1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

52 444 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình Thành Đặc Điểm Thích Nghi
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 9,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Lamarck - Lamarck: + Biến đổi variation: sự thay đổi các đặc điểm của sinh vật + Nguyên nhân: * tác dụng của ngoại cảnh * sự sử dụng cơ quan... SỰ

Trang 1

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

Trang 3

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Lamarck

- Lamarck:

+ Biến đổi (variation): sự thay đổi các

đặc điểm của sinh vật

+ Nguyên nhân:

* tác dụng của ngoại cảnh

* sự sử dụng cơ quan

Trang 4

* chịu tác động thụ động đối với ngoại cảnh

* kích thích sự xuất hiện và phát triển của

bộ phận này; làm suy giảm hoặc tiêu biến bọ phận khác

=> Sinh vật có khả năng biến đổi thích ứng với những tác nhân trực tiếp của ngoại cảnh thông qua trao đổi chất

Trang 5

* thời gian cần thiết để ngoại cảnh ảnh hưởng lên sinh vật kéo dài hơn ở

thực vật

Trang 6

* sự không sử dụng thường xuyên một cơ

quan nào đó sẽ làm cho nó suy yếu đi, mất

dần chức năng và cuối cùng bị tiêu biến

* cơ thể còn non dễ bị biến đổi

Trang 7

• Sự thích nghi của thực vật ăn côn trùng

Trang 9

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

- Màu sắc ngụy trang:

+ Phổ biến ở các loài động vật không có vũ khí

tự vệ, không có mùi hôi, không có nọc độc

+ Màu sắc của chúng hòa lẫn với môi trường để

* trốn tránh kẻ thù

* rình mồi có hiệu quả

Trang 10

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 11

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin

- Màu sắc cảnh cáo:

+ gặp ở các loài động vật có nọc độc, không

ăn được hoặc có mùi hôi

+ màu sắc sặc sỡ trên cơ thể có tác dụng cảnh báo sự nguy hiểm

+ Các loài này thường ngụy trang bằng màu nổi bậc như:

* trắng và đỏ * vàng, đỏ và trắng,

* da cam và đen * vàng và đen

Trang 12

• Thí nghiệm của Darwin:

+ buộc bọ (Bộ cánh thẳng) màu nâu,

vàng, lục vào cột trên đất màu nâu

+ sau 2 tuần: chim ăn 60% bọ vàng, 55% bọ lục, 20% bọ nâu

Trang 13

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 14

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Nhện độc

Cá nóc

Trang 15

tìm cách chống sâu Học sinh ở một

số trường nằm giữa vườn rẫy đi học phải mang theo lọ dầu

Trang 16

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

- Hình dáng ngụy trang:

+ Phổ biến ở các loài động vật không có vũ khí

tự vệ, không có mùi hôi, không có nọc độc

+ Một số loài động vật hòa lẫn vào môi trường

cả màu sắchình dạng

Trang 17

và màu sắc giữa hai loài:

* “loài mẫu”: có chất độc, mùi hôi khiến loài khác phải sợ

* “loài bắt chước”: không có vũ khí tự vệ

và do có đặc điểm giống “loài mẫu” nên cũng được loài khác sợ

Trang 18

Bướm Sesia crabroniformis Ong bò vẽ (Vespa crabro)

“Loài mẫu”

Loài bắt chước

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 19

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 20

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 21

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Loài mẫu Loài bắt chước

Trang 22

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Micrurus frontalis altirostris

Trang 23

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 25

+ Qua thời gian dài các biến dị đó được tích lũy và hoàn thiện

+ Kết quả: từ 1 biến dị nhỏ nhặt, riêng lẻ ban đầu thành biến dị sâu sắc, phổ biến của loài

Trang 26

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

• Sự giống nhau giữa “loài bắt chước” và “loài mẫu”cũng bắt nguồn từ những biến dị nhỏ

giống nhau một cách ngẫu nhiên

• Các loài có quan hệ gần nhau về nguồn gốc dễ

có biến dị giống nhau

• Qua hàng ngàn, hàng vạn thế hệ, CLTN đã tích lũy những biến dị song song đó (do cá thể mang biến dị đó có khả năng sống sót nhiều hơn

Trang 27

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

• Thí nghiệm Mulman:

+ Bôi thuốc độc lên ấu trùng có màu đỏ

+ Chim phát hiện và sà đến ăn

+ Sau đó, thấy con ấu trùng có màu đỏ là không ăn

=> Phản xạ có điều kiện thành lập

Trang 28

• Sự thích nghi của thực vật ăn côn trùng

Trang 29

Sự thích nghi của thực vật với kiểu thụ phấn nhờ sâu bọ

Thích nghi về cấu tạo và màu sắc

+ Hoa thụ phấn nhờ sâu bọ thường tập trung

Trang 30

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 31

:

Thời kỳ phát triển Phù hợp với chu kỳ phát triển và tập tính của côn trùng

Ví dụ: hoa sung thụ phấn nhờ sâu bọ sống trong hoa.

 Giữa hoa và động vật thụ phấn cho hoa có những đặc điểm thích nghi qua lại

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Trang 32

+ Côn trùng đến lấy mật hoặc ăn hạt phấn sẽ mang theo những hạt phấn dính trên mình nó từ hoa này đến hoa khác, từ cây này đến cây khác và giúp sự giao phấn

+ Dần dần giữa hoa và động vật hình thành đặc điểm thích nghi qua lại

Trang 33

Thực vật được chọn theo hướng thích hợp với cơ thể động vật

Động vật được chọn lọc theo hướng thích hợp với cấu tạo hoa trong việc lấy mật và phấn

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin

Trang 34

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo Darwin

Cây gọng vó

Cây bắt ruồi Cây nắp bình

Sự thích nghi của thực vật ăn côn trùng

Trang 35

Sự thích nghi của thực vật ăn côn trùng

+ Sự tiết dịch ban đầu là bảo vệ cây

+ Về sau tiêu hóa sản phẩm phân giải do

Trang 36

Tóm lại:

- Khả năng thích nghi của sinh vật là tổng hợp cả nhiều đặc điểm thích nghi

năng sống sót và sinh sản

- Các đặc điểm thích nghi chỉ có tính tương đối

- Ý nghĩa:

+ giúp sinh vật sinh tồn

Trang 37

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo học thuyết tiến hóa hiện đại

• Thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen

• Đặc điểm của quần thể thích nghi

• Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi

Trang 38

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI

theo học thuyết tiến hóa hiện đại

- Thích nghi kiểu hình= Thích nghi sinh thái

+ là sự phản ứng của cùng một kiểu gen thành

những kiểu hình khác nhau trước những thay đổi của điều kiện môi trường (thường biến)

+ xảy ra trong đời sống cá thể = thay đổi hình thái, sinh lý

+ Nằm trong giới hạn của mức phản ứng do

kiểu gen qui định

+ Ý nghĩa: đảm bảo sự thích nghi thụ động

Trang 39

• Ví dụ: sự đổi màu của tắt ké, sự thay đổi hình dạng lá rau mác

Trang 40

- Thích nghi kiểu gen= thích nghi lịch sử:

+ Sự hình thành kiểu gen quy định những tính trạng và tính chất đặc trưng cho từng loài, từng thứ trong loài

+ Là các đặc điểm thích nghi bẩm sinh

+ Hình thành qua quá trình phát triển lịch sử

của loài dưới tác dụng của CLTN

ví dụ: bọ lá  hình lá

bọ que  hình que

Trang 41

• Mối liên quan giữa thích nghi kiểu gen và thích nghi kiểu gen:

+ Thế hệ trước truyền cho thế hệ sau

không phải tính trạng đã hình thành sẳn

mà kiểu gen qui định khả năng hình

thành kiểu hình thích hợp trước môi

trường

+ Thích nghi kiểu gen quan trọng hơn

thích nghi kiểu hình

Trang 42

Đặc điểm của quần thể thích nghi:

- Hoàn thiện khả năng thích nghi của các sinh vật trong quần thể từ thế hệ này

sang thế hệ khác

- Làm tăng số cá thể có kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi trong quần thể từ thế

hệ này sang thế hệ khác

Trang 43

Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần

thể thích nghi :

- Đặc điểm thích nghi được qui định bởi một hay một số gen khác nhau

ví dụ: bướm Biston betularia (C: bướm màu

đen, c: bướm đốm trắng đen)

tính kháng DDT của sâu bọ do 4 gen lặn

a, b, c, d tương tác tích lũy qui định

Trang 45

- Allele phát sinh trong quá trình đột biến

(biến dị tổ hợp)

- Chọn lọc tự nhiên đào thải kiểu hình không thích nghi, tích lũy kiểu hình thích nghi=> tần số allele phổ biến ở thế hệ tiếp Theo

+ Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các allele cùng tham gia qui định kiểu

hình thích nghi.

+ Môi trường sàng lọc các kiểu hình thích nghi trong số các kiểu hình có sẳn mà không tạo ra đặc

điểm thích nghi

Trang 47

• 1848, tiêu bản đầu tiên Biston betularia màu đen ở

Manchester (Anh)

• 1895, có đến 98% bướm B betularia màu đen, dạng niễm melanine

• Nhiều người dùng thuyết Lamarck để giải thích:

+ Hasebroek (1925): ô nhiễm không khí làm tổn

thương sinh lý của cơ thể nên tạo dư thừa sắc tố đen + Ông cho nhộng ăn H 2 SO 4 , NH 3… kết quả trong các chủng không bình thường không có dạng nhiễm

melanine

Trang 48

• Ở Dean End Wood, Kettlewell dùng phương

pháp quan sát trực tiếp, đánh dấu bướm bằng

sơn ở mặt dưới cánh bướm cái: 190 con bị chim bắt có 164 con carbinaria (CC), 26 dạng điển

hình (cc)

bướm cái, đèn hơi thủy ngân): 799 bướm đực thả 393 dạng điển hình và 406 dạng carbonaria 13,7% (64) dạng điển hình bị bắt lại, 4,7%(19) dạng carbonaria

Trang 49

Điển hình Carbonaria

Thả Bắt lại

64

16 (25%)

154

82 (52,3%) 1953

Ở Christopher Cadbury Bird (Burmingham

1955

Trang 50

• Gen C hinh thành từ đột biến có trước

• Trong môi trường không ô nhiễm gen c có giá trị thích nghi cao.

• Từ năm 1848 đến năm 1898 tần số allele C tăng từ 1% 98% trong 50 thế hệ

• Khi điều kiện môi trường thay đổi, gen C có giá trị thích nghi cao nên được chọn lọc tích tích, củng cố

• Qua giao phối, tần số allele C nhân lên trong quần thể

Trang 51

Sự tăng cường đề kháng ở sâu bọ:

- Ở Nga, 1950, sử dụng DDT diệt 98-100% số ruồi; 1953, hiệu quả sử dụng 5-10%

- Tính đề kháng do các gen lặn tương tác tích lũy

- Các gen lặn được hình thành từ đột biến có trước

- Khi sử dụng DDT, tính đề kháng tăng dần

- Môi trường DDT phân hóa, sàng lọc kiểu gen

- Giao phối làm nhân gen đột biến trong quần thể

Ngày đăng: 08/11/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (Trang 1)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (Trang 2)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (Trang 3)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (Trang 4)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (Trang 5)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (Trang 7)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI (Trang 8)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 9)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 10)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 13)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 17)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 18)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 19)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 20)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 21)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 24)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 27)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI                    theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 30)
+ Dần dần giữa hoa và động vật hình thành đặc điểm thích nghi qua lại.  - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
n dần giữa hoa và động vật hình thành đặc điểm thích nghi qua lại. (Trang 32)
SỰ HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI                     theo Darwin - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
theo Darwin (Trang 33)
+ Lá chuyên hóa để hình thành bẩy có khả năng bắt - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
chuy ên hóa để hình thành bẩy có khả năng bắt (Trang 35)
không phải tính trạng đã hình thành sẳn mà kiểu genqui định khả năng hình  - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
kh ông phải tính trạng đã hình thành sẳn mà kiểu genqui định khả năng hình (Trang 41)
Cơ sở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi:  - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
s ở di truyền của quá trình hình thành quần thể thích nghi: (Trang 43)
hình (cc) - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
h ình (cc) (Trang 48)
Điển hình Carbonaria Thả Bắt lại137 18 (13,1%) 447 123 (27,5%) Thả Bắt lại6416 (25%)15482 (52,3%)   1953 - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
i ển hình Carbonaria Thả Bắt lại137 18 (13,1%) 447 123 (27,5%) Thả Bắt lại6416 (25%)15482 (52,3%) 1953 (Trang 49)
- Các gen lặn được hình thành từ đột biến có trước - HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
c gen lặn được hình thành từ đột biến có trước (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w