Hoạt động 1: Khởi động: - HS tương tác hiệu quả... Từ gồm có từ đơn và từ phức. Khi ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Và để hiểu rõ hơn từ ghép có những l[r]
Trang 1GIÁO ÁN TỪ GHÉP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Kiến thức:
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập
II Kĩ năng:
- Phân biệt từ ghép chính phụ - từ ghép đẳng lập
- Biết sử dụng từ ghép đúng cách, hiệu quả
III Thái độ:
- Có ý thức trân trọng và sử dụng đúng Tiếng Việt
- Có tinh thần tự giác mở rộng vốn từ
IV Định hướng năng lực hình thành.
- Phân tích và xử lí ngữ liệu
- Hợp tác
- Giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
I GV:
- Phương tiện, thiết bị:
+ SGK, SGV, kế hoạch bài dạy
+ Phiếu bài tập
- PPDH: Trò chơi, Thực hành, Phân tích theo mẫu, Thảo luận nhóm
II HS:
- SGK, vở ghi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động: - HS tương tác hiệu quả
Trang 2 Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- Mỗi HS nhận được 1 tiếng bất kì GV đã chuẩn
bị và dán lên trên áo
Ba / mẹ Làm / bánh
Nhà / cửa Bút / mực
Núi / sông Đỏ / tươi
Trường / lớp Giấy / khen
Ăn / mặc Cây / táo
Áo / quần Thước / kẻ
- Trong 3’ HS tìm và ghép cặp với bạn khác để
tạo thành 1 từ ghép có nghĩa
- Sau khi ghép từ HS ngồi theo nhóm 2 cho đến
cuối tiết học
- GV dẫn dắt bài học: Lớp 6 các em đã được học
tiếng là đơn vị nhỏ nhất để cấu tạo nên từ Từ
gồm có từ đơn và từ phức Khi ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép
Và để hiểu rõ hơn từ ghép có những loại từ nào,
ý nghĩa của chúng ra sao, chúng ta cùng nhau đi
vào tìm hiểu bài Từ ghép (Xem thôi nha Cẩm)
- Ghép chính xác và đúng nghĩa các từ
đã cho
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Thao tác 1: Thảo luận nhóm đôi tìm
hiểu các loại từ ghép
GV yêu cầu HS đọc các câu văn trong
SGK trang 13, trả lời các câu hỏi:
- Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức”
tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là là tiếng phụ
bổ sung cho tiếng chính?
- Em có nhận xét gì về trật trự của các tiếng
trong những từ ấy?
- Vậy từ ghép chính phụ là từ như thế nào?
- Các tiếng trong hai từ ghép “Quần áo, trầm
bổng” ở những ví dụ sau có phân ra tiếng chính,
tiếng phụ không?
- Vậy chức năng của hai yếu tố này như thế nào?
- Những từ ghép mà các tiếng có ví dụ ngang
nhau về mặt chức năng như vậy gọi là từ ghép
gì?
- Vậy các từ ghép đẳng lập là từ như thế nào?
GV ghi nhận, bổ sung, chuẩn hóa kiến
I Các loại từ ghép :
1 Từ ghép chính phụ : a) Xét ví dụ :
Bà ngoại Thơm phức
b) Nhận xét:
Từ ghép chính phụ có tiếng chính thường đứng trước tiếng phụ
2 Từ ghép đẳng lập:
a) Xét ví dụ:
Áo quần, trầm bổng
các từ này không phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ
b) Kết luận:
- Từ ghép đẳng lập có vị trí ngang nhau, các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ
Trang 3 Thao tác 2: Phân loại từ ghép chính phụ
và từ ghép đẳng lập – kĩ thuật tia chớp
GV chia lớp thành 2 nhóm: Từ ghép chính
phụ và từ ghép đẳng lập
- HS dựa vào từ ghép đã có trên áo của mình di
chuyển về nhóm từ ghép chính phụ hoặc đẳng
lập
- GV dùng kĩ thuật tia chớp, yêu cầu HS phân
tích nhanh từ của nhóm mình
pháp
Thao tác 3: HS hoàn thành phiếu bài tập
tìm hiểu nghĩa của từ ghép
GV hướng dẫn HS hoàn thành phiếu bài
tập
- Mỗi HS có 5’ để hoàn thành phiếu bài tập
- GV hướng dẫn HS kiểm tra kết quả theo nhóm
đôi
- GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
II Nghĩa của từ ghép:
1 Ví dụ :
a/ Bà: chỉ người phụ nữ lớn tuổi
- Bà ngoại : chỉ người đàn bà đẻ ra mẹ b/ Quần áo : chỉ chung quàn áo, áo, quần tách ra chỉ từng trang phục cụ thể
2 Nhận xét:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa nghĩa của tiếng chính rộng hơn nghĩa của từ ghép chính phụ
- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa nên nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó
Hoạt động 3: Luyện tập
Thao tác 1: GV hướng dẫn HS làm BT
1,2,3-phương pháp mảnh ghép.
- GV chuẩn bị: 3 tờ giấy A2, bút màu quy định
cho các nhóm: N1 – xanh, N2 – đen, N3 – tím
- HS làm bài tập theo sự phân công của GV:
Nhóm 1 – BT1
Nhóm 2 – BT2
Nhóm 3 – BT3
- Trong vòng 5’ các nhóm hoàn thành bài tập và
chuyển tờ giấy của nhóm mình cho nhóm bên
cạnh theo chiều kim đồng hồ
- Mỗi nhóm dùng màu bút của mình bổ sung, ghi
chú nếu bài tập nhóm bạn có nội dung còn thiếu
- Các nhóm nhận lại tờ giấy của nhóm mình,
lắng nghe nhận xét, điều chỉnh
III Luyện tập:
Trang 4- GV chuẩn hóa kiến thức
BT 1: Xếp các từ ghép vào bảng phân loại.
BT 2: Điền thêm các tiếng vào sau các tiếng
dưới đây để tạo từ ghép chính phụ
BT 3: Điền thêm các tiếng dưới đây để tạo từ
ghép đẳng lập
Thao tác 2: GV hướng dẫn HS làm BT 4,5,6,7
– phương pháp vấn đáp, thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện bài tập theo nhóm
- GV kiểm tra ngẫu nhiên bài làm của HS của
mỗi nhóm và chuẩn hóa kiến thức
BT 1:
Từ ghép chính phụ
Nhà ăn, nhà máy, lâu đời, làm bánh, đi chơi, tàu hỏa,…
Từ ghép đẳng lập
Cây cỏ, đầu đuôi, chài lưới, bàn ghế, nhà cửa
BT 2:
Bút chì ăn cơm Thước kẻ trắng tinh Mưa phùn vui tươi Làm việc nhát cáy
BT 3:
núi sông non học hành hỏi mặt mũi mày
xinh đẹp tươi ham muốn thích tươi đẹp vui
BT 4:
“Sách, vở” sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được Còn “sách vở “ từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát tổng hợp nên không thể đếm được
BT 5:
a, Không thể gọi mọi thứ là hoa hồng vì
hoa hồng là tên một loại hoa để phân biệt với các loại hoa khác, đây không
Trang 5phải từ gọi lên dựa theo màu sắc
b, Nam nói đúng vì áo dài là tên một
loại áo, không phải chỉ cái áo may bị dài quá
c, Cà chua là tên gọi một loại quả dù nó
ngọt, chua, chát Vì thế có thể nói “quả
cà chua này ngọt quá”
d, Không phải mọi loại cá màu vàng
đều gọi là cá vàng Cá vàng tên gọi một loại cá làm cảnh
BT 6:
- Từ ghép chính phụ: mát tay, nóng long
- Từ ghép đẳng lập: gang thép
- Mát tay: mát ( cảm giác mát mẻ, dễ chịu) và tay (bộ phận trên cơ thể con người)
- Nóng lòng: nóng (có nhiệt độ cao hơn
so với mức trung bình) và lòng ( được chuyển nghĩa nói về tâm lý, tình cảm của con người)
- Gang thép: chỉ sự cứng cỏi, vững vàng tới mức không lay chuyển được
Các từ trên khi ghép lại đã trải qua quá trình biến đổi nghĩa, mang một nghĩa mới chỉ con người
Trang 6BT 7:
- Máy hơi nước: máy là tiếng chính, tiếng hơi nước phụ tiếng máy, tiếng nước phụ cho tiếng hơi
- Than tổ ong: tiếng than là tiếng chính,
tổ ong phụ cho tiếng máy, trong đó tiếng ong phụ cho tiếng tổ
- Bánh đa nem: tiếng Bánh là tiếng chính, tiếng đa nem phụ cho tiếng bánh, tiếng nem phụ tiếng đa
PHỤ LỤC
Phiếu bài tập Nghĩa của từ ghép – Từ ghép chính phụ
Trang 7Từ ghép chính phụ Tiếng chính
Bà ngoại
Nghĩa của từ :
So sánh:
Thơm phức
Nghĩa của từ :
So sánh:
So sánh:
So sánh:
So sánh:
Phiếu bài tập Nghĩa của từ ghép – Từ ghép đẳng lập
Quần áo
Nghĩa của từ :
So sánh:
Trầm bỗng
Nghĩa của từ :
So sánh:
Trang 8So sánh:
So sánh:
So sánh: