T ro n g bài viết "Trách nhiệm xã hội của P hật giáo" 2013, tác giả N guyễn Tài Đ ông cho rằng trách nhiệm xã hội của P hật giáo chính là trách nhiệm đạo đức.. N hiều giáo lý căn bản c
Trang 1BÀN VÊ QUAN ĐIỂM THẾ TỤC HÓA VÀ ỨNG DỤNG NGHIÊN cứu
ThS Bùi Phương Thanh*
1 Ý nghĩa và các mẫu hình của sự thế tục hóa
Lý th u y ết th ế tụ c h ó a là m ộ t tro n g nhữ ng lý th uyết n h ậ n được sự quan tầm của
nh iểu n h à nghiên cứu Ở V iệt N am , đây là chủ đế đã được h ọ c giả N guyễn X uân N ghĩa
để cập đến rất n h iểu tro n g th ờ i gian qua như: "Tôn giáo và quá trình th ế tục h ó a ' (1 9 9 6 );
"Định nghĩa về tôn giáo và những hệ luận trong nghiên cứu quá trình thế tục h ó a ' (N h ìn từ
góc độ xã hội học, 2 0 0 2 ); "Tôn giáo trong thời hiện đại: T h ế tục hóa hay phi thế tục hóa” (2 0 0 3 ), "N h ìn lại khái niệm thế tục hóa và phản ứng chống thế tục hóa" (2 0 0 4 ) và m ộ t số
h ọc giả khác như: N g u y ễ n T h ọ K hang với bài viết: "Xu hướng thế tục hóa tôn giáo và một
số vấn để đặt ra đối với công tác tôn giáo cùa Đảng và N h à nước Việt N am hiện nay”
(2 0 0 3 ), "Tinh thần nhập th ế trong tư tưởng Phật giáo của Trấn N hân Tâng", N guyễn T hị
T o a n (2 0 1 0 ) C ác tác giả đã đề cập đến quá trìn h th ế tục h ó a trên các khía cạnh như: cắp độ khái niệm , sự khai sin h của lý th uyết th ế tụ c hóa, m ộ t số quan điểm lý th uyết th ế tục h ó a tro n g n hữ ng n ăm gần đ â y , Bài viết này tập tru n g đề cập đ ến m ộ t số nội dung về: ý nghĩa của sự th ế tụ c hóa, m ẫu hình th ế tục h ó a b ằn g cách lược th u ậ t m ộ t số nội dung của bài viết b ằn g tiế n g A nh (M alcolm H am ilto n , 2001: 185-214)
1.1 Ý nghĩa của "Sự thê tục h óa " (the m eaning of"secularisation")
Khi nói vể ý nghĩa của sự th ế tục hóa, tác giả Shiner (1 9 9 6 ) đã đề cập đến 6 nghĩa
khác n h au để p h ân b iệt “T h ứ nhất, sự suy tàn của tô n giáo do đó nhữ ng biểu tượng
m ang tính tôn giáo được chấp nhận trước đây, những học thuyết tôn giáo và những thê’ chế
* Viện Nghiên cứu T hanh niên, N C S Khoa T riết học, Trường Đại học Khoa học Xả hội và Nhân văn, Đ H Q GHN.
Trang 22 8 0 B ù i P h ư ơ n g T h a n h
tô n giáo bị m ất uy tín và tám quan trọng, lên đến cực điểm tro n g xã hội k h ô n g có tô n
giáo T h ứ hai, dựa trê n sự th ích hợp lớn hơn với “th ế giới này” cái siêu p h àm được bỏ đi
thay vào đó là n h ữ n g vấn để của cuộc sống hiện tại N h ữ n g tổ chức và các nhóm tô n giáo trở n ên k h ô n g p h â n b iệt từ những xã hội liên quan và những n h ó m kh ô n g tô n giáo
T hứ ba, th ế tụ c h o á có thê’ có nghĩa là sự ràng b u ộc của xã hội từ tô n giáo Ở đây tô n
giáo rút khỏi ch ín h p h ạ m vi h o ạ t đ ộng của nó và trở th à n h m ộ t vấn để của cuộc sống
riêng T h ứ tư, tô n giáo có thê’ phải trải qua m ộ t sự đổi chỏ của nhữ ng niểm tin tô n giáo
và nhữ ng th ể chế tro n g nhữ ng h ìn h thái không m ang tín h tô n giáo Đ iểu này có liên
quan đ ến nh ữ n g b iến đổi của sự h iểu biết, ứng xử và các thê’ chế Nghĩa thứ năm là th ế
tục h o á của th ế giới T h ế giới m ất đi đặc tính th iên g liêng trong khi loài người và tự nhiên trở th à n h đổi tư ợ n g của sự giải thích dựa trên nguyên n h ân và lý trí và lôi cuốn cái
m à lực lượng siêu n h iê n k h ô n g đ óng quá nhiều vai trò T ứ c là con người đã trở th àn h
trung tâm th ay vì các đ ấn g siêu nhiên, th ần th án h n hư trước đây Cuối cùng, th ế tục h o á
có th ể có nghĩa đ ơ n giản chuyển d ộ n g từ m ộ t xã hội linh thiêng sang m ộ t xâ h ộ i không linh thiêng, chấp n h ậ n sự th ay đồi và th iết lập tất cả nhữ ng quyết địn h và h àn h động dựa trên lý trí và n ền tả n g th ự c tế ” (M alcolm H am ilton, 2001 :1 8 6 -1 8 7 )
1.2 Các m ầu hình của s ự th ế tục
“N h ữ n g n h à xã h ộ i học, nh ữ n g người quan tâm n h ất đến nhữ ng m ẫu h ìn h khác nhau của sự th ế tục, D avid M a rtin (1 9 7 8 ) cơ sở của nh ữ n g phân tích chủ yếu của các tác giả dựa trên m ức độ của tín h đa nguyên T ô n giáo h o ặc sự đặc quyển T ồ n giáo tro n g
xã hội T u y n h iên cũng có sự k ế t hợp chặt chẽ với nhữ ng lĩnh vực rộ n g lớn của nhữ ng biến số bao gồm : sức m ạn h T ô n giáo của dân tộ c th iểu số và đặc điểm địa lý phân tán của chúng, m ối q u an hệ giữa nh ữ n g n h ó m T ô n giáo, n h ó m chiếm ưu th ế và đặc điểm sẵn có của giá trị T ô n giáo tru y ến thống T h ứ n h ất là nhữ ng loại h ìn h chính của tình trạng đặc biệt M artin cho rằng tổ n g số những nơi độc quyển vé tô n giáo, những nơi m à truyển th ố n g là C ô n g giáo T h ứ hai; tìn h trạng độc quyến nơi m à G iáo hội T in lành là
m ộ t tổ chức lớn n h ư n g với m ộ t thiểu số lớn là Đ ạo C ô n g giáo T h ứ ba, tìn h trạng đa nguyên được tác giả lấy ví dụ ở đất nước A nh - nơi có m ộ t nhà thò' ỉớn và m ộ t phân lớn không theo n hà th ờ c h ín h th ố n g và những nhóm khác T h ứ tư; tín h đa nguyên đầy đủ những trường h ợ p Đ ạo T in làn h th ố n g trị như M ỹ và cuối cùng những đất nước không
có sự hiện diện của C ô n g giáo b ao gồm Sacndinavia và những đất nước chính thống
M artin p h á t h iện ra sự liên h ệ phứ c tạp của quỵ luật chuyển đối của T ô n giáo tro n g xã hội và kết quà sự th a y đ ổ i cho m ộ t số m ặt của cuộc sống cộng đ ồng và cá nhân
Trang 3BÀN VÉ QUAN ĐIỂM THẾ TUC HOA VÀ ỨNG DỤNG NGHIÊN cứu s ự NHẬP THÊ CỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM 2 8 1
N ếu sự thế tục k hông phải là tương đồng, giống nhau giữa những xã hội và những cộng đồng, những lý thuyết này cũng không phải là m ột quá trình không thê’ thay đổi Có sự phục hổi tô n giáo và sự suy yếu, đổ thị của tô n giáo có lúc cao điểm và giảm xuống Có thể
có những chu kì tăng và suy yếu của T ô n giáo
Sự p h á t triển của n h ữ n g p h o n g trào T ô n giáo m ới và trào lưu đạo C ơ đốc chính
th ố n g p h á t triển th ư ờ n g xuyên n h ất là bằng chứng cho điều này Stark và BainBridge (l9 8 0 b , 1985) đã tra n h luận rằng sự th ế tục h o á là một quá trìn h tự giới hạn N ó là m ột
p h ần của chu kỳ b ìn h th ư ờ n g của sự p h át triển T ô n giáo D uke và J o h so n (1992), trên
cơ sở m ộ t p h â n tích vể m ẫu hình dài h ạn của T ô n giáo th ay đổi trê n nhiều giá trị của xã hội, bao gồm n h iều xu hư ớng th ế tục hoá chúng ta quan sát ở châu Âu hiện đại so với những nơi khác
Stark và Bainbridge (l9 8 0 b , 1985) xem xét quá trình tuân theo những nguyên lý và quyển lợi của giáo phái bởi những nhóm người cùng tín ngưỡng tiến bộ m ất đi đặc điểm m ôn phái của h ọ và đã chuyển hướng trở thành Giáo hội - là m ột phẩn của quá trình thế tục
C uối cùng; G iáo h ộ i suy yêu n h ư là kết quả xu hư ớng của ch úng đế p h át triển hơn bao giờ h ế t tín h trẩ n tục, đ em lại sự p h át triển của n hữ ng n h ó m T ô n giáo sửa đổi hoặc
sự phát triể n sáng tạo m ới
Stark và B ainbrige tra n h luận rằng K hoa học khô n g th ể th ự c hiện đẩy đù những nhu cầu tru n g tâm và ước m u ố n của con người N ó k h ô n g th ể loại b ỏ tấ t cả sự đau khổ
và bất cô n g tro n g cuộc số n g này, nó khô n g th ể cung cấp sự giải th o á t khỏi sự tuyệt chủng cá n h ân , n ó k h ô n g th ể m ang đến cho con người ý nghĩa vé cuộc sống, c h ỉ có
C húa trời tro n g con m ắ t của m ọi người m ới có th ể làm được điều này” (M alcolm
H am ilton, 2 0 0 1 :2 0 5 -2 0 6 ) T ô n giáo, theo đó; sẽ còn tồ n tại và p h á t triển
2 Vận dụng íý thuyết thế tục hóa trong nghiên cứu sự nhập thế của Phật giáo Việt Nam
T ro n g n g h iên cứu ở V iệt N am có hai quan điểm đối lập: m ộ t quan điểm cho rằng
“nhập th ế ” k h ác với “th ế tụ c h ó a ” của các nước phư ơng Tây Đ ầy là quan điểm của tác
giả Đ ỗ Q u an g H ưng: "Phật giáo Việt N a m trong bối cảnh hội nhập và toàn cấu hóa"
(2 0 0 6 ) T á c giả rấ t đ ể cao vai trò của P h ậ t giáo h iện nay và P h ậ t giáo h iệ n nay là
P h ật giáo n h ập thế K hái niệm “n h ập th ế ” được tác giả p h ân tích có sự khác b iệt với “thế
tục h ó a” T á c giả Đ ới T h ấ n K inh (T rầ n N ghĩa Phương dịch) tro n g bài viết “T h ế tục hóa
Trang 42 8 2 Bùi Phương Thanh
và thăn thánh hóa” (2007) lại có quan điểm ngược lại X uất p h át từ việc p h ân tích khái niệm th ế tụ c h ó a của tô n giáo nói chung khi các tôn giáo đ ều có xu h ư ớng chuyển từ lấy thân th á n h làm tra n g tâm sang lấy con người, xã hội làm tru n g tâm , dư ờng n hư tác giả
đã đ ồ n g n h ấ t khái n iệm “nhập th ế ” vào cùng “th ế tục h ó a ” Và P h ậ t giáo cũng có xu hướng m ang tin h th ấ n nhập thế P h ật giáo th am gia vào các p h o n g trào p h át triển xã hội, p h ụ c vụ xã hội Sự “th ế tụ c h ó a ” được hiểu trong bài viết n à y k h ô n g phải là quan điểm phi tô n giáo, sự k h ô n g tin tư ởng vào m ộ t th ế giới “k h ô n g k h o a h ọ c ” m à m u ố n nói đến sự th am gia của P h ật giáo vào các h o ạ t đ ộ n g của đời sống xã h ộ i theo quan điểm
th ứ hai
Sử dụng lý th u y ết th ế tụ c hóa trong nghiên cứu sự n h ập th ế của p h ậ t giáo V iệt N am hiện nay n h ằm trả lời các câu hỏi: Sự nhập th ế của P h ật giáo ở V iệt N a m hiện nay như
th ế nào? Sự nhập th ế của P h ật giáo đ ó n g vai trò n h ư th ê nào tro n g sự p h á t triển kinh tế,
xã h ộ i đắt nước? C ụ thê’ các h ìn h thứ c nhập th ế của P h ật giáo là gì? N h ữ n g cầu hỏi này
p h ần nào được lý giải tro n g m ộ t số nghiên cứu và m ộ t số bài v iết trê n các tạp chí, hội thảo được đề cập dưới đây
C ó rất n h iểu h ìn h th ứ c n h ập th ế khác n h au của đạo P h ậ t h a y n ó i cách khác những hìn h th ứ c m à đạo P h ậ t đến với con người tiêu biểu m à ta có th ể th ấ y đó là tín ngưỡng
th ờ cúng, lễ hội, các văn h ó a p hẩm , văn nghệ; điện ảnh, âm nhạc, đặc b iệt là các chương
trình từ th iện xã h ộ i, T ro n g công trìn h Sự nhập thế của P hật giáo trong xã hội hiện nay
(M ai T h ù y A nh, 2 0 0 8 ), tác giả đã thực hiện khảo sát vể sự n hập th ể của P h ật giáo tro n g
xâ hội hiện nay tại 10 chùa khác n h au th u ộ c H à N ộ i với ý kiến của 160 tăng, ni Khảo sát đã cho thấy có 87,5% tăng, ni K hảo sát được p h ỏ n g vấn c h o rằng sự nhập th ế cùa
P hật giáo được b iểu h iện qua sự th am gia vào h oạt đ ộng từ th iệ n xã hội, chiếm tỷ lệ cao nhất tro n g số các h o ạ t đ ộ n g th ể hiện tín h nhập th ế như: tham gia h o ạ t đ ộng chính trị (45% ), tham gia hoạt động kinh tế ( 19,4%) và thực hiện nghi lỗ cho người dân (72,5% )
T rong bài viết ‘Phật giáo Việt N a m - M ột nguổn lực cho sự p h á t triển kinh tế - x ã hội"
(T rư ơ n g V ăn c h u n g , 2013), tác giả đã chỉ ra rằng tô n giáo nói ch u n g và P hật giáo nói riêng cũng là m ộ t n g u ô n lực xã hội, đặc biệt V iệt N am tro n g q uá trìn h hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộ n g h iện nay, thì nguồn lực P h ật giáo càng th ể hiện rõ tiểm năng của nó Bài viết dựa trê n m ặt lý luận và thực tiễn, m ặt lý lu ận được tác giả phân tích dựa trên quan điểm của chủ nghĩa M ác - L ênin và tư tưởng H ổ c h í M in h vể tô n giáo
Về m ặ t th ự c tiễ n tá c giả đề cập đ ế n n g h iên cứu, k h ảo sát h o ạ t đ ộ n g từ th iện xã hội
Trang 5BÀN VÉ QUAN DIỀM THẾ TUC HÓA VÀ ỨNG DỤNG NGHIÊN cứ u s ự NHẬP THẾCỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM 2 8 3
của P h ật giáo ở v ù n g Đ ô n g N am Bộ, để th ấy có sự đóng góp rất lớn của P hật giáo trong các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo và từ thiện nhân đạo Đ ây là m ộ t tro n g những đặc điểm nổi b ật n h ất, thê’ h iện rõ n h ất vai trò xã hội và triết lý cứu khổ của P hật giáo Bài viết làm rõ n h ữ n g vấn để lý luận và thực tiễn cho nhận đ ịn h trên bằng phư ơng pháp
n ghiên cứu trư ờ ng h ợ p (K ey studies) tập tru n g chủ yếu là các h o ạ t động xã hội hóa của
P h ật giáo ở 3 tin h v ù n g Đ ô n g N am Bộ ( T p H ổ C hí M inh, Bình D ương và Đ ổ n g N a i ) với 3 lĩnh vực chủ yếu: Y tế, giáo dục và từ th iện n h ân đạo
M ộ t vấn đề được để cập đến của Phật giáo là trách nhiệm xã hội T ro n g bài viết "Trách
nhiệm xã hội của P hật giáo" (2013), tác giả N guyễn Tài Đ ông cho rằng trách nhiệm xã hội
của P hật giáo chính là trách nhiệm đạo đức N hiều giáo lý căn bản của nhà Phật cũng là các đức h ạn h căn bản, và các đức hạnh đó được thê’ hiện thế nào đối với người khác, đối với nhân sinh, đối với xã hội P hật giáo lấy con ngưừi làm gốc, nhấn m ạnh đến việc tu dưỡng tâm tính con người, n h ấn m ạn h đến việc đời sống tinh thẩn là điểu không thê’ thiếu của
nhân sinh Q ụ an niệm vê tự lực và tha lực có khả năng giúp con người có thêm dũng khí,
vượt qua những nỗi sợ hãi, tạo ra chỗ dựa vể mặt tư tưởng, an ủi cho cả tinh thẩn và tâm linh T h e o quan điểm của n h à Phật, từ bi chính là nền tảng cho điếu thiện, là nơi dung chứa mọi đức hạnh M ộ t tro n g những tiền để giúp cho Phật giáo có thê’ thực hiện được trách nhiệm xã hội chính là P hật giáo có sức m ạnh quy tụ, nhấn m ạnh đến các m ối dây liên hệ trong xã hội T h ự c hiện trách nhiệm xã hội, ngoài con đường tuyển truyển nâng cao đạo đức thì P hật giáo còn nh iều phương thức khác, đó là hoạt động từ thiện, là công tác xã hội,
là th am gia trực tiếp h o ặc gián tiếp trong sự nghiệp giáo dục, chăm sóc y tế cho tất cả mọi người; nhất là những n h ó m đối tượng yếu th ế tro n g xã hội, tích cực bảo vệ m ôi trường và bảo vệ sinh thái
T ro n g bài viết "Giáo hội Phật giáo Việt Natn góp phẩn cứu trỢ xã hội - xóa đói nghèo
dưới góc nhìn p h á t huy giá trị văn hóa dấn tộc Việt N am " (N guyễn Đ ức Bách, 2013), tác giả
nhìn n h ận vấn đé cứu trợ xã hội của P hật giáo như m ộ t giá trị văn h ó a của người Việt trong quá trình xây dự ng xã hội chủ nghĩa T ác giả nhìn nhận ở góc độ nhận thức m ối quan hệ giữa văn h ó a cộng đổng, ứng xử, đạo đức, th ể hiện qua việc Giáo hội Phật giáo
V iệt N am h o ạt đ ộ n g cứu trợ xã hội - xóa đói nghèo b ển v ữ n g với văn hóa pháp luật của
N hà nước V iệt N a m tro n g vấn đề này và sự gắn kết hoạt đ ộ n g của Giáo hội P hật giáo và của N h à nước p h áp q u y ền xã hội chủ nghĩa V iệt N am trong việc cứu trợ xã hội - xóa đói nghèo b ển vững
Trang 62 8 4 Bùi Phương Thanh
T ro n g bài viết "Liên kết xã hội của Phật giáo qua hoạt động giáo dục và từ thiện xã hội”
(N guyễn T hị M inh N gọc, 2013), tác giả không đi sầu vào m ô tả cụ thể các hoạt động xã hội của Phật giáo như giáo dục, từ thiện mà tác giả đi vào phân tích chức năng liên kết xã hội của Phật giáo được thực hiện thông qua các hoạt động đó H o ạt động từ thiện kết nối cả người có tô n giáo và không tô n giáo trên cả hai phương diện: người tham gia cung cấp các giá trị vật chất cho h o ạt động từ thiện và người thụ hưởng lợi ích từ h oạt động từ thiện
T h ô n g qua hoạt đ ộng từ thiện, niềm tin tôn giáo có th ể được tạo dựng và củng cố trong cộng đổng tôn giáo và ngoài tô n giáo T ừ thiện củng là cách thức đưa P hật giáo nhập thế, đi sâu vào đời sống xã hội, góp phấn chia sẻ gánh nặng xã hội cùng N hà nước N hữ ng người có cùng tâm nguyện vì m ọi người, chung tay góp sức chia sẻ khó khăn với người khác liên kết lại trong h oạt động từ thiện H o ạt động từ thiện có thể tạo dựng nên m ộ t cộng đổng xã hội trên nhiểu cấp độ: cấp vùng, cấp quốc gia và quổc tế N h ư vậy, có thê’ thấy rằng tính liên kết
xã hội của hoạt đ ộng từ thiện là vô cùng m ạnh mẽ Liên kết xã hội của P hật giáo được thực hiện trên cơ sở nển tảng giáo lý Phật giáo H oạt động giáo dục và từ thiện là những h oạt động m ang nhiều giá tri chuẩn mực chung cho cả P hật giáo và xã hội V ậy nên, tác giả cho râng th ô n g qua các h o ạt động này, liên kết xã hội của P hật giáo được thực hiện ở cả cộng đổng tô n giáo và cộng đ ổng xã hội Liên kết xã hội của P hật giáo cũng được thực hiện trên nhiểu cấp độ khác nhau: địa phương, quốc gia và quốc tế
C u ố n sách “P hật giáo nhập thế và p h á t triển" của H ọ c viện P hật giáo V iệt N am tại
T h à n h p h ố H ồ C hí M in h (2 0 0 8 ) đã tập hợ p các bài viết của các n h à k h o a học, các trí
th ứ c P h ậ t giáo v iết vể vai trò của P h ậ t giáo tro n g các lĩn h vực của đời sống xã hội
V iệt N a m hiện nay như: P h ật giáo tro n g thời kỳ h ộ i nhập và p hát triển, P h ậ t giáo với chính trị, xã hội, P h ậ t giáo với sự p hát triển b ển vững của đất nước, P h ậ t giáo với xã hội dân sự, P h ật giáo với sự nghiệp độc lập, P hật giáo với tai n ạ n giao th ô n g , P h ật giáo với đời sống tâm linh, P h ật giáo với h o ạt động từ thiện n h ầ n đạo,
Tóm lại: các ng h iên cứu và các bài viết khoa h ọ c cho thấy h o ạt độ n g từ thiện của
P hật giáo có ý nghĩa quan trọ n g đối với đời sống xã hội, không chỉ góp p h ần trợ giúp trong các lĩnh vực của đời sống xã hội khác nhau như y tế, văn hóa, giáo dục, an sinh xã h ộ i; mà còn tạo nên m ối liên kết xã hội m ạnh mẽ Việc vận dụng cách tiếp cận lý thuyết thế tục hóa tro n g nghiên cứu sự n h ậ p th ế của Phật giáo nói chung và h o ạ t đ ộng từ th iện xã h ộ i của
P hật giáo nói riêng có th ể giúp chúng ta thấy rõ được ý nghĩa, hình thức, m ức độ tham gia
h o ạt động từ th iện cũng như sự tác động của việc th am gia h o ạ t đ ộ n g từ th iện xã h ộ i của
cá nhân, nhóm
Trang 7BÀN VẼ QUAN ĐIẾM THỂTUC HÓA VÀ ỨNG DỤNG NGHIÊN cứu sư NHẬP THẾCỦA PHẬT GIÁO VIỆT NAM 2 8 5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Mai T h ù y A nh, Sự nhập thế của P hật giáo trong xã hội hiện nay, K hóa luận C ử nhân
Xã h ội học, T rư ờ n g Đ ại h ọ c K hoa học Xã hội và N h â n văn, 2008
2 N guyẽn Đ ức Bách (2 0 1 3 ); Giáo hội Phật giáo Việt N a m góp phấn cứu trợ xã hội -
xóa đói nghèo dưới góc nhìn p h á t huy giá trị vãn hóa dân tộc Việt N a m , Kỷ yếu hội
thảo q u ố c tế: “P h ật giáo châu Á và V iệt N am tro n g tiến trìn h p h á t h u y văn hóa dân
tộ c ”, Q u ản g N in h , 2013
3 T rư ơng V ăn C h u n g (2 0 1 3 ), P hật giáo Việt N a m - M ộ t nguồn lực cho sự p h á t triêh
kinh tế - xã hội, Kỷ yếu h ộ i th ảo quố c tế: “Phật giáo châu Á và V iệt N am tro n g tiến
trìn h p h á t h u y văn h ó a dân tộ c ”, Q ụ ản g N inh, 2013
4 N guyễn T ài Đ ô n g (2 0 1 3 ), Trách nhiệm xã hội cùa P hật giáo, K ỷ y ế u h ội thảo quốc
tế: “P h ật giáo châu Á và V iệt N a m tro n g tiến trìn h p h át h u y văn hóa dân tộ c ”,
Q ụảng N in h , 2013
5 Đ ỗ Q ụ an g H ư ng (2 0 0 6 ), “P h ật giáo V iệt N am tro n g bối cảnh hội nhập và toàn cẩu
h ó a ”, T ạ p chí Khoa học X ã hội, số 9, 2006.
6 H o àn g T h u H ư ơ n g (2 0 1 2 ), Phật giáo Việt N a m với T ừ thiện x ã hội và Công tác xã
hội, Kỷ yếu hội th ảo qu ốc tế: “C hia sẻ kinh nghiệm quốc tế vể công tác xã hội và an
sinh xã h ộ i”, N xb Đ ại h ọ c Q u ố c gia, 2012
7 N guyẽn T h ị M in h N g ọ c (2013), Liên kết xã hội của P hật giáo qua hoạt động giáo
dục và từ thiện xã hội, Kỷ yếu hội thảo quốc tế: “P h ật giáo ch âu Á và V iệt N am
tro n g tiến trìn h p h á t h u y văn h ó a dân tộ c ”, Q uảng N in h , 2013
8 N guyễn X uân N g h ĩa (1996), “T ô n giáo và quá trìn h th ế tụ c h ó a ”, T ạp chí Xã hội
học, số 1,19 9 6
9 N guyễn X uân N g h ĩa (2 0 0 2 ), “Đ ịn h nghĩa về tô n giáo và n hữ ng hệ luận trong
n g h iê n cứu q u á trìn h th ế tụ c h ó a n h ìn từ góc đ ộ xã hộ i h ọ c ”, T ạ p chí N ghiên cứu
tôn giáo số 2 , 2002.
10 N guyễn X uân N ghĩa (2003); "T ô n giáo trong thời hiện đại: T h ế tục hóa hay phi
th ế tụ c h ó a ”, T ạ p chí Nghiên cứu tôn giáo, số 2, 2003
Trang 82 8 6 Bùi Phương Thanh
11 N g uyễn X uân N g h ĩa (2004), “N h ìn lại khái niệm th ế tục h ó a và p h ản ứng chống
th ế tụ c h ó a ”, T ạ p chí Nghiên cứu tôn giáo, số 4, 2004.
12 N g uyễn T h ọ K hang (2003), "Xu hướng th ế tục hóa tô n giáo và m ộ t số vấn để đặt
ra đối với công tác tô n giáo của Đ ảng và N h à nước V iệt N am hiện n ay ”, T ạ p chí
Triết học, số 6, 2003.
13 Đ ới T h ầ n K inh (T rầ n N ghĩa Phương dịch) (2007), “T h ế tục h ó a và th ầ n th án h
h ó a ”, T ạ p chí nghiên cứu tôn giáo, số 4; 2007.
14 N guyễn T h ị T o a n (2010), Tinh thần nhập thế trong tư tưởng P hật giáo của Trân
N hân Tông, L uận văn T h ạ c sĩ T riế t học.
15 H ọ c viện P h ật giáo V iệt N a m tại T h à n h p h ố H ổ C hí M in h (2 0 0 8 ), P hật giáo nhập
thế và p h á t triển, N xb T ô n giáo.
16 M alcolm H am ilto n , The Sociơỉogỵ o f Reỉigiửn - Thcoretical and comparative
perspectives C h a p te r 15 - Secularisation (pp 185-214) S econd E dition, R outledge,
USA, 2001