Bước ĐẤU TÌM HIỂU VÉ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN TRONG NGHIÊN cứu QUAN HÊ QUỐC TỂ 2 2 5các công cụ tăng cường hợp tác, thay th ế xung đột trong quan hệ giữa các quốc gia được tìm h i
Trang 1DIỄN NGÔN TRONG NGHIÊN cứu QUAN HỆ QUỐC TẾ
ThS Nguyễn Thi Thuỳ Trang*
P hân tích diễn ngồn (discourse analysis) là tên gọi của m ộ t p hư ơng p h áp nghiên cứu bao gổm nhiểu cách tiếp cận khác nhau nhằm phân tích ngôn ngữ viết, nói h ay các đấu hiệu
để hiểu được ý nghĩa, m ục đích và tác động của chúng V ốn là m ộ t p hư ơng pháp nghiên cứu và m ộ t phương pháp luận tro n g ngôn ngữ học, phân tích d iễn ngôn được sử dụng khá phổ biến trong các ngành khoa h ọ c xã hội và nhân văn khác n h ư giáo dục, nhân chủng học, tầm lý học, lịch sử, chính trị học, quan hệ quốc tế và nhiểu ngành k h o a h ọ c khác T ừ lâu, ngôn ngữ về m ặt b ản thể luận được coi là m ộ t công cụ trong q u á trìn h giao tiếp của con người và là tấm gương phản chiếu th ế giới T u y nhiên trong quá trìn h p h á t triển, ngôn ngữ
đã vượt ra khỏi phạm vi m ộ t công cụ trao đổi và đại diện cho ý nghĩa m ang tính chủ quan Đối với nhiều ngành khoa h ọc xã hội, diễn ngôn (discourse) và nội dung của nó ngày càng
được coi là m ang những đặc điểm xã hội và có những tác động quyển lực n h ất định Bên cạnh chức năng phản chiếu và là công cụ đại diện, giao tiếp, n g ô n ngữ còn được sử dụng như m ộ t công cụ th ể hiện nhữ ng vai trò xã hội khác nhau, tạo nên nhữ ng thực tiẻn xã hội
T ro n g quan hệ quốc tế, ngôn ngữ đóng m ộ t vai trò không thể thiếu Q ụ an hệ quốc tế hiểu theo nghĩa rộng là những “tư ơng tác qua biên giới quốc gia giữa các chủ th ể quan hệ quốc tế”1 T ro n g quá trình ấy, diễn ngôn với hình thức thê’ hiện là n g ô n ngữ vừa là công cụ đại diện và giao tiếp, vừa là yếu tố th ể hiện quyển lực quốc gia Đ ặc biệt, từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, tư ơng tác giữa các quốc gia trên tất cả các lĩn h vực tă n g lên n h an h chóng,
Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xả hội và Nhàn văn, Đ H Q G H N
1 H oàng Khác Nam (2 0 1 1), “Tập bài giảng Nhập m ôn quan hệ quốc tế ”, K hoa Quốc tế học, Đại học Khoa học
Xã hội và N hân văn, tr 10.
Trang 2Bước ĐẤU TÌM HIỂU VÉ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN TRONG NGHIÊN cứu QUAN HÊ QUỐC TỂ 2 2 5
các công cụ tăng cường hợp tác, thay th ế xung đột trong quan hệ giữa các quốc gia được tìm
h iểu và sử d ụng nhiều h ơ n bao giờ hết thì diễn ngôn (cả hình thức nói và viết) được coi là
m ộ t trong nhữ ng yếu tố quan trọ n g trong quan hệ quốc tế D o đó, phần tích diễn ngôn trở
th à n h m ộ t phương pháp được sử dụng khá phổ biến khi nghiên cứu các vấn để quan hệ quốc tế K hông giống với những phương pháp p h ân tích sử dụng tài liệu khác, phần tích
d iễn ngôn k hông chỉ sử dụng, xem xét và nghiên cứu những nội dung của diễn ngôn m à còn
p h ân tích sâu vào nguồn gốc và n gôn ngữ của diẽn ngôn, m ối quan hệ của diễn ngôn đó với các diễn ngôn khác có liên quan, m ối quan hệ giữa diễn ngôn với chủ thê’ tạo ra diễn ngôn
đ ó (m ụ c đích, ý định và các đặc điểm riêng của chủ thể), và m ối quan hệ giữa diễn ngôn với
bố i cảnh xã hội và lịch sử m à nó được tạo ra T ừ đó có thể nói điểm khác biệt lớn nhất giữa
p h ân tích diễn ngôn và các phương pháp khác trong nghiên cứu quan hệ quốc tế là ở chỗ: tro n g khi các phư ơng p h áp khác được sử dụng nhằm tìm hiếu hay diễn giải bản thân các thực tế hay sự kiện xã h ộ i như chúng đang tổn tại thì phân tích diễn ngôn lại được sử dụng
đế khám phá cách thức và quá trình m à những thực tế hay sự kiện đó được tạo ra
Bài viết này sẽ bước đẩu tìm hiểu vé việc s ử dụng phân tích diễn ngôn như một phương
p h áp nghiên cứu quan trọ n g tro n g quan hệ quốc tế cũng n h ư vai trò và đặc điểm của nó tro n g ngành khoa h ọc này thông qua việc trả lời các câu hỏi sau: D iễn ngôn là gì? Tại sao phân tích diễn ngôn được sử dụng trong nghiên cứu quan hệ quốc tế? Phương pháp phân tích diẻn ngôn, khi được vận dụng trong nghiên cứu quan hệ quốc tế có những đặc điểm chủ yếu nào? Sau đó, bài viết sẽ đưa ra và phân tích m ột số ví dụ vể việc vận dụng phương
p h áp phân tích diẽn ngôn trong nghiên cứu quan hệ quốc tế để giúp người đọc có được cái
nh ìn tổ n g quát vể việc sử dụng phư ơng pháp này tro n g thực tiẻn nghiên cứu
1 Diễn ngôn là gì?
Đê’ có th ể đ ến g ần hơ n với việc tìm hiểu p h â n tích diễn n g ô n được thực hiện như
th ế nào, cấn p h ải h iểu rõ diẻn n g ô n là gì V ốn là m ộ t khái niệm có nội hàm rộng lớn, diỗn n g ô n tro n g m ỗi n g àn h khoa h ọ c lại được đ ịn h nghĩa m ộ t cách khác nhau
T ro n g k h o a h ọ c xã hội, GS TS N guyễn H o à đưa ra khái niệm “diễn ngôn là sự kiện h ay quá trìn h giao tiếp h o à n chỉnh th ố n g n h ất có m ục đích, k h ô n g có giới hạn được sử d ụng tro n g các h o à n cản h giao tiếp xã hội cụ th ể ”1 H iểu th e o địn h nghĩa này,
1 Nguyẽn Hoà (2Ố08) Phân tích diẻn ngôn: M ột só vấn đê' lý luận và phương pháp, Nxb Đại học Qụốc gia Hà Nội,
Hà Nội tr 14.
Trang 3diễn n g ô n không bị giới h ạn ở h ìn h thứ c th ể hiện, m ặc dù vỏ bọc p h ổ biến của nó là ngôn ngữ, nó có thê’ đư ợc thê’ hiện bằng hình thức n g ô n ngữ viết, ngôn ngữ nói, hay ký hiệu, h ìn h ảnh truyền đạt m ộ t ý nghĩa nào đó N goài ra, diễn n g ô n không tồ n tại độc lập, tách rời h o àn cảnh xã h ộ i và lịch sử sản sinh ra nó D o đó, p h ầ n tích diễn n g ô n luôn gắn liền với quá trìn h p h â n tích m ối quan hệ của diễn n g ô n với h o à n cảnh; với chủ thể tạo ra diễn ngôn và với các diễn n g ô n khác
N h iề u nhà nghiên cứu n g ô n ngữ h ọ c khác củng cố gắng đưa ra định nghĩa b a o quát
về diễn ngôn T ro n g quá trìn h đó, p h ầ n lớn các tác giả đều đưa ra sự so sánh giữa diễn ngôn và vãn bản C rystal (1992) đưa ra khái niệm “diễn ngôn là m ộ t chuỏi n g ô n ngữ (đ ặc b iệt là ngòn ngữ n ó i) liên tục lớn h ơ n câu, th ư ờ n g tạo nên m ộ t đơn vị m ạch lạc,
n h ư bài tru y ển giáo, m ộ t lý lẽ, m ộ t câu chuyện tiếu lâm hay chuyện kể.” T á c giả này cũng đưa ra khái niệm về văn bản đ ể so sánh với diễn ngôn: ‘Văn bản là m ộ t đ o ạn diễn
n g ô n nói hay viết, h o ặc th ể h iện ở dạng ký hiệu, được xác đ ịn h để phần tích Đ ây thư ờng là m ộ t đơn vị n g ô n ngữ có m ộ t chức năng giao tiếp có th ể xác đ ịn h đư ợc n h ư
m ộ t cuộc hội th o ại h ay tấ m áp p h íc h ” 1
C o o k (1 9 8 9 ) đưa ra đ ịn h nghĩa: “D iễn ngôn là các chuỗi n g ô n ngữ được cảm nhận
nh ư có ý nghĩa, th ố n g n h ấ t và có m ục đ ích ”, còn “văn b ản là m ộ t chuỗi ngôn ngữ được hiểu m ộ t cách hình thức, n ằm ngoài ngữ cản h ”.2
W id d o w so n (1 9 8 4 ) cũng đưa ra so sánh vể diễn n g ô n và vãn bản n h ư sau: “D iễn
n g ô n là m ộ t quá trìn h giao tiếp K ết quả vé m ặt tình h u ố n g của quá trìn h này là sự thay đổi vể sự thể: th ô n g tin được chuyển tải, xác định được làm rõ; và sản p h ẩm của quá trìn h này là văn b ả n ”3
D avid N u n an định nghĩa: “D iễn ngôn gổm m ộ t chuỗi n g ô n ngữ, chuỗi n g ô n ngữ này được tạo th à n h bởi m ộ t số câu; những cầu đó có liên quan n h a u không chỉ theo ý tưởng m à chúng cùng có; m à còn th eo các công việc (chức n ân g ) m à chúng thự c hiện tro n g diễn n g ô n ”.4
Vể khái niệm phân tích diễn ngôn, G.Brown và G.Yule cho rằng: phân tích diẽn ngôn nhất thiết phải hướng vào sự phần tích ngôn ngữ hành chức, không thê’ giới hạn nhiệm vụ
1 Crystal, David ( 1992 ) R efin in g Stỵlistic D iscourse Categuries. University ofS tockholm T r 25
2 Cook, Guy (1989) Discourse. Oxíord University Press, Oxford.
5 Widdowson, H G (1984) Learning Purpose and Language Use. Oxíord Ưniversity Press, Oxíòrd.
4 Nunan, David (1989) D â n nhập ph á n tích diễn ngôn (H ổ M ỹ Huyễn, Trúc T h a n h dịch 1998), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
Trang 4Bư ớc ĐẤU TÌM HIỂU VÉ PHƯƠNG PHÁP PHẨN TÍCH DIỄN NGÔN TRONG NGHIÊN cứ u QUAN HẼ QUỐC TẾ 2 2 7
của phân tích diễn ngôn vào việc m iêu tả các hình thức ngôn ngữ độc lập với m ục đích hay chức năng m à các hình thức này được tạo ra để phục vụ các quan hệ người với n h au 1
N h ư vậy, có thê’ th ấy th eo n g ô n ngữ học, sự khác b iệ t giữa diên n g ô n và văn bản là
sự đối lập giữa chức năng và h ìn h thức D iễn ngôn thể h iện tính chức năng của ngôn ngữ tro n g khi văn b ản thê’ hiện m ặ t h ìn h thức của n g ô n ngữ T ừ đó có thê’ thấy phân tích văn b ản xem xét các đặc điểm h ìn h thứ c của vàn b ản tách rời ngữ cảnh ngoài ngôn ngữ, còn p h â n tích diẽn n g ô n lại q u an tâm đến m ặt chức năng
2 Tại sao phương pháp phân tích diễn ngôn được sử dụng trong nghiên cứu quan hệ quốc tế?
Kế từ sau khi C h iến tra n h L ạn h kết thúc, với việc sử dụng giao tiếp, đối th o ại và nhữ ng nổ lực ngoại giao n h ằm giải quyết xung đột, tra n h chấp trở th à n h m ộ t xu hư ớng chù đạo tro n g n ển chính trị th ế giới, việc sử dụng n g ô n ngữ đ ó n g vai trò ngày càng quan trọng, k h ô n g th ể th iếu tro n g q u an h ệ quốc tế N gười ta dần dần n h ậ n thức được rằng văn h o á vừa có th ể là n g u ồ n gây ra xung đ ộ t hay bạo lực, vừa là điều kiện tiến để của hoà binh và ổn đ ịn h 3 T ro n g quá trìn h tạo lập tiền đế văn h o á của an n in h vể m ặt xã hộ i và chính trị, việc sử d ụ n g hay lạm d ụ n g ngôn ngữ, việc hiểu đ ú n g hay hiểu sai những ý nghĩa được tạo ra bởi n g ô n ngữ ngày càng đ ó n g vai trò quan trọng
T ro n g m õi n gành k h o a h ọ c xã hội, diễn ngôn lại được chia th à n h các n h ó m khác nhau n h ư diễn n g ô n luật, diễn ngôn tô n giáo, diễn ngôn vế khoa h ọ c kỹ thuật, T ro n g quan h ệ quốc tế, diễn n g ô n th ư ờ n g được hiểu là các diễn n g ô n chính trị như các bài phát b iếu chính trị, lu ật pháp, tu y ên bố, các cuộc tran h luận, th ô n g cáo, hiệp ước, luật pháp hay các tài liệu ch ín h trị khác D iễn ngôn chính trị xuất hiện trê n n h iểu phương tiện k h ác n h au n h ư báo chí, tru y ền h ình, truyền th a n h hay In te rn et N ế u n h ư có th ể nói không có diẻn ngôn thì k h ông có ch ín h trị th ế giới và người ta khó có th ể hiểu chính trị thế giới nếu k h ông có diễn ngôn thì h o àn toàn có thê’ khẳng định p h â n tích diễn ngôn là rát cấn th iế t tro n g nghiên cứu quan h ệ quốc tế
Sở dĩ p h ân tích diễn n g ô n ngày càng được các nhà nghiên cứu quan hệ quốc tế quan tâm và để cao vì đối tư ợng của phư ơ n g pháp này là diễn ngôn đ ó n g vai trò ngày
1 Gillian Brown, George Yule (2002) P hân tích diễn ngôn (Trán Thuán dịch), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
2 Nguyễn Hoà, Sđđ, tr 34.
3 Liu, Yongtao (2010) “Discourse, M eanings a n d IR Studies: T a k in g the R hetoric o f ‘A x is o /E v il' as a C ase”. Center for American Studies, Fuđan University, China, Campus Guadaljara, Mexico, tr 86.
Trang 5càng lớn tro n g th ự c tế quan h ệ quốc tế C ó thể đưa ra ba lý giải cơ bản về vai trò ngày càng tăng của p h ân tích diễn n gôn tro n g quan hệ quốc tế:
T h ứ nhất, q u an h ệ q u ố c tế k hông chỉ bao gồm các hoạt độ n g m ang tín h vật chất mà
còn chứa đựng vô số h o ạ t đ ộ n g n gôn ngữ của con người C ó thể nói, tấ t cả các h oạt động tro n g m ọi lĩn h vực th u ộ c quan hệ quốc tế đều đồng thờ i sử dụng và tạo ra nhữ ng
“diễn n g ồ n ” n h ấ t định Là m ộ t b ộ phận cấu th àn h văn hoá, n g ô n ngữ k h ô n g chỉ thê’ hiện
ý nghĩa m à còn tạo ra ý nghĩa H iểu th eo cách này, ngôn ngữ vừa là m ộ t hệ th ố n g m ang tín h biểu tư ợng vừa là m ộ t h ìn h thức th ể hiện và làm gia tăng quyển lực xã hội M ộ t số
n hà nghiên cứu đưa ra giả định: n ếu diễn ngôn là m ộ t dạng thực tiễn xá h ộ i và có th ể tạo
ra ý nghĩa thì b ản th â n nó củng có th ể trở th àn h m ộ t n g u ồ n giúp địn h hìn h an ninh tro n g n ể n chính trị th ế giới C ó th ể n êu ra m ộ t ví dụ thực tiễn: diễn n g ô n tro n g chính sách an n in h và đối ngoại của m ộ t quốc gia không chi đưa ra quan điểm về chính sách
và chiến lược của q u ố c gia đ ó m à còn tạo ra sự tương tác xã hội tro n g quan hệ quốc tế
Đ iểu này được thự c h iệ n do d iễn ngôn đó còn m ang đến n h ận thức về ý nghĩa của nó với các quốc gia khác K hi đó, việc sử d ụ n g hay diễn giải d iễn ngôn m ộ t cách đúng đ ấn
h ay k h ô n g đ úng đ ắn có th ể đưa đến kết quả tăng cường h iểu biết lẫn n h a u h ay gây ra xung đ ộ t giữa các q u ố c gia,
T h ứ hai, m ặc d ù tro n g quan hệ quốc tế tổ n tại nhữ ng sự kiện thực, có m ộ t thự c tế là
quan h ệ quốc tê' được tru y ề n đ ạt và tìm hiểu chủ yếu th ô n g qua h ệ th ố n g lcý h iệu như
n gôn ngữ “T h ự c tiễ n ” được kể và h iểu th e o cách này kh ô n g còn m ang tín h khách quan, tru n g lập m à đư ợc trau ch uốt, cắt xén hay thay đổi tro n g quá trìn h biến đổi th àn h ngôn ngữ của nó Đ iều này có thê’ được lý giải dựa trên hai khía cạnh, khía cạnh b ản chất tự nhiên của ngôn ngữ và khía cạnh quyển lực xã hội tác đ ộ n g đến việc tru y ền tải các sự kiện, Về m ặt bản chất tự n h iê n của ngôn ngữ, các nhà nghiên cứu cho rằng ý nghĩa được tạo ra bởi các kỹ h iệu n g ô n ngữ không m ang tín h tự nhiên m à là sản p h ẩm của tập quán
và quy chuẩn xã hội Ý nghĩa của m ộ t từ được xác định do sự khác biệt của nó với các từ khác C ác n h à n g ô n ngữ h ọ c luôn đặt câu hỏi vể tín h ổn đ ịnh và k h ô n g thay đổi vể ý nghĩa của từ ngữ tro n g n h ữ n g b ố i cảnh và diẻn ngôn khác nhau T ro n g khi m ột bộ phận cho rằng n g ô n từ m an g tín h ổn đ ịnh và không thay đổi, m ệ t số lượng lớn các nhà nghiên cứu khác cho rằn g ỷ nghĩa của từ ngữ chịu luôn th ay đổi do các tác đ ộng m ạng tín h xã hội X ét vế khía cạn h tác đ ộng của quyển lực xã hội, đặc b iệt tro n g bối cảnh chính trị quốc tế, m ộ t thự c tế là m ặc d ù ý nghĩa của các ký hiệu n gôn ngữ k h ô n g phải
Trang 6Bước ĐẤU TÌM HIỂU VÉ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN TRONG NGHIÊN cứ u QUAN HÊ QUỐC TẾ 2 2 9
lúc nào cũng th ay đổi dẻ dàng như ng diễn ngôn hoàn to àn có thê’ bị kiểm soát, điểu
ch ỉn h và th ậ m chí bị n h ào nặn do các m ối quan hệ quyển lực xã hội
T ro n g nh iều h o àn cảnh, nhữ ng người nắm quyển lực trong xã hội có thê’ quyết định điểu gì được nói ra, điểu gì không được nói ra, ai, nơi nào và khi nào có thế nói N hững người tạo ra diễn ngôn luôn đứng trên m ột lập trường quan điểm n h ất định và lập trường này không phải lúc nào cũng khách quan, trung lập M ặc dù m ột diễn ngôn được tạo ra và chịu ảnh hư ởng bởi các m ối quan hệ quyển lực xã hội giúp duy trì m ộ t trậ t tự xã hội nhất
đ ịn h n hư ng th ô n g thường nó chi thích hợp với và p h ụ c vụ cho lợi ích của những người nắm giữ quyển lực M ọi người đểu tạo ra những diễn ngôn khác nhau trong cuộc sống
h àng ngày, n hư ng m ức độ quan trọng và tác động của diễn ngồn lại rất khác nhau Đ iểu này p h ụ th u ộ c vào chủ thê’ tạo ra diẻn ngôn và hoàn cảnh diẻn ngôn được tạo ra T ro n g quan hệ q u ố c tế, nhữ ng diễn ngôn có tác động đến quan hệ giữa các chủ thể thường do nhữ ng người n ắm giữ quyền lực xã hội, chính trị tạo ra M ộ t ví d ụ là sau cuộc tấn công
k h ủng bố ngày 1 1 /9 /2 0 0 1 , chính quyền M ỹ đã phát động cuộc chiến tran h ở Iraq, gọi đó
là “cuộc chiến chống k h ủ n g b ố ” N h ữ n g diễn ngôn do những người p h át động cuộc chiến
này đưa ra đếu cho tliấy dây là m ộ t phần của cuộc chiến toàn cẩu “chống lại chủ nghĩa
k hủ n g b ố ”, m ộ t cuộc chiến “giải p h ó n g Iraq khỏi chế độ độc tài của Saddam H ussein”
N h ữ n g người đưa ra quyết định tiến h àn h cuộc chiến ở Iraq đã đưa ra m ột loạt diễn ngôn
vé lý do “p h á t động cuộc chiến” và th u y ết phục m ọi người tin rằng chính quyền của Saddam H u sein m an g bản chất “m a quỷ” và “tội p h ạ m ” T h ự c tế là ở M ỹ và Anh, rất
n hiểu người đã b ắt đ ầu tin vào những diễn ngôn này và ủng hộ cuộc chiến T u y nhiên, những người ch ống lại cuộc chiến tranh này lại gọi đây là m ột “cuộc chiến tran h xâm lược”, giống n h ư cuộc chiến m à M ỹ thực hiện ở V iệt N am trước kia Khi những người
p hản đối cuộc chiến đưa ra các câu hỏi và bằng chứng chống lại nhữ ng diẽn ngôn này, những người đưa ra quyết đ ịn h chiến tran h đã gặp phải những thách thức lớn h ơ n 1
D o đó, việc p h ân tích diễn ngôn sẽ giúp người nghiên cứu tìm hiểu được “sự th ậ t”
được truyền tải tro n g m ỗi diễn ngôn, ý định, m ục đích của chủ thê’ tạo ra diẻn ngôn và tác đ ộ n g của diễn ngôn đó đến n hữ ng “khán g iả” - nhữ ng đối tư ợng diễn ngôn đó hướng đến N ó i cách khác, người p h ần tích diễn ngôn phải xác đ ịn h ai là người đưa ra diễn ngôn, lập trư ờ n g quan điểm của người đó là gì, đối tượng đ ó n n h ận m à người đó hướng đến là ai, ý nghĩa được phơi bày qua diễn ngôn đó là gì và ý nghĩa ẩn dụ không được trìn h bày tro n g diễn n g ô n đó
Liu, Sđd, tr 95.
Trang 7Thứ ba, các nghiên cứu về quan hệ quốc tê được tiến hành chủ yếu thông qua các
phương pháp sử dụng ngôn ngữ n h ư m ộ t công cụ, các phương pháp bao gốm đọc và diễn giải các văn bản khác n h au và sử dụng từ vựng để bổ sung cho kết quả nghiên cứu của h ọ và đưa ra các tri thức m ới tro n g quan hệ quốc tế Khác với các phương pháp phân tích văn bản (text analysis) hay nghiên cứu tài liệu (data research), phân tích diễn ngôn không chỉ quan tâm đến cấu trúc, nội dung của văn bản hay tài liệu, m à còn quan tâm đến nguổn góc, bối cảnh văn bản được tạo ra, những đặc điểm tâm lý, xã hội của chủ thể tạo ra văn bản và đối tượng m à văn bản đó hướng tới C ủng cần làm rõ thêm ở đây vế sự khác biệt giữa “phân tích” và “nghiên cứu” Phần tích diễn ngôn cũng không dừng lại ở việc khám phá ý nghía của diễn ngôn như nó vốn có m à còn khám phá bản chất của ngôn ngữ
3 Phân tích diễn ngôn, khi được vận dụng trong nghiên cứu quan hệ quốc tế có những đặc điểm chủ yếu nào?
C ó th ể nói, p h ân tích d iễn n g ô n là m ộ t phư ơng pháp nghiên cứu định tín h đa ngành, được sử d ụ n g để p h â n tích các h iện tư ợng xã hội Phương p h áp này giúp người nghiên cứu k h ám p h á cách thứ c nhữ ng quan điểm và đối tượng m an g tín h xã h ộ i được tạo ra và duy trì n h ư th ế nào K hông giống n h ư những phư ơng p háp ng h iên cứu văn bản khác, p h â n t tích d iễn n g ô n k h ô n g chỉ bao gồm những kỹ th u ật nghiên cứu cấu trú c và địn h lượng về văn b ản m à còn đi sâu tìm hiểu b ản chất và tác đ ộng của n g ô n ngữ N h ư
đã nói ở p h ẩn m ở đẩu, tro n g khi nh ữ n g p h ư ơ n g p h áp nghiên cứu đ ịn h tín h khác cố gắng tìm h iểu hay lý giải th ự c tiễn xã hội n h ư nó tổ n tại; p h ân tích diễn n gôn lại giúp khám
p h á cách thức thự c tiẽn đ ó được tạo ra n h ư th ế nào Q ụá trìn h đó có thê’ được nhà phần tích th ự c hiện ở ba cấp độ: p h ân tích bản th ân diễn ngôn, phân tích diẻn ngôn đặt tro n g bối cảnh của nó và p h â n tích diễn n gôn n h ư m ộ t h iện thực văn h o á xã hội
Cấp độ p h ân tích b ả n th â n d iẻn ngôn lấy nội dung và h ình thức của diễn n g ô n làm đối tư ợng p h ân tích: M ụ c đích của phân tích văn bản diẽn ngôn là để khám p h á ra nhữ ng sự th ậ t được m ô tả h ay ghi chép lại Ở cấp độ này, người p h ân tích tìm h iểu diễn
n gôn m ình p h ân tích tru y ể n tải nội dung gì hay chủ th ể tạo ra diễn ngôn m uốn đưa ra
th ô n g điệp gì th ô n g qua d iẽn n g ô n đó T ro n g quan hệ quốc tế, ý nghĩa của m ộ t ngôn ngữ th ư ờ n g được th ể h iệ n ở hai lớp Lớp th ứ n h ấ t là ý nghĩa bế nổi của ngôn từ, giống
như địn h nghĩa của n g ô n từ đó được nêu ra tro n g từ điển Lớp ý nghĩa th ứ hai m à ngôn
từ truyén tải là ý nghĩa ẩn d ụ được ẩn giấu đằng sau ngôn từ đó T ro n g nhiếu trường
h ợ p, ngư ời p h ầ n tích p h ả i dự a vào việc tìm h iéu m ục đích, ý đ ịn h và đặc điểm của
Trang 8Bước ĐẨU TÌM HIỂU VẼ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DIỄN NGÔN TRONG NGHIÊN cứ u QUAN HÈ QUỐC TẾ 2 3 1
ch ủ th ể tạo ra diễn n g ô n để làm rõ ý nghĩa đầy đủ của ngô n từ Ví dụ, tro n g tiếng Anh,
từ “cru sad e” đư ợc d ù n g để nói đ ến cuộc T h ậ p tự chinh n h ằm p hục hồi sự kiểm soát của Kitô giáo với vùng đ ất T h á n h từ th ế giới H ổ i giáo Sau vụ tấn công khủng bố ngày
11 /9 /2 0 0 1 ở M ỹ, ch ín h p h ủ M ỹ đã p h át độn g m ộ t cuộc chiến chống k hủng bố trên quy
m ô to àn cầu và sử d ụ n g từ “cru sad e” đê’ nói về cuộc chiến này n h ằm n h ận được cảm tìn h từ phía người dân T u y n hiên, từ “crusade” khi được sử dụng lại cũng có ý nghĩa tích cực đối với đối th ủ của M ỹ khi nhữ ng người đứng đầu A l-Q ạeda cũng sử dụng ý nghĩa của từ n ày để kêu gọi lực lượng b ảo vệ “quê h ư ơ n g ” của h ọ (ý n ói đến vùng Jerusalem tro n g các cuộc T h ậ p tự chinh thời T ru n g cổ) và trả th ù cho nh ữ n g nạn nhân của các cuộc T h ậ p tự ch in h trước đây N h ư vậy, từ ngữ đôi khi chứa đựng nhữ ng ý nghĩa sâu xa b ên tro n g ý nghĩa hiền h iện của nó và có n hiều h àm ý khác n hau với các đối tượng khác nhau
C ấp độ p h â n tích th ứ hai đ ặt diẽn ngô n tro n g bối cảnh văn h o á xã hội cụ thể Các nhà p h ân tích lưu ý rằn g m ộ t d iẽn ngôn hay văn bản đ ơ n lẻ k h ô n g có nghĩa, nó chỉ
m ang ý nghĩa khi nó tư ơ n g tác với các văn bản khác và được đặt tro n g bối cảnh xã hội, lịch sử rộng lớn m à nó được tạo ra Lấy ví dụ, khi m ộ t người m u ố n tìm hiểu ý nghĩa của
m ộ t sự kiện tro n g q u an h ệ q uốc tế, người đó cấn phải xem xét kết hợp các văn bản có liên quan đến sự kiện, n h ậ n diện người kể lại sự kiện, tìm hiểu quan điểm lập trường của người kể lại sự kiện đó, bối cảnh xã hội và thời điểm lịch sử khi sự kiện đó diễn ra có những đặc đ iểm gì, và đ ộ c giả h ay người được nghe kể về sự kiện là ai T ừ nhữ ng tìm hiểu này, người p h â n tích sẽ phải b iết được không chi nh ữ n g gì người kể lại sự kiện nói
vé sự kiện đó h ay là ý nghĩa bề ngoài của diến ngôn, m à cả nhữ ng gì người kê’ chuyện không nói đ ến h ay ý nghĩa ắn giấu của diễn ngôn M ộ t ví dụ khác là tro n g diẻn văn
n h ậm chức của T ổ n g th ố n g Barack obam a (2 0 0 9 ), nhà p h ân tích thực h iện việc nghiên cứu ở cấp độ p h ả n tích th ứ hai khi xem xét bối cảnh nước M ỹ và th ế giới vào thời điểm
đó, đặc điểm cá n h â n và lập trư ờ n g chính trị của T ổ n g th ố n g O b am a và so sánh diễn văn n h ậm chức của ô n g với diễn văn của T ổ n g th ố n g tiển n h iệm G Bush T ừ đó người
p h ân tích rút ra m ộ t số n h ận đ ịn h vể đường hư ớng chính sách của chính qưyén T ổ n g
th ố n g O bam a v ố n k h ô n g được n ê u rõ bằng từ ngữ tro n g diẽn văn của T-ổng th ố n g như: dựa trê n bối cảnh nước M ỹ đang rơi vào suy th o ái kinh tế, tỷ lệ th ấ t nghiệp tăn g cao vào thời điểm đó và lò n g tin của người dân giảm sút cùng việc p h ân tích bản diẻn văn để cập nhiều đến các vấn đề kin h tế, sử dụn g nhiều từ, cụm từ liên quan đến quốc gia, dân tộc, người phần tích đi đ ến n h ận đ ịn h nước M ỹ tro n g nhiệm kỳ đẩu của T ổ n g th ố n g obam a
Trang 9sẽ tập tru n g vào các vấn đế k in h tế, giảm tỷ lệ th ất nghiệp, đ ảm bảo sự th ịn h vượng quốc gia, giảm b ớ t m ối quan tâm về các vấn đề như chiến tra n h A íghanistan hay chủ nghĩa khủng b ố (p h â n tích cụ th ể sẽ được n êu ra tro n g p h ần phân tích ví d ụ )
Ở cấp độ th ứ ba, diễn n g ô n được coi n h ư m ộ t sản p h ẩ m xã hội, m ộ t p h ần của thực tiễn xã hội T ro n g q u an hệ q u ố c tế; sự cạnh tranh của các q u ố c gia k h ô n g chỉ được th ể hiện qua năng lực và h àn h đ ộ n g m à còn được thê’ h iệ n qua sức m ạn h của ngôn từ M ặc
dù tro n g chính trị q u ố c tế từ xưa đ ến nay vẫn xảy ra các cuộc chiến tra n h hay xung đ ộ t bạo lực nhưng có th ể th ấy q u an hệ quốc tế được th iế t lập chủ yếu b ở i các h o ạ t đ ộ n g có liên quan đ ến n g ô n ngữ n h ư h o ạch địn h và công bố chính sách đối ngoại; đàm phán, xây dựng và ký kết h iệp định, hiệp ước, tra n h luận ch ín h sách hay các cuộc hội nghị,
Ví dụ, việc m ộ t q u ố c gia th a y đổi chính sách đối ngoại (h o ạ t đ ộng chủ yếu được thực
h iện th ô n g qua n g ô n ngữ) sẽ tạo ra phản ứng, tích cực h o ặc tiêu cực, từ các quốc gia
khác Sở dĩ n h ư vậy vì bản th â n n gôn từ được h iểu là m ộ t p h ần của h à n h động, m ộ t
p h ẩn của thực tiễn Sự thay đ ổ i tro n g chính sách đối ngoại rất có th ế cho th ấy sự thay đổi h à n h vi đối ngoại thực tế của các quốc gia Khi p h â n tích đến cắp độ này, p h ần tích diễn ngôn sẽ cho th ấy diễn n gôn h ay ngôn ngữ lu ô n m an g tro n g m ìn h h o ặc ẩn chứa quyển lực n h ấ t định C on người sử dụng n g ô n ngữ tro n g cuộc sống hàng ngày, như ng điểu đó k h ò n g có nghĩa là th ứ n gôn ngữ h ọ sử dụng có tác đ ộ n g xã h ộ i giống nhau C ác chính trị gia th ư ờ n g có n h iểu cơ hội và n g u ổ n lực đê’ tạo ra d iẻn ngôn có ảnh hư ởng sâu rộng hơn Vị trí và đặc điểm xã hội của họ th ư ờng khiến cho các diẻn n g ô n chính trị của
h ọ m ang n h iều ý nghĩa và d ễ p h ổ b iến hơn N h ư vậy, quá trìn h th iế t lập diễn ngôn vể các sự kiện n h ấ t đ ịnh m ang ý nghĩa và ảnh hưởng tuỳ th u ộ c vào quan h ệ xã hội và quan
hệ quyển lực của chủ thê’ tạo ra diễn ngôn
D o hiệu quả p h ân tích sâu sắc của mình, phân tích diễn ngôn ngày càng được các nhà nghiên cứu quan hệ quốc tế vận dụng nhiếu hơn, có thể là tro n g các nghiên cứu độc lập hay kết hợp cùng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng khác Khi áp dụng phần tích diễn ngôn tro n g nghiên cứu quan hệ quốc tế, có m ộ t số điểm đáng lưu ý sau:
Đ iểm lưu ý th ứ n h ấ t là p h â n tích diẽn ngôn ra dời và p h á t triền từ niềm tin cho rằng
ý nghĩa và thực tế xã h ộ i p h á t triển từ những văn b ản (n ó i và viết) có quan h ệ với nhau,
th ư ờng được hiểu là các d iễn ngôn Lấy ví dụ, nhữ ng d iẽn ngôn vê' n h ân quyến đã đưa đến quan điểm vé quyển tị nạn tro n g m ộ t số trường hợp, diễn ngôn vế b ện h AIDS đã giúp những n h ó m các n hà h o ạ t đ ộng m ang virus H IV có th êm sức m ạn h trong hoạt
Trang 10Bước ĐẤU TÌM HIỂU VÉ PHƯƠNG PHÁP PHÃN TÍCH DIỄN NGÔN TRŨNG NGHIÊN cứu QUAN HỆ QUỐC TẾ 2 3 3
động tuyên truyến vể căn b ệ n h này.1 T h e o cách tiếp cận này, k hoa h ọ c xã hội trở thành quá trìn h nghiên cứu sự p h á t triển của diẻn ngôn Và vì diễn ngôn được bọc tro n g vỏ
bọ c ngôn ngữ và văn bản, p h â n tích diễn ngôn vế cơ b ản là quá trìn h nghiên cứu có hệ
th ố n g nhữ ng văn b ản để tìm ra m in h chứng cho ý nghĩa của diễn n g ô n và cách thức ý nghĩa đó chuyển đổi th à n h th ự c tế xã hội
T h ứ hai, các diễn ngôn đểu được tạo ra trong những hoàn cảnh nhất định; bao gồm hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá, Do đó, “thực tiễn” và “tri thức” được thiết lập bởi ngôn ngữ trong quan hệ quốc tế không chỉ mang tính quy chuẩn vế nghĩa m à còn mang tính chủ quan do bối cảnh thời gian và không gian của nó Bản thân diễn ngôn không m ang ý nghĩa cố hữu, m uốn tìm hiểu ý nghĩa, bản chất và tác động của diễn ngôn, người nghiên cứu phải đặt diễn ngôn trong bối cảnh lịch sử và xã hội nhất định Ý nghĩa của mọi diẽn ngôn đểu được
“tạo ra và củng cố thông qua quá trình sản sinh, phổ biến và tiếp thu văn bản Ý nghĩa ấy bắt nguôn từ những tương tác giữa các nhóm xã hội và những cấu trúc xã hội phức tạp, nơi chứa đựng diễn ngôn.”2 Vì vậy, khi sử dụng phân tích diễn ngôn, người nghiên cứu phải tìm hiểu
m ột cách cẩn thận h oàn cảnh lịch sử và xã hội của diễn ngôn, những tác động của hoàn cảnh dối với việc ra dời, quá trình phổ biến và tác động của diễn ngôn đó
Đ iểm lưu ý th ứ ba là m ộ t số đặc điểm m ang tính phương pháp (công cụ nghiên cứu) của diẻn ngôn tro n g ngành quan hệ quốc tế:
- Vể m ặt b ản th ể luận: p h ân tích diên ngôn m ang tín h lý giải - phư ơng pháp này cho rẳng thự c tế được tạo dựng về m ặt xã hội
- Vể m ặt n h ận th ứ c luận: ý nghĩa của ngôn ngữ có th ể th ay đổi, thự c tế có th ể bị nhào nặn h ay b ớ t xén tro n g quá trìn h được truyền tải b ằng n g ô n ngữ
- N g u ồ n tài liệu: các văn bản viết, nói, hình ảnh hay ký hiệu, được đặt trong m ối quan hệ với các văn bản khác và tro n g bối cảnh chúng được tạo ra, phổ biến và ghi nhận
- T ín h chất: chủ quan, chịu tác động từ quan điểm , lập trư ờ n g của người nghiên cứu, đòi hỏi người nghiên cứu phải có đ ổ n g thời sự đ ồ n g cảm và khách quan trong quá trìn h n g h iên cứu
Hardy Cynthia, Harley Bi 11, và Phillips Nelscm ( 2004 ) “Discourse Analysis and C ontent Analysis: Two Solitudes?” Qualitative M ethods, Boston University, spring 2004, tr 20.
Harđy, c (2001) “Researching Organizational Discourse” International Studies in Management and Organization 31 ( 3 ), tr 28.