* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu và yêu cầu của bài, HS nhận biết làm quen với một số loại vắcxin phòng bệnh cho gia cầm qua đó có thể thấy khả năng phòng bệnh cho gia cầm ở địa phương,[r]
Trang 1Tuần 20 - Tiết: 19
ND:
Thực hành:
XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM XÁC ĐỊNH SỨC NẢY
MẦM VÀ TỈ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
- Mẫu hạt giống lúa, ngô, mỗi loại 0,3 – 0,5 kg/ nhóm
- Muối ăn 1kg/ nhóm, 1 quả trứng gà
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 4p
* Gv giới thiệu khái quát chương trình môn Công nghệ 7 trong HKII
4.3/ Tiến trình bài học: 35p
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giới thiệu bài: 1p
Để gieo trồng có hiệu quả cần chọn hạt giống đạt
chuẩn Vậy chọn hạt giống tốt phải đạt tiêu chuẩn
nào? xử lí như thế nào để hạt đạt hiệu quả cao?
* Giới thiệu mục tiêu bài: 5p
- GV giới thiệu mục tiêu bài
- GV giới thiệu và kiểm tra vật liệu và dụng cụ
cần thiết cho tiết thực hành
- HS: Phát biểu mục tiêu:
I Quy trình thực hành
1 Xử lí hạt giống bằng nước ấm
Trang 2
- Biết cách và làm được các thao tác xử lí hạt
giống bằng nước ấm
- Biết cách xác định sức nảy mầm, tỉ lệ nảy mầm
của hạt giống
- Làm được các bước đúng quy trình kĩ thuật
* Hoạt động1: Giới thiệu quy trình thực hành : 30p
- GV treo tranh xử lí hạt giống bằng nước ấm
(SGK/42, 43) và tranh xác định sức nảy mầm và tỉ
lệ nảy mầm của hạt giống (SGK/43)
? Xử lí hạt giống bằng nước ấm gồm mấy bước?
@ Có 4 bước
HS nhìn tranh mô tả quy trình thực hành
- GV: Hoàn chỉnh:
- GV làm mẫu từng bước theo tranh vẽ
- GV: Giới thiệu cách hòa tan nước muối, khi nào
cho trứng vào nước muối hòa tan, trứng nổi là đạt
yêu cầu
- GV hỏi HS khắc sâu quy trình thực hành:
? Vì sao ta phải thử nước muối ngâm hạt bằng
trứng gà?
@ Vì tỉ trọng nước lớn, đẩy trứng nổi lên mà
trứng nổi lên là nước đạt yêu cầu
@ Nhiệt 54oC thì mầm bệnh đã chết, kích thích
hạt nảy mầm thấp hơn 54oC thì mầm bệnh không
chết, cao hơn 54 thì mầm hạt có thể lại chết
- GV : Bằng công nghệ người ta có thể thay việc
ngâm nước bằng cách cho vào lò sấy 54oC từ 5 –
? Vì sao không gieo hạt vào đất mà lại dùng giấy
hay vải thấm nước?
@ Hạn chế nấm gây hại mầm hạt giống
GV lưu ý cho HS : nếu dùng cát thay giấy thì cát
- Bước 1: Cho hạt vào trong nước muối
để loại bỏ hạt lép, lửng
- Bước 2: Rửa sạch các hạt chìm.
- Bước 3: Kiểm tra nhiệt độ của nước
bằng nhiệt kế trước khi ngâm hạt
- Bước 4: Ngâm hạt trong nước ấm ( lúa
xử lí và ngâm trong nước lã 24 giờ
- Bước 2: Xếp 2 hoặc 3 tờ giấy lọc hoặc
vải đã thấm nước bão hòa vào đĩa hoặckhay
- Bước 3: Xếp hạt vào đĩa hoặc khai
đảm bảo khoảng cách để mầm mọckhông dính vào nhau Luôn giữ ẩm chogiấy
- Bước 4; Tính sức nảy mầm và tỉ lệ nảy
mầm của hạt
Trang 3phải rang để diệt nấm.
? Công thức tính sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm?
@ SNM = số hạt nảy mầm 100
Tổng số hạt đem gieo TLNM = Số hạt nảy mầm 100
Tổng số hạt đem gieo * Tổ chức học sinh thực hành : 15p - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm Từng nhóm nhận dụng cụ và vật liệu thực hành HS thực hành theo nhóm lớn (tổ), thảo luận ghi và phiếu hoạt động của nhóm - GV theo dõi uốn nắn thao tác của học sinh - HS: Các nhóm báo cáo kết quả GV: đánh giá kết quả thực hành của các nhóm * Tổ chức thực hành - HS: Thực hành: Xử lí hạt giống bằng nước ấm, xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt 5/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p 5.1/ Tổng kết: 4p - Học sinh thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi thực hành - Giới thiệu một thực hành tốt, chuẩn bị tốt * Nhận xét kết quả thực hành của HS:
5.2/ Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này: 2p
- Ôn lại quy trình thực hành: Xử lí hạt giống, xác định sức nảy mầm
- Viết bài thu hoạch
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 19
- GV: Hướng dẫn HS cách soạn bài 19
6/ Phụ lục: Không có.
Tuần 20 - tiết 20
ND:
Trang 4CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
1 MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Tỉa và dặm cây
1.1 Kiến thức:
- Hs biết: Phân biệt tỉa và dặm cây
- HS hiểu : Ý nghĩa của việc tỉa và dặm cây
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia chăm sóc cây trồng tại gia đình
GV: Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ƯPBĐKH: Nhằm đảm bảo
khoảng cách để cây sinh trưởng phát triển tốt nhất, không bị cạnh tranh ánh sáng, chất dinhdưỡng nhưng cũng không trồng cây quá thưa làm lãng phí đất và năng lượng ánh sáng mặttrời
Hoạt động 2: Làm cỏ, vun xới
2.1 Kiến thức:
- Hs biết: Phân biệt làm cỏ và vun xới
- HS hiểu : Ý nghĩa của việc làm cỏ và vun xới
2.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Quan sát tranh Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia chăm sóc cây trồng tại gia đình
Hoạt động 3: Tưới và tiêu nước.
3.1 Kiến thức:
- Hs biết: Phân biệt tưới và tiêu nước
- HS hiểu : Ý nghĩa của việc tưới và tiêu nước
3.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Quan sát tranh Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
3.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia chăm sóc cây trồng tại gia đình
Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả VÀ ƯPBĐKH: Tưới nước cho cây
trồng cần đảm bảo đúng lúc, kịp thời và vừa đủ, tránh tưới quá ít hoặc quá nhiều hoặc tưới không đúng lúc đều lãng phí Sử dụng phương pháp tưới phù hợp cũng là 1 cách tiết kiệm, hiệu quả
Hoạt động 4: Bón phân thúc
4.1 Kiến thức:
- Hs biết: Thế nào là bón phân thhúc
- HS hiểu : Qui trình bón phân thúc
4.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
Trang 5- Thực hiện thành thạo: Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học.
4.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia chăm sóc cây trồng tại gia đình
*GDBVMT, SDNLTKVHQ VÀ ƯBĐKH: Sử dụng phân bón tiết kiệm, mô hình Bioga 2/ Nội dung học tập:
- Các phương pháp chăm sóc cây trồng
3 CHUẨN BỊ
3.1/ Giáo viên:
-Bảng phụ
3.2/ Học sinh:
- Ôn lại các bước thực hành
- Tìm hiểu và soạn bài mới
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 4p
Câu 1/ Xác định sức nảy mầm của hạt bằng nước ấm? 8đ
- Bước 1: Chọn lô hạt giống lấy mẫu Đem xử lí và ngâm trong nước lã 24 giờ.
- Bước 2: Xếp 2 hoặc 3 tờ giấy lọc hoặc vải đã thấm nước bão hòa vào đĩa hoặc khay.
- Bước 3: Xếp hạt vào đĩa hoặc khai đảm bảo khoảng cách để mầm mọc không dính vào
nhau Luôn giữ ẩm cho giấy
- Bước 4: Tính sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt
Câu 2/ Các biện pháp chăm sóc cây trồng? 2đ
- Làm cò, vun xới, bón phân 2đ
4.3 Tiến trình bài học: 35p
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giới thiệu bài: 1p
Quá trình sản xuất bất kì một loại cây trồng nào
cũng cần có các giai đoạn : làm đất, bón phân lót,
gieo trồng Sau khi gieo trồng điều quan trọng là
phải chăm sóc cây mới có thể sinh trưởng và phát
triển tốt
*Hoạt động 1: Tỉa, dặm cây: 9p
HS đọc thông tin SGK/44
HS: Liên hệ việc tỉa và dặm cây ở địa phương
? Nội dung của biện pháp này là gì?
? Thực hiện biện pháp này có mục đích gì?
@ Bảo đảm khoảng cách, mật độ cây trên ruộng
- HS: Liên hệ thực tế việc tỉa và dặm cây
GV: Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, ƯPBĐKH: Nhằm đảm bảo khoảng
cách để cây sinh trưởng phát triển tốt nhất, không
bị cạnh tranh ánh sáng, chất dinh dưỡng nhưng
cũng không trồng cây quá thưa làm lãng phí đất và
năng lượng ánh sáng mặt trời
* Hoạt động 2: Kĩ thuật làm cỏ, vun xới 8p
- GV treo tranh hình 29 SGK/45
I Tỉa, dặm cây
Tỉa bỏ các cây yếu, bị sâu bệnh và dặm cây
khỏe vào chỗ hạt không mọc hay cây bị chết
II Làm cỏ, vun xới:
Trang 6? Hãy quan sát tranh và cho biết sau khi gieo hạt
phải tiến hành làm gì? ( làm cỏ vun xới kịp thời )
? Vậy mục đích của việc làm cỏ vun xới là gì?
HS thảo luận nhóm lựa chọn nội dung ghi vào vở
Khi làm cỏ vun xới cho cây cần lưu ý :
+ Làm cỏ, vun xới phải kịp thời
+ Không làm tổn thương cho cây và bộ rễ + Cần
kết hợp với các biện pháp bón phân, bấm ngọn, tỉa
cành, trừ sâu, bệnh
* Hoạt động 3: Cách tưới, tiêu nước 10p
? Nước có vai trò như thế nào đối với cây trồng? Thời
gian tưới nước cho cây?
- GV: Mọi cây trồng đều rất cần nước để vận
chuyển chất dinh dưỡng nuôi cây Nhưng mức độ
yêu cầu về nước đối với từng loại cây trong thời kì
sinh trưởng khác nhau Vì vậy ta phải tưới nước
HS thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi: Điền các
phương pháp tưới nước vào các hình trên
Đại diện nhóm phát biểu:
a Tưới ngập ; b Tưới vào gốc cây
c Tưới thấm ; d Tưới phun mưa
GV: Hoàn chỉnh:
- GV Yêu cầu HS nêu ví dụ một số loại cây cho
từng phương pháp tưới
(+Tưới phun :những vùng chuyên canh rau
+Tưới thấm : Các loại khoai và một số cây ăn quả
+ Tưới ngập: dùng cho cây ăn quả
+Tưới theo hàng, gốc cây: dùng cho một số loại
hoa màu)
GV: Giáo dục sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả và ƯPBĐKH: Tưới nước cho
cây trồng cần đảm bảo đúng lúc, kịp thời và vừa
đủ, tránh tưới quá ít hoặc quá nhiều hoặc tưới
không đúng lúc đều lãng phí Sử dụng phương
pháp tưới phù hợp cũng là 1 cách tiết kiệm, hiệu
- Diệt cỏ dại
- Làm cho đất tơi xốp
- Hạn chế bốc hơi nước, bốc mặn, bốcphèn
- Vun gốc cho cây giúp chống đổ
III Tưới, tiêu nước
1 Tưới nước
- Nước giúp cây trồng sinh trưởng pháttriển Do đó phải tưới nước đầy đủ và kịpthời
2 Phương pháp tưới : 4 phương pháp
- Tưới theo hàng, vào gốc cây
- Tưới thấm
- Tưới ngập
- Tưới phun mưa
Trang 7? Cây thừa nước quá sẽ như thế nào ?
@ chết, úa, thối nhũng …
-GV: Cây cần nước nhưng quá nhiều nước cũng
gây tác hại Do vậy phải kết hợp tưới và tiêu nước
bằng hệ thống kênh mương hợp lí
? Nội dung của biện pháp này là gì? Mục đích
của tiêu nước?
*Hoạt động 4: Tìm hiểu cách bón thúc phân cho
@ Bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây,
nhằm đáp ứng kịp nhu cầu dinh dưỡng của cây
trong từng thời kì tạo điều kiện cho cây sinh
trưởng phát triển tốt
? Người ta thường dùng loại phân nào để bón
thúc?
? Vì sao phải bón phân hoai mục?
@ Chất dinh dưỡng được phân giải ở dạng khó
tiêu, cây hút dễ dàng Đáp ứng kịp thời sự sinh
trưởng phát triển của cây
? Vậy khi bón phân ta phải thực hiện theo quy
trình nào?
GV: giớ thiệu 1 vài loại phân bón thúc có hiệu
quả
GV giáo dục bảo vệ môi trường, sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả cho HS, ƯPBĐKH:
Bón phân hữu cơ hoai mục để cây dễ hấp thu,
không bón phân tươi, khi bón vùi phân vào trong
đất đỡ mất dinh dưỡng, không làm ô nhiễm môi
+ Làm cỏ, vun xới vùi phân vào đất
5/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết: 4p
Hoàn thành nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
Trang 85.2 Hướng dẫn học tập: 2p
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài và trả lời các câu hỏi ở SGK
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 20
- GV: Hướng dẫn HS cách soạn bài 20
6/ Phụ lục: Không có.
Tuần 21 - Tiết 21
Trang 9- Hs biết: Yêu cầu của thu hoạch.
- HS hiểu : Các phương pháp thu hoạch
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Quan sát tranh Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia thu hoạch cây trồng tại gia đình
GV giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ƯPBĐKH: Thu hoạch đúng lúc
sẽ cho sản lượng cao nhất và chất lượng tốt nhất Thu hoạch không kịp thời sẽ làm giảm sốlượng và chất lượng nông sản
GV giáo dục bảo vệ môi trường: Thu hoạch phải đảm bảo thời gian, cách li sau khi sử dụng
các loại thuốc hóa học
Hoạt động 2: Bảo quản.
2.1 Kiến thức:
- Hs biết: Mục đích của bảo quản
- HS hiểu : Các điều kiện bảo quản tốt
2.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia bảo quản cây trồng tại gia đình
Hoạt động 3: Chế biến
3.1 Kiến thức:
- Hs biết: Mục đích của chế biến
- HS hiểu : Các phương pháp chế biến
3.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Quan sát tranh Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
3.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia chế biến nông sản tại gia đình
GV giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu qu, ƯPBĐKH: Thực hiện đúng quy
trình trong chế biến và bảo quản làm giảm thiểu các thất thoát, hư hỏng sản phẩm nôngnghiệp
Trang 10- Học bài, trả lời các câu hỏi ở SGK.
- Tìm hiểu và soạn bài 20
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 4p
Câu 1 Tác dụng của làm cỏ, vun xới? 8đ
- Diệt cỏ dại
- Làm cho đất tơi xốp
- Hạn chế bốc hơi nước, bốc mặn, bốc phèn
- Vun gốc cho cây giúp chống đổ
2/ Có những phương pháp chế biến nông sản nào.? 2 đ
ĐA: Sấy khô, chế biến thành tinh bột, muối chua, đóng hộp 2d9
4.3 Tiến trình bài học: 35p
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giới thiệu bài: 1p
Khâu cuối cùng của quá trình sản xuất cây trồng
là gì?Mà mục tiêu của ngành trồng trọt là năng
xuất cao và phẩm chất tốt của cây trồng Vậy thu
hoạch bảo quản, chế biến thế nào có hiệu quả
Ta đi vào nghiên cứu bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Yêu cầu và phương pháp thu
? Nên thu hoạch ở giai đoạn nào cây sẽ cho
năng xuất và chất lượng tốt nhất?
HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo ( 1b; 2a )
? Vì sao thu hoạch ở giai đoạn 1a, 2a hoặc 1c,
? Vì sao phải thu hoạch nhanh, gọn và cẩn thận,
tránh hạt rơi vãi, thất thoát ?
@ Thu hoạch chậm khi gặt hạt rụng nhiều do
quá chín, gặp mưa gió lúa bị đổ, hạt bị ngâm
Nội dung bài học
Trang 11nước nên chất lượng kém Nhưng thu hoạch sớm
quá lúa còn xanh chất lượng thấp vì thế phải thu
hoạch đúng lúc, đúng độ chín …
- GV: Treo tranh hình 31 SGK/ 47
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
1/ Phương pháp thu hoạch
2/ Dụng cụ thu hoạch
Đại diện nhóm báo cáo
1/ Thu hoạch bằng cách : hái, nhổ, đào, cắt
2/ Dụng cụ: tay, dao, liềm, kéo, xẻng, cuốc
? Hãy kể một số cách thu hoạch phù hợp với
dụng cụ thu hoạch nông sản vừa kể?
@ Dùng tay : su hào, mì, đậu, cam, quýt …
Dùng kéo: hoa, lúa, bắp cải…
Dùng cuốc hay xẻng: khoai lang, khoai tây, củ
@ Ưu điểm chung: Đơn giản, dễ thực hiện.
Khuyết điểm: Tốn nhiều thời gian, đôi khi bị rơi
GV mở rộng: Ngoài việc thu hoạch bằng các
công cụ đơn giản người ta còn dùng máy để thu
hoạch như máy cắt lúa máy tuốt lúa …
GV giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, ƯPBĐKH: Thu hoạch đúng lúc sẽ
cho sản lượng cao nhất và chất lượng tốt nhất
Thu hoạch không kịp thời sẽ làm giảm số lượng
và chất lượng nông sản
GV giáo dục bảo vệ môi trường: Thu hoạch
phải đảm bảo thời gian, cách li sau khi sử dụng
các loại thuốc hóa học
* Hoạt động 2: Bảo quản: 15p
? Mục đích của bảo quản nông sản là gì?
? Không bảo quản hay bảo quản không tốt nông
sản sẽ như thế nào?
@ Dễ bị mọt, mốc, hoa quả, rau bị thối…
HS: Tìm hiểu thông tin
? Muốn bảo quản tốt các loại nông sản: hạt,
rau, quả … thì phải bảo đảm điều kiện gì?
? Kho bảo quản phải như thế nào?
? Có mấy phương pháp bảo quản?
? Cơ sở khoa học của việc bảo quản thông
2 Thu hoạch bằng phương pháp nào?
và giảm sút chất lượng nông sản
2 Các điều kiện để bảo quản tốt:
- Đối với các loại hạt cần phơi hay sấy khô
- Quả tươi : phải sạch sẽ không giập nát
- Rau xanh: phơi để giảm nước
- Kho bảo quản: Cao ráo, thoáng khí có
hệ thống thông gió và được khử trùng
3 Phương pháp bảo quản:
- Bảo quản thông thoáng
- Bảo quản kín
Trang 12@ Vì nông sản vẫn tiếp xúc với môi trường bên
ngoài
? Cơ sở khoa học của việc bảo quản kín?
@ Không cho khí xâm nhập
? Cơ sở khoa học của việc bảo quản lạnh?
@Côn trùng ngừng hoạt động và giảm bớt sự hô
hấp của nông sản
HS liên hệ thực tế kể một số cách bảo quản
nông sản khác nhau mà em biết
- GV: Qua các cách bảo quản khác nhau tùy
thuộc vào từng loaị nông sản Vậy cơ sở chung
của việc bảo quản nông sản là gì?
@ Hạn chế hoạt động sinh, lí, hóa, hạn chế sự
phá hoại của nấm, vi sinh vật và côn trùng gây
+ Muối chua: Cải, giá Dưa
+ Đóng hộp: Các loại trái cây
HS liên hệ thực tế nêu ví dụ
GV mở rộng: Mận, mơ,vải … chế biến thành
xirô hoặc dứa, vải nho … đóng hộp sẽ tăng chất
lượng sản phẩm và kéo dài thời gian so với quả
ở dạng tươi
? Em nào có thể kể một vài sản phẩm và cách
chế biến sản phẩm ở địa phương mà em biết ?
- HS: Tự liên hệ
- GV giới thiệu lò sấy thủ công SGK/49 Ngày
nay với công nghệ tiên tiến, người ta đã chế tạo
ra các lò sây hiện đại
? Em hãy cho biết lò sấy thủ công có thể sấy
những loại nông sản gì?
- HS: Tự liên hệ thực tế tìm ra ưu điểm và
khuyết điểm của từng phương pháp
GV giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, ƯPBĐKH: Thực hiện đúng quy trình
trong chế biến và bảo quản làm giảm thiểu các
thất thoát, hư hỏng sản phẩm nông nghiệp
Trang 13Hoàn thành nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài trả lời các câu hỏi ở SGK
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 ở SGK
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 21
- GV hướng dẫn HS cách soạn bài 21
- Tìm ví dụ thực tế liên quan đến bài học
6/ Phụ lục: Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
Trang 14- HS hiểu : Tác dụng của l uân canh, xen canh, tăng vụ.
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Quan sát tranh Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia trồng trọt tại gia đình
GV giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Luân canh, xen canh là phương
thức canh tác tận dụng được đất đai, ánh sáng, điều hòa dinh dưỡng của các loại cây trồng,cải tạo đất và làm giảm sâu bệnh hại Tăng vụ gieo trồng trong năm trên cùng 1 đơn vị diệntích sẽ góp phần tăng thêm tổng sản phẩm thu hoạch
Hoạt động 2: Tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ.
2.1 Kiến thức:
- Hs biết: Mục đích của luân canh, xen canh, tăng vụ
- HS hiểu : Tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ
2.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
- Thực hiện thành thạo: Phân tích thông tin tìm ra nội dung bài học
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Ý thức nghiêm túc, trật tự trong tiết học
- Tính cách: Tích cực tham gia trồng trọt tại gia đình
2/ Nội dung học tập:
- Luân canh, xen canh, tăng vụ
- Tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ
3 CHUẨN BỊ
3.1/ Giáo viên:
- Bảng phụ bài tập
3.2/ Học sinh:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở SGK
- Tìm hiểu và soạn bài mới
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 4p
Câu 1 Mục đích của thu hoạch nông sản? Kể các phương pháp chế biến? 8đ
ĐA: 1 Mục đích của thu hoạch nông sản: 4đ
Thu hoạch đúng độ chín nhanh gọn và cẩn thận để đảm bảo chất lượng và số lượng nông sản.
- Các phương pháp chế biến: 4đ
Sấy khô, chế biến thành bột mịn hay tinh bột, muối chua, đóng hộp, chế xirô …
Câu 2/ Ở địa phương em, người nông dân thường xen canh loại cây trồng: 2đ
ĐA : Cao su xen cây mì, ngô xen đậu
4.3 Tiến trình bài học: 35p
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Giới thiệu bài: 1p
Một trong những nhiệm vụ của trồng trọt là tăng
số lượng và chất lượng nông sản Một trong những
cách tăng số lượng, chất lượng sản phẩm là luân
Trang 15canh, xen canh, tăng vụ Vậy luân canh, xen canh,
tăng vụ là làm thế nào? Bài học hôm nay giúp ta
giải quyết vấn đề đó
* Hoạt động 2: Luân canh, xen canh, tăng vụ:
24p
- GV nêu ví dụ
+ Khu đất A trong một năm người ta trồng lúa
chiêm, lúa mùa
+ Khu đất B trong một năm người ta trồng khoai
lang, lúa xuân, lúa mùa
+ Khu đất C trong một năm người ta trồng rau,
đậu, lúa mùa
? Khu đất nào đã trồng luân canh?
( Khu đất B, C trồng luân canh )
? Vì sao gọi 2 khu đất đó là trồng luân canh ?
- GV chốt ý
? Luân canh là gì?
? Luân canh có lợi gì về kinh tế?
HS nêu ví dụ về hình thức luân canh cây trồng mà
em biết?
- Từ các ví dụ HS nêu GV ghi bảng làm ví dụ và
phân tích để HS thấy rõ các hình thức luân canh
HS thiết kế các hình thức luân canh dựa vào các
ví dụ đã nêu
? Căn cứ để xác định các hình thức luân canh?
@ Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng, khả năng
chống sâu, bệnh
- HS: Liên hệ thực tế các hình thức luân canh ở
địa phương
- GV: Hướng dẫn HS phân tích ưu điểm, khuyết
điểm của từng biện pháp
- GV treo tranh hình 33 SGK/ 51
- GV: Giới thiệu đây là công thức xen canh giữa
ngô và đậu tương
HS nêu một số ví dụ về xen canh
? Thế nào là hình thức xen canh?
? Xen canh có tác dụng gì?
GV nhấn mạnh cho HS chú ý dấu hiệu của
xen canh: Trồng xen loại cây thứ hai tận dụng
không gian, tăng thu hoạch
Trồng hai loại cây trên cùng một diện tích
chưa phải là xen canh
? Trên một thửa ruộng trồng một nữa khoai tây,
môt nữa còn lại là xu hào Gọi là xen canh được
- Tác dụng: Làm cho đất giữ cân đối độ
phì nhiêu và tăng sản lượng thu hoạch
* Các hình thức luân canh:
- Luân canh giữa các cây trồng cạn vớinhau
VD: Ngô – Đậu tương
- Luân canh giữa cây trồng cạn với câytrồng nước
VD: Ngô – Lúa mùa.
- Luân canh giữa cây trồng nước vớinhau
VD: Lúa xuân – Lúa mùa
Trang 16@ Không, vì không trồng xen hai loại cây và
không tăng thêm thu hoạch trên cùng một diện
tích
- HS: Liên hệ thực tế xen canh ở địa phương
Nêu ví dụ về tăng vụ mà em biết ?
@ Trồng 1 vụ/ 1 năm tăng 3-4 vụ
? Vì sao gọi đó là tăng vụ ? Tăng vụ có lợi ích gì?
? Điều kiện để tăng vụ?
@ Có các giống mới, rút ngắn thời gian canh tác
GV giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả: Luân canh, xen canh là phương thức
canh tác tận dụng được đất đai, ánh sáng, điều hòa
dinh dưỡng của các loại cây trồng, cải tạo đất và
làm giảm sâu bệnh hại Tăng vụ gieo trồng trong
năm trên cùng 1 đơn vị diện tích sẽ góp phần tăng
thêm tổng sản phẩm thu hoạch
* Hoạt động 3: Tác dụng của luân canh, xen
canh, tăng vụ: 11p
HS thảo luận nhóm: Dựa vào nhóm từ có sẵn
trong SGK/51 để điền vào chỗ chấm các câu SGK/
51
Đại diện nhóm báo cáo, nhận xét
- GV hoàn chỉnh:
- HS: Tự suy luận nêu ra các ưu điểm và khuyết
điểm, đề xuất các biện pháp khắc phục các hạn
chế
3 Tăng vụ :
- Tăng số vụ gieo trồng trên một diện tích.
Nhằm tăng tăng thêm sản lượng thu hoạch
II Tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ
- Luân canh là làm cho đất tăng độ phìnhiêu, điều hòa dinh dưỡng và giảm sâubệnh
- Xen canh Sử dụng hợp lí đất đai ánhsáng và giảm sâu bệnh
- Tăng vụ: Góp phần tăng thêm sảnphẩm thu hoạch
5/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết:
1/HS hoàn thành sơ đồ tư duy:
2/ Tác dụng của luân canh là gì?
Trang 17- Luân canh là làm cho đất tăng độ phì nhiêu, điều hòa dinh dưỡng và giảm sâu bệnh
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở SGK
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 3 ở SGK
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn bài 30
- GV hướng dẫn HS cách soạn bài 30
- Liên hệ thực tế trồng trọt ở địa phương
6/ Phụ lục:
Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy
Phần chăn nuôi - chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT
CHĂN NUÔI1/ Kiến thức:
- Biết vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi
- Một số kiến thức cơ bản về giống vật nuôi
- Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
- Phương pháp chọn lọc và quản lí vật nuôi
Trang 181 MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Vai trò của chăn nuôi.
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi
- HS hiểu: Vai trò của chăn nuôi ở địa phương
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ vai trò của chăn nuôi tại địa phương
- HS thực hiện thành thạo: kĩ năng quan sát, phân tích và vận dụng liên hệ thực tế
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Trật tự nghiêm túc trong giờ học, học và chuẩn bị bài
- Tính cách: Ý thức bảo vệ và phát triển các vật nuôi
***GDƯPBĐKH:Cần tuân thủ các biện pháp kĩ thuật và qui định về vệ sinh môi trường Hoạt động 2: Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi nước ta
2.1 Kiến thức:
- HS biết: Nhiệm vụ của chăn nuôi
- HS hiểu: Nội dung của từng nhiệm vụ
2.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ của chăn nuôi tại địa phương
- HS thực hiện thành thạo: kĩ năng quan sát, phân tích và vận dụng liên hệ thực tế
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Trật tự nghiêm túc trong giờ học, học và chuẩn bị bài
- Tính cách: Ý thức bảo vệ và phát triển các vật nuôi
***GDBVMT và ƯPBĐKH: Vật nuôi có 1 vai trò rất quan trọng trong đời sống của con
người, chúng ta cần bảo vệ môi trường, tạo điều kiện cho chúng phát triển
2/ Nội dung học tập:
- Vai trò của chăn nuôi.
- Nhiệm vụ của chăn nuôi
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Tìm hiểu và soạn bài 30
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 4p
Câu 1/ Trình bày những hiểu biết của em về luân canh? 8đ
- Khái niệm: Gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích
- Tác dụng: Làm cho đất giữ cân đối độ phì nhiêu và tăng sản lượng thu hoạch.
* Các hình thức luân canh:
- Luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau
- Luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước
- Luân canh giữa cây trồng nước với nhau
Câu 2/ Chăn nuôi có vai trò gì mà em biết được? 2 đ
2/ Chăn nuôi có vai trò: 2 đ
- Cung cấp lương thực, thực phẩm, sức kéo…
4.3 Tiến trình bài học: 35p
Trang 19Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Giới thiệu bài:
Chăn nuôi có chức năng chuyển hóa sản phẩm
và phế phẩm của ngành nông nghiệp, công
nghiệp thành sản phẩm của vật nuôi có giá trị
kinh tế cao Vậy để chăn nuôi cho năng suất cao
chất lượng tốt ta cần có giống tốt hay chăm sóc
tốt
* Hoạt động 1: (20p)Vai trò của chăn nuôi
- GV: Chăn nuôi có 1 vai trò rất quan trọng
trong tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
GV: Giới thiệu 1 số mẫu vật có nguồn gốc từ
? Giữa ngành chăn nuôi và trồng trọt có mối
quan hệ như thế nào? Hỗ trợ gì cho nhau ?
Các nhóm báo cáo – bổ sung
- GV nhận xét, tổng kết
- GV mở rộng về thực tế các ngành công nghiệp
nhẹ tại Việt Nam
HS liên hệ một số con vật : ngan, ngỗng, bò,
vịt, chó mèo, dê, thỏ, cừu, voi … để xác định
vai trò của chăn nuôi trong nước cũng như ở địa
phương
- HS liên hệ thực tế trồng trọ và chăn nuôi tại
gia đình
***GDƯPBĐKH:Cần tuân thủ các biện pháp
kĩ thuật và qui định về vệ sinh môi trường
Hoạt động 2: Nhiệm vụ chăn nuôi: (14p)
- GV treo sơ đồ 7 SGK/8 2 và hướng dẫn HS
tìm hiểu
? Ngành chăn nuôi có mấy nhiệm vụ?
@ 3 nhiệm vụ
? Phát triển chăn nuôi toàn diện là như thế nào?
Liên hệ qui mô chăn nuôi ở địa phương
HS giải thích từ “Chuyển giao”
@ Trao đổi giữa người tiêu dùng và sản xuất …
? Hãy kể những chuyển giao cụ thể?
I Vai trò của chăn nuôi
- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người (thịt, trứng, sữa…)
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành côngnghiệp nhẹ: lông gia cầm, sừng, da, xương, chế biến thịt trứng sữa, văc-xin
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt và chăn nuôi một số loài thủy sản
- Cung cấp sức kéo cho trồng trọt và giao thông vận tải (kéo xe), thể thao (Đua ngựa đấu bò, chọi trâu )
- Góp phần tăng thu nhập kinh tế cho gia đình, sử dụng hợp lí sức lao động, tận dụng hết sản phẩm của trồng trọt (rau, cám, rơm, rạ… )
II Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nước ta:
1 Nhiệm vụ 1 : Phát triển chăn nuôi
toàn diện
- Đa dạng về vật nuôi
- Đa dạng về qui mô chăn nuôi
2 Nhiệm vụ 2 : Đẩy mạnh chuyển
giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất
- Làm thức ăn hỗn hợp
- Nhận giống ngoại, giống mới cho năng xuất cao
- Tiêm phòng, chữa trị, chăm sóc
- Thu mua, chế biến sản phẩm chăn
Trang 20 HS Liên hệ thực tế cho biết thế nào là tăng cường
đầu tư cho nghiên cứu và quản lí
Mục tiêu đẩy mạnh của ngành chăn nuôi nước
ta là gì?
@ Tăng nhanh số lượng và chất lượng sản
phẩm
GV giáo dục bảo vệ môi trường cho HS: Vật
nuôi có 1 vai trò rất quan trọng trong đời sống
của con người, chúng ta cần bảo vệmôi trường,
tạo điều kiện cho chúng phát triển
nuôi
3 Nhiệm vụ 3 : Tăng cường đầu tư
nghiên cứu và quản lí
- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người (thịt, trứng, sữa…)
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ: lông gia cầm, sừng, da, xương, chế biếnthịt trứng sữa, văc-xin
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt và chăn nuôi một số loài thủy sản
- Cung cấp sức kéo cho trồng trọt và giao thông vận tải (kéo xe), thể thao (Đua ngựa đấu bò,chọi trâu )
- Góp phần tăng thu nhập kinh tế cho gia đình, sử dụng hợp lí sức lao động, tận dụng hết sản phẩm của trồng trọt (rau, cám, rơm, rạ… )
Câu 2/ Nhiệm vụ của chăn nuôi?
- Nhiệm vụ 1 : Phát triển chăn nuôi toàn diện
- Nhiệm vụ 2 : Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất
- Nhiệm vụ 3 : Tăng cường đầu tư nghiên cứu và quản lí
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Viết sơ đồ nhiệm vụ phát triền chăn nuôi
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn các yêu cầu của bài 31:
+ Thế nào là 1 giống vật nuôi?
+ Phân loại giống vật nuôi?
+ Điều kiện công nhận giống vật nuôi?
+ Vai trò của giống vật nuôi?
6/ Phụ lục: Không có.
Trang 21- HS biết: Khái niệm giống và phân loại giống vật nuôi
- HS hiểu: Những điểm giống nhau của 1 giống vật nuôi
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Liên hệ thực tế giống vật nuôi ở địa phương
- HS thực hiện thành thạo: quan sát, phân tích, vận dụng
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Trật tự nghiêm túc trong giờ học, học và chuẩn bị bài
- Tính cách: Ý thức bảo vệ và phát triển các giống vật nuôi
*GDƯPBĐKH: Giống vật nuôi luôn có xu hướng biến đổi để hoàn thiện và thích ứng với
môi trường sống nói chung với sự biến đổi khí hậu nói riêng
Hoạt động 2: Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
2.1 Kiến thức:
- HS biết: Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
- HS hiểu: Những giống vật nuôi khác nhau có năng suất và chất lượng khác nhau
Trang 222.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân tích ví dụ
- HS thực hiện thành thạo: quan sát, phân tích, vận dụng
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Trật tự nghiêm túc trong giờ học, học và chuẩn bị bài
- Tính cách: Ý thức bảo vệ và phát triển các giống vật nuôi
2/ Nội dung học tập:
- Khái niệm giống vật nuôi
- Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Tìm hiểu và soạn bài mới
- Viết sơ đồ nhiệm vụ phát triển của chăn nuôi
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 3p
Câu 1/ Vai trò của chăn nuôi trong đời sống? 8đ
Câu 2/ Kể tên 1 số giống vật nuôi mà em biết? 2đ
ĐA: 1/ Vai trò của chăn nuôi trong đời sống: 8đ
- Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng
- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt và chăn nuôi một số loài thủy sản
- Cung cấp sức kéo cho trồng trọt và giao thông vận tải
- Góp phần tăng thu nhập kinh tế cho gia đình, sử dụng hợp lí sức lao động, tận dụng hết sản phẩm của trồng trọt
2/ Một số giống vật nuôi: 2đ
Vịt cỏ, bò sữa Hà Lan
4.3 Tiến trình bài học: 35p
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Giới thiệu bài:
Giống vật nuôi có 1 vai trò rất quan trọng trong
chăn nuôi Vậy giống vật nuôi là gì? Đây chính là
nội dung bài học
Hoạt động 2: (20p) Khái niệm về giống vật nuôi
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ và quan sát hình 51,
52, 53 SGK /83
GV: Treo bảng phụ bài tập và hướng dẫn HS cách
thực hiện:
1/ Các giống vật nuôi có đặc điểm chung gì?
2/ Các con vật cùng giống có chung nguồn gốc
không?
I Khái niệm về giống vật nuôi 1/ Thế nào là giống vật nuôi
Trang 23
3/ Đặc điểm ngoại hình, thể chất, tính năng sản
xuất của những con khác giống như thế nào?
4 Đặc điểm con thuần chủng có giống bố mẹ không?
4/ Giống nhau vì bố mẹ sinh ra nó
? Thế nào là giống vật nuôi?
- GV bổ sung hoàn chỉnh – kết luận
HS làm bài tập: Điền vào chỗ trống SGK /83 :
Lợn Landrat Thân hình nhỏ bé, đầu nhỏ,
chân thấp, ngực sâu, màu lông không đồng nhất
a Phân loại theo địa lí
b Phân loại theo hình thái, ngoại hình
c Phân loại theo mức độ hoàn thiện của giống
d Phân loại theo hướng sản xuất
HS đối chiếu ví dụ với thông tin SGK trả lời các
câu hỏi:
? Có bao nhiêu cách phân loại giống?
- Giống vật nuôi là những con vật có cùng nguồn gốc về đặc điểm di truyền, những con vật cùng giống sẽ có cùng đặc điểm ngoại hình, thể chất và tính năng sản xuất Những đặc điểm đó được truyền lại cho đời sau
2/ Phân loại giống vât nuôi
Có nhiều cách phân loại giống vật nuôi:
- Theo địa lí
- Theo hình thái ngoại hình
- Theo mức độ hoàn thiện của giống
Trang 24@ Nhiều cách.
- GV diễn giảng cách phân loại giống:
+ Nhiều địa phương có giống vật nuôi tốt nên tên
vật nuôi đó gắn với tên địa phương đó phân
loaị theo địa lí
+ Phân loại theo hình thái, ngoại hình: Dựa vào
hình dáng, màu sắc, lông, da
+ Giống được phân chia thành giống nguyên thủy,
giống quá độ, giống gây thành
+ Giống vật nuôi địa phương của nước ta thường
thuộc giống nguyên thủy
+ Tuỳ tình hình kinh tế gia đình, địa phương Ta
sẽ chọn giống vật nuôi theo hướng sản xuất
*GDƯPBĐKH: Giống vật nuôi luôn có xu hướng
biến đổi để hoàn thiện và thích ứng với môi
trường sống nói chung với sự biến đổi khí hậu nói
riêng
Phần 3: Điều kiện công nhận một giống vật
nuôi là nội dung giảm tải.
* Hoạt động 2:Vai trò của giống vật nuôi trong
chăn nuôi (15p)
- GV treo bảng tham khảo năng xuất chăn nuôi
- Theo hướng sản xuất
II Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
Giống vật nuôi K lượng thịt
(kg) Năng xuất trứng (quả) Năng xuất sữa (kg) Tỉ l ệ % mở trong sữa
? Khối lượng thịt tối đa của lợn Lanđrat và lợn ỉ
khác nhau do yếu tố nào quyết định?
@ Giống yếu tố di truyền
? Năng xuất (thịt, trứng, sữa) do yếu tố nào quyết
định?
@ Giống
? Yếu tố nào ảnh hưởng quan trọng đến năng xuất?
@ Thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc
? Giống vật nuôi quyết định được các yếu tố nào
trong chăn nuôi?
@ Năng xuất, chất lượng sản phẩm
Trang 255/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết:
Câu 1/ Thế nào là 1 giống vật nuôi?
ĐA: Giống vật nuôi là những con vật có cùng nguồn gốc về đặc điểm di truyền, những con vật cùng giống sẽ có cùng đặc điểm ngoại hình, thể chất và tính năng sản xuất Những đặc điểm đó được truyền lại cho đời sau
Câu 2/ Giống vật nuôi được phân loại như thế nào?
- Theo địa lí
- Theo hình thái ngoại hình
- Theo mức độ hoàn thiện của giống
- Theo hướng sản xuất
5.2 Hướng dẫn học tập :
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Liên hệ 1 số giống vật nuôi ở địa phương
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn các yêu cầu của bài 32:
+ Phân biệt sự sinh trưởng và sự phát dục vật nuôi?
+ Đặc điểm của sự sinh trưởng và sự phát dục ?
- HS biết : Khái niệm về sự sinh trưởng, phát dục và các yếu tố ảnh hưởng
- H S hiểu: Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
1.2 Kĩ năng
- Thực hiện được: Vận dụng những kiến thức được học vào thực tế
- Thực hiện thành thạo: Quan sát tranh, phân tích thông tin, tự tin trình bày ý kiến
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Tính cách: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi
Hoạt động 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi 2.1 Kiến thức:
- HS biết : Các yếu tố tác động đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
- H S hiểu: Ảnh hưởng của con người đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
2.2 Kĩ năng
- Thực hiện được: Vận dụng những kiến thức được học vào thực tế
- Thực hiện thành thạo: Quan sát tranh, phân tích thông tin, tự tin trình bày ý kiến
Trang 262.3 Thái độ:
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Tính cách: Có ý thức bảo vệ và chăm sóc vật nuôi
***GDƯPBĐKH: Muốn vật nuôi sinh trưởng và phát dục tốt cần chọn giống và nuôi
dưỡng, chăm sóc quản lí đúng kĩ thuật để vật nuôi có khả năng thích ứng cao với BĐKH
2/ Nội dung học tập:
- Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
- Các yếu tố ảnh hưởng sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
3 CHUẨN BỊ
3.1/ Giáo viên: - Tranh hình 54 SGK/ 86
- Sơ đồ 8 SGK/87
- Bảng phụ BT
3.2/ Học sinh: - Học bài, trả bài các câu hỏi ở cuối bài.
- Tìm hiểu và soạn bài 32
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1: 7A2:
4.2 Kiểm tra miệng: 5p
Câu1/ Thế nào là giống vật nuôi? Kể tên 1 số giống vật nuôi mà em biết? 8đ
Câu 2/ Em hiểu như thế nào là sự sinh trưởng của vật nuôi? 2đ
Câu 1/ Giống vật nuôi là: 6đ
- Giống vật nuôi là những con vật có cùng nguồn gốc về đặc điểm di truyền, những con vậtcùng giống sẽ có cùng đặc điểm ngoại hình, thể chất và tính năng sản xuất Những đặc điểm
đó được truyền lại cho đời sau
Một số giống: 2đ
Lợn Ỉ, lợn Móng Cái, Bò sữa Hà Lan
Câu 2/ Sự sinh trưởng của vật nuôi: 2đ
- Là sự tăng lên về khối lượng và kích thước của vật nuôi
4.3/Tiến trình bài học: 35p
Giới thiệu bài:
? Mục tiêu của ngành chăn nuôi nước ta là
gì?
@ Tăng nhanh số lượng và chất lượng sản
phẩm Để đạt được mục tiêu đó ta cần phải
nắm rõ quá trình sinh trưởng và phát dục của
vật nuôi, để điều khiển vật nuôi theo ý muốn
* Hoạt động 1: (20p) Khái niệm về sự sinh
trưởng và phát dục của vật nuôi:
- GV treo tranh hình 54 SGK/ 86
HS quan sát tranh.
? Nhận xét quan hệ giữa lứa tuổi và khối
lượng của ngan (vịt xiêm)
@ Ngày tuổi càng nhiều ngang càng tăng về
khối lượng, hình dạng, kích thước
Tương tự HS nhận xét đặc điểm các giống
I Khái niệm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi.
1 Sự sinh trưởng
Trang 27lợn qua các gia đoạn: Lúc sơ sinh cai sữa
trưởng thành?
@ Tăng về khồi lượng, kích thước, hình
dáng
? Sự tăng về khối lượng, kích thước, hình
dáng của ngan, lợn được gọi là gì?
@ Sự sinh trưởng
? Sự sinh trưởng là gì?
- GV chốt nội dung, ghi bảng
GV mở rộng: Sự sinh trưởng do cơ chế
phân chia tế bào, tế bào được sinh ra giống
Các HS khác tiếp tục quan sát tranh và đọc
thông tin SGK mục 2.I SGK/87
? Mào con ngan lớn nhất có đặc điểm gì so
với con ngan thứ hai?
@ Mào rõ hơn con thứ hai và có màu đỏ
? Con gà trống thành thục có điểm gì khác
con gà trống còn nhỏ?
@ Mào đỏ, to, biết gáy
- GV kết luận: đó là đặc điểm thành thục
sinh dục của ngan và gà
Ví dụ: Ngan mào to đỏ, gà trống mào to đỏ,
gáy, đạp mái thể hiện sự phát dục của con
vật
? Khi tăng cân cơ thể con vật phát triển.
Vậy các bộ phận bên trong con vật nuôi như
Con đực cũng vậy: tinh hoàn lớn lên cùng
sự phát triển của cơ thể đến lúc tinh hoàn
xuất tinh trùng và hoóc môn sinh dục kích
thích gà gáy, biết đạp mái đó là sự phát dục
? Vậy sự phát dục là gì?
- GV treo bảng phụ bài tập
HS thảo luận hoàn thành bài tập SGK/87
Đại diện nhóm báo cáo – các nhóm khác bổ
sung
- GV bổ sung sửa chữa sai sót
Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi có
hỗ trợ cho nhau không?
- Là sự tăng lên về khối lượng kích thướccác bộ phận của cơ thể
Trang 28@ Có sự sinh trưởng và phát dục xảy ra xen
? Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
chịu ảnh hưởng bởi mấy yếu tố? Kể ra?
@ 2 yếu tố: đặc điểm di truyền và các
điều kiện ngoại cảnh
? Dựa vào những yếu tố trên con người có
thể điều khiển của vật nuôi theo ý muốn
được không?
@ Nắm được các yếu tố này con người có
thể điều khiển sự phát triển của vật nuôi
- GV kết luận: năng suất chăn nuôi là kết
quả của quá trình sinh trưởng và phát dục
của vật nuôi
***GDƯPBĐKH: Muốn vật nuôi sinh
trưởng và phát dục tốt cần chọn giống và
nuôi dưỡng, chăm sóc quản lí đúng kĩ thuật
để vật nuôi có khả năng thích ứng cao với
- Điều kiện ngoại cảnh
5/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết:
Câu 1/ Thế nào là sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
- Sự sinh trưởng: Là sự tăng lên về khối lượng kích thước các bộ phận của cơ thể.
- Sự phát dục: Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
2/ Hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học:
Các yếu tố bên
trong (đặc điểm di
truyền)
Các yếu tố bên ngoài (các đkiện ngoại cảnh : thức ăn, chuồng trại, chăm sóc, kh í hậu )
Vật nuôi
Trang 295.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Liên hệ thực tế sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi ở địa phương
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn các yêu cầu của bài 33:
+ Thế nào là chọn giống vật nuôi?
+ Một số phương pháp chọn giống vật nuôi ?
6/ Phụ lục: Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
- HS biết: Biết khái niệm chọn giống vật nuôi
- HS hiểu: Tìm ví dụ chọn giống vật nuôi trong thực tế
1.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Vận dụng những kiến thức thực hiện yêu cầu của bài học
- Thực hiện thành thạo: phân tích thông tin, tự tin trình bày ý kiến
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Tính cách: Có ý thức tự giác giúp gia đình chọn giống và quản lí giống vật nuôi
Hoạt động 2: Một số phương pháp chọn giống vật nuôi chọn giống vật nuôi 2.1 Kiến thức:
- HS biết: Các phương pháp chọn giống, phương pháp chọn phối
- HS hiểu: Đặc điểm chung của từng phương pháp chọn phối
2.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Vận dụng những kiến thức được học vào thực tế
- Thực hiện thành thạo: phân tích thông tin, tìm ra nội dung bài học
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Tính cách: Có ý thức tự giác giúp gia đình chọn giống và quản lí giống vật nuôi
2/ Nội dung học tập:
- Khái niệm về chọn giống vật nuôi
- Một số phương pháp chọn giống vật nuôi
Trang 303 CHUẨN BỊ
3.1/ Giáo viên: -Sơ đồ biện pháp quản lí giống vật nuôi.
- Bảng phụ bài tập
3.2/ Học sinh: - Học bài, trả bài các câu hỏi ở cuối bài.
- Tìm hiểu và soạn bài 33
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 4p
Câu 1/ Phân biệt sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi? Cho ví dụ? 8đ
Câu 2/ Thế nào là chọn giống vật nuôi? 2đ
ĐA: Câu 1/ Phân biệt sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, ví dụ: 8đ
- Sự sinh trưởng: Là sự tăng lên về khối lượng kích thước các bộ phận của cơ thể.
VD: Ngan 1 ngày tuổi 42g, 1 tuần tuổi 7,9g
- Sự phát dục: Là sự thay đổi về chất của các bộ phận trong cơ thể
VD: Gà trống trưởng thành bắt đầu biết gáy
Câu 2/ Thế nào là chọn giống vật nuôi: 2đ
- Lựa chọn những vật nuôi đực và cái giống làm giống vật nuôi
4.3 Tiến trình bài học: 35p
Giới thiệu bài:
?Muốn chăn nuôi đạt năng suất cao ta phải làm gì?
@ Chọn giống tốt, chăn nuôi đúng kĩ thuật
Việc chọn giống là một yêu cầu không thể thiếu
trong chăn nuôi Hôm nay chúng ta đi vào tìm
hiểu
* Hoạt động 1: Khái niệm về chọn giống vật
nuôi: 15p
- GV: Chọn giống là hình thức chọn lọc nhân tạo
do con người tiến hành, nhằm giữ lại những vật
nuôi tốt nhất phù hợp yêu cầu sản xuất để làm
giống
? Mục đích của chọn giống vật nuôi?
@ Chọn những con có ngoại hình tốt, khả năng
sản xuất cao, đáp ứng mục đích của người chăn
nuôi
HS đọc ví dụ phần I SGK/89
- GV treo bảng phụ
HS chọn gà giống bằng cách ghép nội dung 1, 2,
3, 4 với nội dung a, b, c, d cho phù hợp
1 Mắt a Mượt, màu đặc trưng của giống
2 Mỏ b Khép kín
3 Chân c To, thẳng, cân đối
4 Lông d Sáng, không có khuyết tật
I Khái niệm về chọn giống vật nuôi.
Trang 31( 1 – d ; 2 – c ; 3 – b ; 4 – a )
HS nêu một một ví dụ khác về chọn giống vật
nuôi
? Chọn giống vật nuôi người ta căn cứ vào đâu
để chọn con đực, con cái làm giống ?
- GV bổ sung kết luận
Để chọn được một giống vật nuôi đồng loạt ta
dựa vào phương pháp chọn giống vật nuôi
HS: Liên hệ thực tế chăn nuôi tại gia đình
* Hoạt động 2: Một số phương pháp chọn
giống vật nuôi: 20p
- GV nêu vấn đề: Trong chăn nuôi con người
luôn muốn có giống vật nuôi tốt và ngày càng tốt
hơn Vì vậy ta cần phải thường xuyên chọn giống
vật nuôi
? Theo các em nên chọn những con vật nuôi như
thế nào để làm giống?
@ Có đặc điểm ngoại hình và năng suất tốt
- GV kết luận: Phương pháp đó là phương pháp
chọn lọc hàng loạt: dựa vào các tiêu chuẩn đã
được định trước
- GV nêu tiêu chuẩn chọn lợn Móng Cái:
Khối lượng: 22 kg, dài thân: 70cm, vòng ngực:
64cm
- GV đưa bảng kiểm tra:
để làm giống Kiểm tra năng suất là chọn giống
- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi đểchọn những vật nuôi đực và cái giữlại làm giống gọi là giống vật nuôi
II Một số phương pháp chọn giống vật nuôi :
Trang 32vật nuôi từ những bố mẹ tốt nuôi dưỡng trong
cùng 1 thời gian, cùng điều kiện chọn ra những
cá thể tốt làm giống
HS: Liên hệ thực tế chăn nuôi tại gia đình
GV: Mở rộng thông tin về quản lí giống vật nuôi:
- Đăng kí quốc gia
- Phân cùng chăn nuôi
- Chính sách chăn nuôi
- Qui định về sử dụng đực giống
5/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết:
Câu 1/ Phương pháp chọn giống vật nuôi nào đang dùng ở nước ta?
- Chọn lọc hàng loạt: Dựa vào đặc điểm ngoại hình và năng suất
- Kiểm tra năng suất: Dựa vào tiêu chuẩn kiểm tra năng suất
Câu 2/ Khái niệm về chọn giống vật nuôi?
- Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi làgiống vật nuôi
Câu 3/ Muốn quản lí tốt giống vật nuôi ta phải đảm bảo các biện pháp nào?
- Đăng kí quốc gia các giống vật nuôi
- Phân vùng chăn nuôi
- Chính sách chăn nuôi
- Qui định về sử dụng đực giống ở chăn nuôi gia đình
5.2 Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Liên hệ thực tế chăn nuôi ở địa phương
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn các yêu cầu của bài 34:
+ Thế nào nhân giống vật nuôi?
+ Một số phương pháp chọn phối ?
? Thế nào là nhân giống thuần chủng?
6/ Phụ lục: Không có
Trang 33- HS biết: Biết khái niệm chọn phối vật nuôi.
- HS hiểu: Các phương pháp chọn phối trong thực tế
1.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Tìm được ví dụ chọn phối trong thực tế đời sống
- Thực hiện thành thạo: Tìm hiểu thông tin, liên hệ thực tế tìm ra nội dung bài học
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Tính cách: Có ý thức tự giác giúp gia đình chọn phối giống
Hoạt động 2: Nhân giống thuần chủng
2.1 Kiến thức:
- HS biết: Khái niệm nhân giống thuần chủng
- HS hiểu: Biết cách để nhân giống thuần chủng
2.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Vận dụng những kiến thức được học vào thực tế
- Thực hiện thành thạo: phân tích thông tin, tìm ra nội dung bài học
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Tính cách: Có ý thức tự giác giúp gia đình chọn phối giống
Trang 34- Tranh gia cầm (.hoặc gia súc) trong đời sống
- Bảng phụ bài tập
3.2 / Học sinh:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Tìm hiểu và soạn bài mới
4 Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: KT sỉ số HS
7A1:
4.2 Kiểm tra miệng: 4p
Câu 1/ Em hãy cho biết phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta? Nêu kháiniệm về chọn giống vật nuôi? 8đ
Câu 2/ Thế nào là chọn phối? 2đ
ĐA :1/ Phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta : 4đ
- Chọn lọc hàng loạt
- Kiểm tra năng suất
* Khái niệm về chọn giống vật nuôi: 4đ
Căn cứ vào mục đích chăn nuôi để chọn những vật nuôi đực và cái giữ lại làm giống gọi làgiống vật nuôi
2/ Chọn phối : 2đ
Chọn con đực tốt ghép đôi với con cái tốt cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi gọi là chọnphối
4.3 Tiến trình bài học: 35p
Giới thiệu bài
? Trong chăn nuôi muốn duy trì và phát huy đặc điểm
cũng như số lượng giống vật nuôi Người chăn nuôi
phải làm gì?
@ Chọn con đực và con cái tốt có thể cùng hoặc khác
giống
* Hoạt động 1: Khái niệm về chọn phối giống 17p
- GV thông báo trong chăn nuôi việc cần thiết nhất là
nhân giống và chọn phối
HS đọc thông tin mục 1 SGK /91
? Muốn đàn vật nuôi có những đặc điểm tốt của
giống thì bố mẹ phải như thế nào?
@ Vật nuôi bố mẹ là giống tốt
? Sau khi chọn lọc được con đực, con cái tốt người
chăn nuôi cần phải làm gì để tăng số lượng giống vật
nuôi?
@ Ghép đôi cho sinh sản
- GV kết luận: người chăn nuôi chọn con đực tốt
ghép với con cái tốt cho sinh sản gọi là chọn phối
- Chọn con đực tốt ghép đôi với concái tốt cho sinh sản theo mục đíchchăn nuôi gọi là chọn phối
2 Các phương pháp chọn phối
Trang 35? Khi đã có giống vật nuôi tốt làm thế nào để tăng số
lượng cá thể giống đó đúng nhu cầu người chăn nuôi
@ Tạo ra giống mới mang đặc điểm của cả 2 giống
? Có những phương pháp chọn phối giống nào?
- GV kết luận ghi bảng
- GV Treo bảng phụ bài tập :
HS thảo luận làm bài tập
Đại diện nhóm báo cáo
Hoạt động 2: Nhân giống thuần chủng 18p
HS : Tìm hiểu TT bài
GV nêu ví dụ : Cho lai gà Ri với gà Ri
? Nhân giống thuần chủng là gì?
@ Hình thức chọn phối cùng giống
? Mục đích nhân giống thuần chủng?
@ Tạo ra nhiều cá thể của giống Hoàn thiện đặc tính
- Chọn phối khác giống: Chọn ghépđôi con đực với con cái khác giốngcho sinh sản nhằm tạo ra giống mớimang đặc điểm của cả hai giống
II Nhân giống thuần chủng
1 Nhân giống thuần chủng là gì?
- Là phương pháp chọn ghép đôi conđực và con cái cùng giống để đượcđời con cùng giống vối bố mẹ
- Mục đích :
+ Tăng số lượng cá thể
+ Củng cố đặc điểm tốt của giống
Trang 36Gà lơ go
Lợn Móng cái
Lợn Móng cái
Lợn Lan đơ rat
Lợn Lan đơ rat
Gà lơ goLợn Móng cáiLợn Ba XuyênLợn Lan đơ ratLợn Móng cái
x x x
x x
GV: Phân biệt nhân giống thuần chủng với chọn phối
cùng giống:
- Thuần chủng: cá thể đực, cái trong cùng giống
giống nhau về đặc đểm nào đó
- Chọn phối cùng giống: đực và cái trong cùng 1
giống
? Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết
quả tốt?
- GV liên hệ thực tế: Người chăn nuôi dựa vào các yêu
cầu của nhân giống thuần chủng nhằm đạt kết quả:
- Nuôi dưỡng, chăm sóc chọn lọc
5/ Tổng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết:
1/ Hoàn thành sơ đồ tư duy của bài học.
Câu 2/ Th c hi n bài t pực hiện bài tập ện bài tập ập : ánh d u nhân vào các phĐánh dấu nhân vào các phương pháp nhân giống ấu nhân vào các phương pháp nhân giống ương pháp nhân giốngng pháp nhân gi ngống
Trang 37* Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài
- Liên hệ thực tế chăn nuôi ở địa phương
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn các yêu cầu của bài 35:
+ Các bước của quy trình thực hành?
+ Thực hiện bảng ở SGk/ 96
+ Sưu tầm tranh 1 số giống gà
6/ Phụ lục: Phần mềm vẽ sơ đồ tư duy.
- Thực hiện được: Tìm hiểu thông tin tìm ra nội dung bài học
- Thực hiện thành thạo: Tự tin trình bày ý kiến
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Học và chuẩn bị bài trước khi tới lớp
- Tính cách: Có ý thức trật tự, nghiêm túc trong giờ thực hành
- Thực hiện được: Các bước của bài thực hành
- Thực hiện thành thạo: Tự tin trình bày ý kiến trước tập thể
Trang 384.2 Kiểm tra miệng: 4p
Caâu 1/ Trình bày các phương pháp chọn phối? 8đ
Caâu 2/ Gà sản xuất thịt có hình dạng như thế nào? 2đ
ĐA: 1/ Các phương pháp chọn phối:
- Chọn phối cùng giống: ghép đôi con đực với con cái cùng giống cho sinh sản nhằm tăng sốlượng cá thể của giống đó
- Chọn phối khác giống: Chọn ghép đôi con đực với con cái khác giống cho sinh sản nhằmtạo ra giống mới mang đặc điểm của cả hai giống
2/ Gà sản xuất thịt có hình dạng: 2đ
Thể hình ngắn
4.3/ Tiến trình bài học 35p
Giới thiệu bài
? Để nhận biết và chọn gà giống ta dựa vào đâu?
@ Quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều
Hôm nay chúng ta thực hành “Nhận biết và chọn
một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo
kích thước các chiều”
* Hoạt động 1: (6p) Giới thiệu mục tiêu bài
HS: Tìm hiểu TT
GV: Giới thiệu mục đích, yêu cầu của bài học
? Mục tiêu của tiết thực hành này là gì?
HS nêu mục tiêu bài.
GV: Hoàn chỉnh
- GV giới thiệu và kiểm tra vật liệu, dụng cụ cần
thiết cho tiết thực hành
HS: Trưng bày kết quả sưu tầm
* Hoạt động2: Giới thiệu quy trình thực hành 29p
HS đọc thông tin SGK/ 93, 94
- GV treo tranh các giống gà hoặc mô hình gà sản
xuất trứng và gà lấy thịt
? Phân biệt 2 giống gà trên?
+ Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài
+ Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn
I Yêu cầu
- Nhận biết được một số giống gà quaquan sát ngoại hình và đo kích thướccác chiều
- Rèn kĩ năng quan sát ngoại hình, nhậnbiết loại gà sản xuất
II Quy trình thực hành
1.Nhận xét ngoại hình
Trang 39GV: Hướng dẫn HS quan sát H 56-58
? Màu sắc của gà Ri và gà Lơgo
@ Gà Ri cĩ nhiều màu, gà Lơgo cĩ màu trắng
? Dựa vào đặc điểm ngoại hình nào để cĩ thế phân
biệt 1 sồ giống gà?
2 mào, tích, chân, tay
Gv lưu ý 1 số đặc điểm nổi bật như SGK
HS: Liên hệ thực tế 1 số giống gà ở địa phương
- GV kiểm tra tranh các giống gà của các nhĩm
- GV nhắc lại cơng việc của từng học sinh, từng
nhĩm
- HS: Nhận mơ hình 1 số giống gà và ngồi vào vị
trí của nhĩm
GV: Phát tranh một số giống gà cho các nhĩm
HS: Ngồi vào vị trí, thảo luận nhĩm phân loại các giống
gà
HS quan sát, báo cáo kết quả và nhận xét.
HS thực hành bước 1 đồng thời nhận xét ghi kết
quả vào theo mẫu ở SGK/96
- GV theo dõi uốn nắn thao tác của học sinh Nhắc
+ Loại hình sản xuất thịt: thể hìnhngắn
- Màu sắc, lơng, da
- Các đặc điểm nổi bật: mào, tích, tai,chân ( cĩ vẩy)
2 Tổ chức thực hành
3/ Thực hiện qui trình.
HS các nhĩm thực hành và hồn thànhbảng ở SGK/96
5/ Tởng kết và hướng dẫn học tập: 6p
5.1/ Tổng kết:
Câu 1/ Hãy trình bày yêu cầu của tiết thực hành ?
Đáp án :- Nhận biết được một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều
- Rèn kĩ năng quan sát ngoại hình, nhận biết loại gà sản xuất
Câu 2/ Dựa vào đặc điểm ngoại hình nào để phân biết gà sản xuất trừng và gà sản xuất thịt ?Đáp án :+ Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài
+ Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn
5.2/ Hướng dẫn học học tập :
* Đối với bài học ở tiết này:
- Học nội dung lí thuyết của bài học này
- Liên hệ thực tế chăn nuơi ở địa phương
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu và soạn các yêu cầu của bài 36:
+ Các bước của quy trình thực hành?
+ Thực hiện bảng ở SGk/ 98
+ Sưu tầm tranh 1 số giống lợn
6/ Phụ lục: Khơng cĩ.
Trang 40
Tuần 25 - Tiết 29
ND:
Thực hành: NHẬN BIẾT 1 SỐ GIỐNG LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT
NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
1 MỤC TIÊU
Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Các vật liệu và dụng cụ của tiết thực hành
- HS hiểu: Sự cần thiết của các dụng cụ và vật liệu
1.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Tìm hiểu thông tin tìm ra nội dung bài học
- Thực hiện thành thạo: Tự tin trình bày ý kiến
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Chuẩn bị cụng cụ và vật liệu cho tiết học
- Tính cách: Có ý thức trật tự, nghiêm túc trong giờ thực hành
Hoạt động 2: Qui trình thực hành.
2.1 Kiến thức:
- HS biết: Các bước tiến hành của tiết thực hành
- HS hiểu: Nội dung cụ thể của từng bước thực hành
2.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Thực hiện đầy đủ yêu cầu của nội dung bài học
- Thực hiện thành thạo: Tự tin trình bày ý kiến Hợp tác nhóm
2.3 Thái độ:
- Thói quen: Chuẩn bị cụng cụ và vật liệu cho tiết học
- Tính cách: Có ý thức trật tự, nghiêm túc trong giờ thực hành
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành.
3.1 Kiến thức:
- HS biết: Các bước tiến hành của tiết thực hành
- HS hiểu: Nội dung cụ thể của từng bước thực hành
3.2 Kĩ năng:
- Thực hiện được: Thực hiện đầy đủ yêu cầu của nội dung bài học
- Thực hiện thành thạo: Tự tin trình bày ý kiến Hợp tác nhóm
3.3 Thái độ:
- Thói quen: Chuẩn bị cụng cụ và vật liệu cho tiết học