1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

bài 32 ankin hóa học 11 stork egret thư viện giáo án điện tử

6 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 50,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Giải thích: do axetilen phản ứng với dung dịch AgNO 3 (vì axetilen có nguyên tử H liên kết trực tiếp với C nối ba đầu mạch có tính linh động có thể bị thay thế bởi ion kim loại, b[r]

Trang 1

Tiết 46:

I MỤC TIÊU:

A Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức:

Biết được :

 Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2, Br2, HX ; Phản ứng thế nguyên tử

H linh động của ank-1-in ; phản ứng oxi hoá)

Kĩ năng:

 Quan sát được thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chất của ankin

 Dự đoán được tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận

 Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen

 Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học

 Xác định CTPT, Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp

B Trọng tâm:

 Hiểu tính chất hóa học của ankin.

II PHƯƠNG PHÁP :

Vận dụng - đàm thoại - nêu vấn đề - giải đáp - trực quan

III CHUẨN BỊ :

- Hóa chất: CaC2, nước brom, dung dịch AgNO3, dung dịch KMnO4, nước cất.

- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su có ống dẫn khí, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số và ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 2

GIÁO ÁN HOÁ HỌC 11 CƠ BẢN Sv Nguyễn Đức Thuận

Nêu định nghĩa ankin, công thức chung của ankin và viết công thức cấu tạo của

but-1-in?

3 Bài mới:

Hoạt động 1:

Em hãy so sánh đặc điểm

cấu tạo của anken và

ankin có gì giống và khác

nhau?

 Vì ankin có 2 liên

kết π kém bền nên

dễ dàng tham gia

vào các phản ứng

gì? Tiếp theo

chúng ta sẽ tìm

hiểu về phản ứng

cộng của ankin

HS: -Giống: trong phân tử đều có liên kết σ và liên kết π, đều là H.C không no mạch hở

-Khác: ankin có 2 liên kết π, anken chỉ có 1 liên kết π

Hs: các phản ứng cộng, phản ứng thế bằng ion kim loại, phản ứng oxi hóa

I Tính chất hóa học:

1 Phản ứng cộng:

Hoạt động 2:

Ankin có liên kết 3 trong

phân tử, trong đó có 2 liên

kết π kém bền nên dễ

tham gia phản ứng cộng

Em hãy cho biết ankin có

thể cộng với những chất

nào?

Hs: Cộng hiđro, cộng brom, clo, HX (X là

OH, Cl, Br,

CH3COO )

Tuỳ điều kiện phản ứng ankin tham gia phản ứng cộng với 1 hoặc 2 phân tử tác nhân tạo thành hợp chất HCB không no loại anken hoặc hợp chất no.

Hoạt động 3: Hs: viết các PTPỨ:

a Cộng H 2 :

Trang 3

Khi có Ni (Pt, Pd) làm

xúc tác, ankin cộng H2 tạo

thành anken, sau đó tiếp

tục công H2 tạo ankan

- Từ đó một em lên bảng

viết phương trình axetilen

tác dụng với H2

- Tương tự, viết PTPỨ

của axetilen cộng brom,

clo, HX (cũng xảy ra 2

giai đoạn liên tiếp) Muốn

dừng lại ở giai đoạn thứ

nhất thì thực hiện phản

ứng ở nhiệt độ thấp

- Muốn phản ứng chỉ tạo

thành sản phẩm là anken

thì phải cần điều kiện xúc

tác gì?

*Lưu ý: các phản ứng

cộng HX cũng tuân theo

quy tắc Mác-cốp-nhi-cốp

-Axetilen tác dụng H2 xúc tác Ni và xúc tác Pd

-Axetilen tác dụng brom, clo

-Axetilen tác dụng HCl, H2O

CH  CH + H2  Ni,t o CH2 = CH2

CH2 = CH2 + H2  Ni,t o CH3 - CH3

HC  CH +H2

3

/

Pd PbCO

-Khi dùng xúc tác là hỗn hợp Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ cộng 1H tạo thành anken

- Đặc tính này dùng để điều chế anken từ ankin.

b Cộng Br 2 , Cl 2 :

CH  CH + Br2  CHBr = CHBr (1,2-đibrometen)

CHBr = CHBr + BR2  CHBr2 - CHBr2 (1,1,2,2-metrađibrometen)

c Cộng (X là OH, Cl, Br, CH 3 COO ):

CH  CH + HClCH2=CHCl (vinyl clorua)

CH2=CHCl+HClCH3 - CHCl2 (1,1-đicloetan)

HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken (dừng ở giai đoạn 1)

CH  CH + HCl ⃗HgCl2, 150 −200 o C

CH2= CHCl

CHC-CH3 + HCl  CH2 = CCl-CH3

CH2 =CCl –CH3 + HCl CH3 –CCl2-CH3

theo tỉ lệ số mol 1:1

CHCH + HOH ⃗HgSO4,80 o C [CH2 =

Trang 4

GIÁO ÁN HOÁ HỌC 11 CƠ BẢN Sv Nguyễn Đức Thuận

- Ngoài khả năng cộng

với các tác nhân khác, các

phân tử ankin, cụ thể là

C2H2 còn có thể tự cộng 2

phân tử với nhau tạo

thành sản phẩm Dự đoán

kết quả viết pt

-Tương tự, 3 phân tử

axetilen cộng với nhau tạo

benzen

CH-OH]

CH3 –CH=O aldehid acetic

d Phản ứng đime và trime hoá:

2CHCH ⃗t o , xt CH2 = CH-CCH Vinylacetilen

3CHCH ⃗600o C , bôt C6H6 benzen

Hoạt động 4:

-Biểu diễn dẫn giải thí

nghiệm : điều chế axetilen

từ CaC2 và sục trực tiếp

vào dd AgNO3

*Giải thích: do axetilen

phản ứng với dung dịch

AgNO3 (vì axetilen có

nguyên tử H liên kết trực

tiếp với C nối ba đầu

mạch có tính linh động có

thể bị thay thế bởi ion kim

loại, but-2-n không có nối

ba đầu mạch nên không

phản ứng với AgNO3)

- Yêu cầu hs viết ptpư của

propin với AgNO3 trong

NH3

-HS quan sát hiện tượng và nhận xét

*Có kết tủa vàng xuất hiện

HS viết phương trình phản ứng minh họa

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại :

CH  CH + 2AgNO3 + 2NH3 

Ag - C  C - Ag + 2NH4NO3 Bạc axetilenua

Nhận xét: Chỉ H ở liên kết ba được thế bởi ion kim loại.

Các ank-1-in khác cũng phản ứng tương tự

C 2 H 2

=> phân biệt ank-1-in với anken và ankin khác.

Trang 5

Hoạt động 5:

-Hãy viết ptrình axetilen

cháy trong oxi, từ đó suy

ra phương trình phản ứng

tổng quát đốt cháy ankin

- Hãy so sánh số mol của

CO2 và H2O

- Kết luận: khi đốt cháy

một HC mà có số mol

CO2 > H2O thì đó là ankin

hay ankađien

- Biểu diễn thí nghiệm sục

C2H2 vào dd KMnO4

- KMnO4 và dd Brom có

thể dùng để phân biệt

ankin được không

- Viết phương trình

- Số mol của CO2 >

H2O

-HS quan sát hiện tượng và nhận xét

*Dd KMnO4 mất màu

3 Phản ứng oxi hoá:

a) phảnứng oxi hoá hoàn toàn:

CnH2n-2+

3n 1 2

O2nCO2+(n-1)H2O

b) Phản oxi hoá không hoàn toàn:

Ankin làm mất màu dung dịch KMnO4

C2H2 + 2KMNO4 + 2H2O = C2H4O4 + 2MNO2 + 2KOH

* Viết ptpư xảy ra khi cho:

- propin tác dụng với H2

- propin tác dụng với dd Br2 dư

Trang 6

GIÁO ÁN HOÁ HỌC 11 CƠ BẢN Sv Nguyễn Đức Thuận

- Propin tác dụng với HCl

V- Dặn dò

- Làm bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 145/SGK

-Chuẩn bị bài Luyên tập ANKIN

Ngày đăng: 12/03/2021, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w