- Để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra, học sinh phải có năng lực vận dụng kiến thức liên môn như: Địa lí để biết được vị trí địa lí của đảo Cô Tô; Ngoài ra học sinh phải có kiến thức[r]
Trang 1BÀI 25 - TIẾT 103: VĂN BẢN CÔ TÔ (tiết 1) (Nguyễn Tuân) I.Mục tiêu dạy học:
- Kiến thức: Bài học giúp các em hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp sinh động trong sáng của đảo Cô Tô sau cơn bão Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả Kĩ năng phân tích, trình bày suy nghĩ và cảm nhận sau khi học xong văn bản Kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn đã được học như Lịch sử, Địa lí, Sinh học để hiểu sâu hơn về văn bản được học
- Giáo dục: Tình yêu thiên nhiên,đất nước từ đó có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, vùng biển đảo, vùng trời của tổ quốc
- Để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra, học sinh phải có năng lực vận dụng kiến thức liên môn như: Địa lí để biết được vị trí địa lí của đảo Cô Tô; Ngoài ra học sinh phải có kiến thức lịch sử để hiểu được sự ra đời, hình thành và phát triển của huyện đảo này; Đồng thời học sinh cần có kiến thức sinh học để hiểu được đặc điểm sinh thái biển từ đó các em có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái biển
II Phương tiện thực hiện:
- Ảnh nhà văn Nguyễn Tuân và những bức tranh, clip giới thiệu cảnh biển đảo Cô Tô
- Bản đổ địa lí Việt Nam
- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Trang 2- Sách giáo khoa, tài liệu ướng dẫn giảng dạy Ngữ văn 6.
- Tài liệu tham khảo về địa lí, lịch sử đảo Cô Tô
* Ứng dụng công nghệ thông tin:
- Phần mềm thiết kế bài giảng E Learning ( Adobe presenter 7.0)
- Phần mềm Microsoft Office Powerpoint 2003
III Cách thức tiến hành:
Vấn đáp, thảo luận và thuyết giảng
IV Tiến trình giờ giảng:
A Tổ chức lớp: 6A – sĩ số 29/ 29
B Bài mới:
- Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài học
Nội dung: Tổ quốc Việt Nam thân yêu của chúng ta có một hành lang xanh chạy
theo chiều dài đất nước Đó chính là vùng biển Đông mênh mông Xa xa kia nơi những con sóng ngày đêm ầm ào nối đuôi nhau xô về với đất mẹ là những hòn đảo nổi chìm,( một phần máu thịt của đất mẹ Việt Nam ) đang ngày đêm kiên gan chống trọi với bão tố phong ba dể cho đất mẹ luôn mãi được vẹn nguyên Trong vô vàn những hòn đảo thiêng liêng ấy có một hòn đảo xinh đẹp được ví như một viên ngọc xanh giữa trùng dương sóng vỗ Nơi ấy đã để lại tình cảm vô cùng đẹp đẽ, gắn bó với nhà văn Nguyễn Tuân, để chỉ mới đến đây có một lần mà ông đã “càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây” Vậy hòn đảo ấy có gì đặc biệt mà để lại trong lòng nhà văn những tình cảm sâu đậm đến thế? Cô và các em cùng bước lên con tàu của trí tưởng tượng vượt trùng dương đến với hòn đảo Cô Tô để tìm ra câu trả lời Văn bản này được
Trang 3học trong 2 tiết, tiết 1 chúng ta đọc, tìm hiểu tác giả, tác phẩm và phân tích nội dung phần 1 của đoạn trích Cô Tô
Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh cách đọc văn bản.
Slide 5: GV hướng dẫn học sinh
cách đọc bài
Slide 6: GV đọc mẫu phần 1.
Học sinh nghe và đọc lại toàn bộ
văn bản
Slide 7, 8,9: Nội dung văn bản –
phần 2, 3
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích.
1/ Đọc
Giọng đọc vui tươi, hồ hởi, ngừng nghỉ đúng chỗ với các câu văn có cấu trúc phức tạp Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hoán dụ và sự liên tưởng độc đáo của tác giả
Hoạt động 3: Tìm hiểu chú thích
Slide 10: Giới
thiệu tác giả
qua 1 clip về
chân dung và
những tác
phẩm tiêu
biểu của ông
2/ Chú thích
a Giới thiêu tác giả:
- Nguyễn Tuân (1910 - 1987) quê ở Hà Nội
- Là nhà văn nổi tiếng, có sở trường về tuỳ bút và bút kí
- Tác phẩm của ông luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú về nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có điêu
Trang 4Slide 11: Giới
thiệu về tác
phẩm được
học
Slide 12: GV
sử dụng hình
ảnh để minh
họa và yêu
cầu HS đọc
phần chú
thích trong
sách giáo
khoa (trang
90.)
Slide 13, 14,
15:
luyện
- Tác phẩm chính: Vang bóng một thời, Chiếc lư đồng mắt cua, Tờ
hoa, Tuỳ bút Sông Đà
b Tác phẩm
- Bài kí Cô Tô sáng tác năm 1976, ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô trong chuyến ra thăm đảo của tác giả
- Đoạn trích là phần cuối của bài kí Cô Tô in trong cuốn Nguyễn Tuân toàn tập
c Từ khó:
Cô Tô: Quần đảo gồm nhiều
đảo nhỏ trong vịnh Bái Tử Long, thuộc vịnh Bắc Bộ, cách bờ biển Quảng Ninh 100km
Giã đôi: Do 2 tàu hoặc thuyền
kéo (giã: lưới hình túi, dùng tàu thuyền để bắt cá và hải sản khác ở tầng đáy hoặc gần đáy biển)
Câu hỏi 1: Điền số liệu vào ô trống (km)
Quần đảo Cô Tô cách bờ biển Quảng Ninh …… km.
Trang 5* Tích hợp
với môn Địa
Lí và Lịch
sử:
Giáo dục học
sinh tình yêu
quê hương,
đất nước ý
thức bảo vệ
chủ quyền
biển đảo.
Câu hỏi 2: Tổng diện tích của đảo Cô Tô là bao nhiêu?
Câu hỏi 3: Huyện Cô Tô trực thuộc tỉnh Quảng Ninh được thành lập vào năm nào?
Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản
Slide 16
GV: Phương thức biểu đạt chính
của văn bản này là gì?
HS: ………
GV nhận xét và bổ sung
GV: Văn bản này thuộc thể loại
nào?
HS:…………
GV: nhận xét và giải thích thêm về
thể loại kí
Slide 17: GV: Văn bản này được
chia làm mấy đoạn, ý nghĩa của
II/ Tìm hiểu văn bản 1/ Phương thức biểu đạt:
Miêu tả kết hợp với tự sự, biểu cảm
2/ Thể loại: Kí
Kí là một loại hình văn học trung gian giữa báo chí và văn học gồm nhiều thể, chủ yếu là văn xuôi tự sự như bút kí, hồi
kí, du kí,phóng sự, kí sự, nhật kí, tùy bút
3/ Bố cục: 3 phần
Phần 1: Từ đầu …theo mùa sóng ở đây
Vẻ đẹp toàn cảnh đảo Cô Tô sau trận bão
Phần 2: tiếp theo ………là là nhịp cánh
A) 43,2 km2
B) 44,2 km2
C) 45,2 km2
D) 46,2 km2
A) 1954
B) 1964
C) 1977
D) 1994
Trang 6từng đoạn?
HS:…………
GV: chốt và giải thích cụ thể hơn
Slide 18:
GV; Tác giả miêu tả đảo Cô Tô ở
thời điểm và vị trí nào?
Hs: ……
GV: chốt và giải thích cụ thể hơn
GV: Vị trí quan sát ấy có tác dụng
gì?
HS: ……
GV: Trình tự miêu tả như thế nào?
HS ………
Slide 19:
GV: Dưới ngòi bút miêu tả của tác
giả, Cảnh Cô Tô sau cơn bão hiện
lên qua chi tiết nào?
HS: ………
GV: Bình về cách sử dụng từ ngữ để
miêu tả của tác giả (Toàn cảnh đảo
Cô Tô sau cơn bão được tác giả tái
hiện bằng những hình ảnh chọn lọc:
bầu trời trong trẻo, sáng sủa như
chuẩn bị một phông nền để tác giả vẽ
Cảnh mặt trời mọc
Phần 3: Phần còn lại Cảnh sinh hoạt của người dân trên đảo
4/ Phân tích:
a Vẻ đẹp Cô Tô sau cơn bão.
- Thời điểm: Ngày thứ năm trên đảo Cô
Tô
- Vị trí: Nóc đồn Cô Tô
Tác dụng: Quan sát được toàn cảnh đảo Cô Tô
- Trình tự miêu tả: Từ bao quát đến chi tiết
Bầu trời: Trong trẻo, sáng sủa.
Cây trên núi đảo: Thêm xanh mượt Nước biển: Lam biếc, đặm đà.
Trang 7nên một bức tranh thiên nhiên vô
cùng kì vĩ tươi đẹp; cây trên núi đảo
xanh mượt, một màu xanh tươi tốt
đầy sức sống, sau cơn dông bão cây
cối như được tắm rửa, khoác lên
mình chiếc áo mới tươi nguyên
Nước biển lam biếc, đặm đà – đó là
màu xanh đậm đà có ánh sáng chiếu
rọi đặc biệt ở đây các em lưu ý tính
từ “ đặm đà” sự đặm đà này không
chỉ là vị mặn của nước biển mà còn
là sự đặm đà của tình người đối với
vùng đảo thân yêu của tổ quốc Hình
ảnh ”cát vàng giòn” là vàng khô và
sáng bằng nghệ thuật ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác, TG giúp người đọc
………
Slide 20: GV: Nghệ thuật miêu tả
của tác giả có gì đặc sắc?
HS: ……
GV: Cô Tô sau trận bão đi qua vạn
vật dường như thay đổi bởi sự cuồng
nộ của thiên nhiên nhưng bao giờ
bầu trời …
Cát: Vàng giòn hơn nữa.
Lưới: nặng mẻ cá giã đôi.
Trang 8Slide 21: GV củng cố bài
Vẻ đẹp càng trong sáng, tươi đẹp khi
được nhìn qua con mắt yêu đời, tâm
trạng náo nức, hăm hở của Nguyễn
Tuân Cho nên trông thấy bất cứ cái
gì Ông cũng nhìn ngắm say mê với
tình yêu tha thiết ……
Slide 22: Qua bài học hôm nay các
em cần chú ý …
Nghệ thuật: Tả từ bao quát đến cụ thể,
các chi tiết chọn lọc, sử dụng hàng lọat các tính từ chỉ màu sắc và ánh sáng làm nổi bật vẻ đẹp bền vững, trường tồn, trong sáng tinh khôi của đảo Cô Tô
Đó là một bức tranh phong cảnh biển đảo: trong sáng, tinh khôi, bao la trời nước với sắc màu tươi tắn, hài hòa mang đầy sức sống mới cho đảo Cô Tô
Tác giả “ càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người dân chài nào đã từng đẻ ra
và lớn lên theo mùa sóng ở đây”
* Chú ý: Khi viết văn miêu tả ta cần:
- Chọn vị trí quan sát.
- Chọn hình ảnh miêu tả.
- Sử dụng từ ngữ chi tiết, hợp lý, đặc sắc.
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc với cảnh
được tả
Hoạt động 5: Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng
Slide 23 – 28:
Bài 1 Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi sau:
Trang 9Bài tập 1: Câu hỏi trắc nghiệm.
( câu a, b, c, d là câu hỏi củng cố
kiến thức bài học.)
Câu hỏi tích hợp kiến thức môn
Sinh học giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường.
- Môi trường sinh vật biển.
- Môi trường nước( nước biển,
nước sông, suối, ao, hồ và nước
a/ Văn bản Cô Tô được viết theo thể loại nào?
A Tùy bút B Truyện ngắn
C Kí D Thơ
b/ Nhà văn ngắm toàn cảnh Cô Tô ở vị trí nào?
c/ Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để làm nổi bật bức tranh toàn cảnh của Cô Tô?
d/ Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích Cô Tô là gì?
e/ Rặng san hô được ví như ngôi nhà chung
của các loài sinh vật biển, nó cũng chính là nguồn lợi ích chính của con người Vậy
A) Đầu mũi đảo B) Nóc đồn Cô Tô C) Trên bãi biển
D Trên dốc cao
A) Miêu tả, so sánh, ẩn dụ, lựa chọn điểm nhìn B) Miêu tả, so sánh, nhân hóa.
C) Miêu tả,nhân hóa, lựa chọn điểm nhìn D) Miêu tả, ẩn dụ và nhân hóa
Trang 10Câu hỏi tích hợp môn Địa lí.
Slide 29 – 30
Bài tập 2: Đúng hay sai?
Câu hỏi tích hợp môn Lịch sử.
Câu hỏi tích hợp môn Địa lí.
Slide 31: Bài tập 3
Ghép nối
Bài tập củng cố nội dung đoạn
một của văn bản.
chúng ta cần làm gì để bảo tồn chúng?
f/ Cô Tô là quần đảo nằm ở phía nào của đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh?
Bài tập 2:
a Cô Tô có tên cổ là Chàng Sơn ( Núi Chàng) đúng hay sai?
b Cô Tô có địa hình đồi núi,đúng hay sai?
A) Bảo vệ và khai thác rặng san hô hợp lí
B) Khai thác rặng san hô tự do
C) Nghiêm cấm khai thác rặng san hô.
A) Phía Đông
B) Phía Tây
C) Phía Nam
D) Phía Bắc
A) Đúng
B) Sai A) Đúng
B) Sai
Trang 11Học sinh tham quan đảo Cô Tô qua
videoclip
Bài tập 3: Ghép tính từ miêu tả ở cột B tương ứng với cảnh trên đảo ở cột A.
Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm
nhận của em về hòn đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản “Cô Tô” của Nguyễn Tuân
C Hướng dẫn về nhà:
- Tóm tắt văn bản
- Xem lại nội dung bài học, đặc biệt phần phân tích đoạn đầu của văn bản
- Chuẩn bị tiếp đoạn 2 và 3 của văn bản
E
B ầ u t r ờ i A
C â y t r ê n n ú i đ ả o D
N ư ớ c b i ể n B
C á t C
L ư ớ i