệu của

tập hợp các số vô tỉ

- Gv yêu cầu HS lấy ví

dụ về số vô tỉ

- Gv đưa ra bài toán và

mời 1 HS đứng dậy

- GV gọi 1 HS nhận xét

- Gv nhận xét bài của

- HS lắng nghe và trả lời

- 1 HS đứng dậy trả lời: “ số

vô tỉ là số thập phân vô hạn không tuần hoàn Đặc điểm của nó là các chữ số kéo dài

vô hạn nhưng không theo quy luật ahy chu kỳ nào.”

- 2 HS đứng dậy đọc khái niệm

- HS chú ý ghi chép bài

- HS lấy ví dụ về số vô tỉ và ghi vào vở

- 1 HS đứng dậy làm bài

- 1 HS đứng dậy nhận xét

1 Số vô tỉ:

- Khái niệm: (SGK)

- Kí hiệu: I

- Ví dụ:

0,125469874563258256

Bài 4: chỉ ra số vô tỉ.

0,234 0,(3) 1,232323232323

Trang 3

- Gv:” vậy các em đã

biết thêm được một dạng

số khác ngoài số thập

phân hữu hạn, số thập

phân vô hạn tuần hoàn là

số vô tỉ hay còn gọi là số

thập phân vô hạn không

tuần hoàn Tuy nhiên

như các em thấy các số

vô tỉ không thể được thể

hiện ngắn gọn như số

hữu tỉ, bây giờ ta sẽ tìm

hiểu xem thực chất số vô

tỉ sẽ được thể hiện bằng

công cụ hay phương

pháp gì mới trong toán

học Các em đi qua phần

thứ 2.”

1,7320508

5,645751384

BG: số vô tỉ là:

1,7320508

5,645751384

Hoạt động 3: Tìm hiểu về căn bậc hai

- Gv ghi tựa đề lên bảng

- Gv gọi 1 HS đứng dậy

đọc khái niệm về căn bậc

hai

- GV giải thích rõ hơn

cho học sinh về khái

niệm căn bậc hai và

hướng dẫn học sinh bấm

máy tính

-GV: “ Căn bậc hai

chính là một công cụ

giúp ta tìm được một số

sao cho khi bình phương

số đó ta được số bài ra

đã cho Như ví dụ thì căn

bậc hai của số 9 là số 3

và (– 3) vì

Khi bình phương 3 và (–

3) thì ta được số ban đầu

là 9

- Gv ghi đề bài lên bảng

và yêu cầu 1 HS lên

bảng làm bài

- Gv gọi 2 HS đứng dậy

nhạn xét bài của bạn

- Hs chú ý ghi chép

- 1 HS đứng dậy đọc khái niệm

- 1 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài vào vở

- 2 HS đứng dậy nhận xét

2 Khái niệm về căn bậc hai:

Khái niệm: SGK(tr 40)

Kí hiệu: căn bậc hai của số dương a

là √a

Ví dụ:

9=32 9=(−3)2

Ví dụ: Tìm căn bậc hai của a) 16

b) 36 BG:

a) căn bậc hai của 16 là 4 và – 4 b) căn bậc hai của 36 là 6 và – 6

Trang 4

- Gv đọc phần lưu ý

trong SGK:” Người ta

chứng minh được răng

số dương a có đúng hai

căn bậc hai, một số

dương kí hiệu là √a

và một số âm là −√a

Số ) chỉ có một căn bậc

hai là số 0 Được viết là

√0=0 ” – Gv tóm tắt

lại trên bảng

- Gv cùng HS quay lại

bài 3b tìm x lúc đầu và

đưa ra kết quả chính

thức

- Gv chia nhóm 2 bàn

một nhóm làm bài tập ?2

- GV gọi đại diện 3

nhóm lên bảng làm bài

tập

- Gv gọi HS đứng tại chỗ

nhận xét

- GV nhận xét bài

- HS chú ý ghi chép bài

- Hs chú ý bài tập

- HS cả lớp làm bài tập

- Đại diện 3 nhóm lên bảng làm bài

- HS đứng dậy nhận xét

Lưu ý:

+ Căn bậc hai của số dương a: √a

và −√a

+ Căn bậc hai của số 0 chỉ là một:

√0=0 + Không được viết √4=± 2

+ Chú ý dưới dấu căn là số dương

Bài 3b:

x2 =2

Ta có

x=√2 hoặc x=−√2

?2: Viết căn bậc hai của 3; 10; 25;

49; 65

BG:

+ Căn bậc hai của 3 là √3 và

−√3 + Căn bậc hai của 10 là √10 và

−√10 + Căn bậc hai của 25 là 5 và

−5.

+ Căn bậc hai của 49 là 7 và

−7.

+ Căn bậc hai của 65 là √65 và

−√65

Hoạt động 4: Hoạt động luyện tập

- Gv tiến hành nhắc lại

kiến thức về số vô tỉ và

căn bậc hai

- Gv tiến hành tổ chức

HS lên bảng làm bài 83,

hướng dẫn học sinh làm

bài, kiểm tra, nhận xét

- Gv tổ chức HS làm bài

theo nhóm bài tập 85

(SGK) sau đó gọi HS

- HS cả lớp làm bài, lắng nghe yêu cầu của cô

- HS thực hiện yêu cầu của GV

BT

83 /41 : a) 36 6 b) 164

9 3 c)

25 5 d) 32  9 3

2 e) ( 3)  9 3

Bài 85 (SGK/42)

x 4 16 0, 25 0, 0625 ( 3) 2

Trang 5

đứng dậy địa diện nhóm

4

81 16

2 ( 3) 102 104 3

2

9 4

VI) Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập trong SGk phần Bài tập ( trang 42)

- đọc trước bài số thực

VII) Ý kiến đóng góp:

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN GIÁO SINH THỰC TẬP

Ngày đăng: 12/03/2021, 18:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w