1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.

43 325 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật
Trường học Công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 146,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện các hoạt động ký kết hợp đồng, hoạt động quản lý trong những lĩnh vực trên theo sự chỉ đạo của Giám đốc  Nhiệm vụ: doanh, kế hoạch sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu của Cô

Trang 1

Phần II:

thực trạng công tác kế toán NVL

ở công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ

thuật

I - Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh

và quản lý tại công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ

tầng kĩ thuật.

1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Cùng với nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng cho đất nớc, Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kĩ thuật thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng - LICOGI ( Bộ Xây dựng) đợc thành lập

Công ty đợc thành lập theo Quyết định số 293/BXD - TCLĐ của Bộ trởng Bộ Xây Dựng ngày 9 tháng 5 năm 1997 với tên ban đầu là “ Công ty kinh doanh thiết bị

và vật t xây dựng” thuộc Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng

Ngày cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh: 13-06-1997 Số ĐKKD: 308350

Theo đăng ký ban đầu, ngành nghề kinh doanh của công ty là: Sản xuất, kinh doanh thiết bị, phụ tùng, vật t, vật liệu xây dựng Thi công nền, móng, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy

điện, bu điện, công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị

Đến năm 1998, để đáp ứng yêu cầu mở rộng ngành nghề kinh doanh, phát triển sản xuất, mở rộng quy mô nên công ty đổi tên thành “Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kĩ thuật” theo Quyết định số 1371/QĐ - BXD ngày 14 tháng

12 năm 1998 của Bộ trởng Bộ Xây Dựng

Đăng ký khi thay đổi kinh doanh ngày 19-01-1999

Ngành nghề kinh doanh bổ sung: Thi công các công trình cấp thoát nớc, thi công các công trình đờng dây, trạm biến thế điện (theo Quyết định 02/TCT-TCCB ngày 04-01-1999 của Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng)

Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kĩ thuật là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng, là một doanh nghiệp Nhà nớc

có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và hạch toán phụ thuộc Tổng công ty LICOGI Trụ sở chính: Tòa nhà LICOGI 13 - Đờng Khuất Duy Tiến, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã đạt đợc những bớc phát triển

đáng kể, đóng góp cho sự phát triển của Tổng công ty LICOGI nói riêng và cho

sự phát triển của đất nớc nói chung Cụ thể là, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty khi mới thành lập chỉ có hơn 500 ngời, đến nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty đã là 703 ngời, trong đó:

1 Kĩ s, cử nhân : 137 ngời

2 Cao đẳng, trung cấp : 41 ngời

3 Công nhân : 525 ngời

Điều đó cho thấy công ty đã không ngừng mở rộng quy mô, đẩy mạnh và phát triển sản xuất Không chỉ mở rông quy mô sản xuất, doanh thu và lợi nhuận hàng năm của công ty đều tăng lên, tơng ứng là thuế thu nhập nộp Ngân sách Nhà nớc hàng năm cũng không ngừng tăng lên

2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất ở Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

Sơ đồ quản lý của Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ

thuật

Giám đốc công ty

PGĐ xây dựng cấp

thoát n ớc

PGĐ xây dựng hạ tầng

và giao thông PGĐ kinh doanh

Phòng

kế hoạch

Phòng

tổ chức

hành chính

Phòng

kỹ thuật thi công

Phòng tài vụ

Phòng quản lý thiết bị vật t

Nhà máy nhựa HDPE

Trạm

bê tông 382

1

Trang 2

*Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận trực thuộc:

a) Phòng kế hoạch:

Chức năng:

kinh tế và kế hoạch Tổ chức thực hiện các hoạt động ký kết hợp đồng, hoạt động quản lý trong những lĩnh vực trên theo sự chỉ đạo của Giám đốc

Nhiệm vụ:

doanh, kế hoạch sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu của Công ty dựa trên các hoạt động marketing, tìm kiếm các cơ hội việc làm, cơ hội đầu t

th-ơng lợng, chuẩn bị các điều kiện về kinh tế, pháp luật cho Giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế

khoán cho các bộ phận tổ chức thi công

Trên cơ sở các Quy định của Nhà nớc về xây dựng, tiến hành khảo sát, tính toán, lập các định mức kinh tế nội bộ, giao định mức cụ thể cho các bộ phận Quản lý việc thực hiện các định mức kinh tế trong toàn đơn vị

Giám đốc trong việc phân giao nhiệm vụ sản xuất cho các bộ phận bằng hợp đồng giao khoán nội bộ Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của các bộ phận trong đơn vị Theo dõi, phân tích, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh, đề xuất các biện pháp quản lý kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản suất, hạ giá thành, tiết kiệm chi phí

- Căn cứ kết quả sản xuất của các bộ phận (khối lợng, chất lợng, giá trị đã

đợc phòng Kĩ thuật thi công xác nhận) làm thủ tục thanh toán, thanh lý hợp đồng, thanh toán tiền lơng cho các bộ phận Kiểm soát việc phân phối tiền lơng ở các bộ phận theo đúng quy định của nhà nớc và Công ty - Theo dõi, tập hợp kết quả sản xuất, lập hồ sơ quyết toán công trình, làm thủ tục thanh lý hợp đồng, thanh quyết toán với khách hàng - Tiến hành các hoạt động nghiệp vụ khác nh: Lập các báo cáo về kinh tế, kế hoạch, theo dõi, lu trữ hồ sơ, tài liệu, hợp đồng kinh tế theo quy định của Nhà nớc Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác do giám đốc giao PGĐ xây dựng cấp thoát n ớc

Phòng

kế hoạch

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng

kỹ thuật thi công

Phòng tài vụ

Phòng quản lý thiết bị vật t

Nhà máy nhựa HDPE

Đội

thi

công

số 2

Đội thi công

số 3

Đội thi công

số 4

Đội lắp máy số 1

Đội lắp máy số 2

Đội lắp máy số 3

Trạm

bê tông 382

Đội lắp máy số 4

Đội

thi

công

số 1

Quản lý TBVT tại công tr ờng

Quản lý

an toàn lao động

2

Trang 3

b) Phòng tổ chức hành chính:

Chức năng:

doanh; xây dựng lực lợng cán bộ công nhân viên theo yêu cầu, nhiệm vụ; xây dựng các quy chế quản lý nội bộ

quản trị theo yêu cầu sản xuất kinh doanh dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty

Nhiệm vụ:

cầu sản xuất Tiến hành tuyển chọn, tuyển dụng, sắp xếp điều hành nhân sự theo nhiệm vụ sản xuất

chỉnh nhân sự cho phù hợp năng lực, phẩm chất của từng ngời với từng công việc, bộ phận nhằm phát huy khả năng của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả công tác

bộ công nhân viên (trên cơ sở phản ánh của các bộ phận), kịp thời ngăn chặn và giải quyết các hiện tợng vi phạm kỉ luật lao động, an ninh trật tự trong đơn vị và những vấn đề liên quan đến đơn vị Đề xuất việc khen th-ởng, kỉ luật đối với cán bộ công nhân viên

cấp quản lý, theo định kỳ hàng năm hay đột xuất theo yêu cầu công việc

dài Đào tạo, đào tạo lại, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên

bảo hộ lao động, bảo hiểm, phúc lợi ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy chế, biện pháp quản lý nội bộ trong toàn công ty

lợi Tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các quy chế, biện pháp quản lý nội bộ trong toàn công ty

phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị

điện nớc ), các trang thiết bị văn phòng Đề xuất việc bổ sung chế độ sử dụng các cơ sở vật chất nêu trên phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống cán bộ công nhân viên

trị, kinh tế trong đơn vị Thực hiên các hoạt động nghiệp vụ an ninh bảo

vệ, quân sự theo nghĩa vụ Nhà nớc quy định

cán bộ công nhân viên

Trực tiếp thực hiện một số công việc cụ thể theo lệnh của Giám đốc (quản

lý tổ xe phục vụ, bếp ăn tập thể )

c) Phòng kĩ thuật thi công:Chức năng: - Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, quản lý thi công các công trình xây dựng cấp thoát nớc, nền, đờng và sản xuất các vật liệu xây dựng - Thực hiện các hoạt động tổ chức thi công, quản lý khối lợng, chất lợng, tiến độ công trình, quản lý công tác an toàn vệ sinh công nghiệp  Nhiệm vụ: - Quản lý toàn bộ hồ sơ thiết kế - Lập biện pháp thi công, tiến độ thi công cho từng công trình, hạng mục công trình - Nhận các bản vẽ thiết kế PGĐ xây dựng cấp thoát n ớc

3

Trang 4

- Theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch, biện pháp thi công, chất lợng, tiến độ công trình, thực hiện các biện pháp kiểm tra, đôn đốc nhằm thực hiện tốt các biện pháp thi công và an toàn lao động đề ra

hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

Lập kế hoạch dự trù trang thiết bị an toàn, bảo hộ lao động, lập sổ cấp phát, theo dõi cấp phát trang thiết bị đúng quy định

Lập biện pháp an toàn lao động cho công trình, hạng mục công trình Tiến hành công tác thanh tra định kỳ và đột xuất về an toàn lao động, đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động Lập biên bản các

vụ vi phạm an toàn lao động, đình chỉ thi công khi có nguy cơ mất an toàn theo luật định

Tổ chức xử lý và điều tra an toàn lao động khi có cụ việc xảy ra

Tiến hành tập huấn về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp định kỳ và

đột xuất

ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất Giáo dục nâng cao trình

độ cho công nhân Sát hạch công nhận tay nghề, bậc thợ

sử dụng tốt các loại máy móc, thiết bị, các thiết bị thí nghiệm, đo đạc đợc trang bị phục vụ cho sản xuất thi công

d) Phòng tài vụ:

Chức năng:

theo đúng quy định của Pháp luật, đáp ứng yêu cầu tài chính cho sản xuất kinh doanh, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ hạch toán phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân tích, đánh giá, tham mu cho Giám đốc về lĩnh vực kinh tế tài chính

Nhiệm vụ:

trên cơ sở tuân thủ Pháp luật

số vòng quay cho vốn từ 2,5 đến 3,0 lần Tranh thủ tìm kiếm các nguồn vốn từ bên ngoài trên cơ sở thanh toán và thu hồi công nợ nhanh

m-u cho Giám đốc trong qm-uá trình ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh

trị, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nớc, cung cấp thông tin kịp thời cho Giám đốc công ty trong quá trình chỉ đạo sản xuất kinh doanh

Pháp luật đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc và Tổng công ty

e) Phòng quản lý thiết bị và vật t:

Chức năng:

với toàn bộ thiết bị, xe, máy Thực hiện các biện pháp quản lý nhằm nâng cao việc quản lý, khai thác, sử dụng xe, máy, thiết bị đúng yêu cầu kĩ thuật, đạt hiệu quả kinh tế cao

ứng, dự trữ vật t đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả kinh tế

Nhiệm vụ:

PGĐ xây dựng cấp

thoát n ớc

4

Trang 5

- Quản lý toàn bộ xe, máy, thiết bị hiện có của Công ty về hồ sơ, tình trạng

kĩ thuật, tình trạng sử dụng, khai thác

- Thực hiện các dự án đầu t, mua sắm máy móc thiết bị mới theo quy định của Giám đốc - Tổ chức tiếp nhận máy móc, thiết bị mới Thực hiện công tác chuyển giao công nghệ Biên soạn tài liệu kĩ thuật hớng dẫn công nhân vận hành, công nhân sửa chữa trong khai thác, sử dụng, bảo quản, bảo dỡng máy móc thiết bị theo đúng quy định, quy phạm - Tổ chức thực hiện các quy định, quy trình, quy phạm kĩ thuật trong quá trình quản lý, khai thác máy móc thiết bị Duy trì chế độ bảo dỡng đầu ca, bàn giao ca tại các đội, công trình Tổ kiểm tra định kì và đột xuất nhằm nắm vững tình trạng kĩ thuật của máy móc thiết bị, đề xuất biện pháp sử dụng, bảo dỡng, sửa chữa cho phù hợp để nâng cao hiệu suất khai thác năng lực máy móc thiết bị Phát hiện kịp thời những sai phạm kĩ thuật trong quá trình quản lý, sử dụng máy móc thiết bị, đề nghị biện pháp xử lý, khắc phục, ngăn chặn h hỏng, thiệt hại - Thiết lập hệ thống sổ sách, hồ sơ theo dõi toàn bộ số máy móc thiết bị của công ty, tổ chức kiểm kê hàng năm, tập hợp tình hình, báo cáo theo chế độ quy định Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo dỡng định kỳ máy móc thiết bị theo yêu cầu kĩ thuật Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch đại tu định kỳ máy móc thiết bị theo yêu cầu kĩ thuật Lập biên bản h hỏng thiết bị, xác nhận nguyên nhân, đề xuất biện pháp xử lý, tổ chức sửa chữa phục hồi h hỏng trong quá trình sản xuất Theo dõi tiến độ, chất lợng công tác đại tu, bảo dỡng, sửa chữa lớn máy móc thiết bị Tổ chức nghiệm thu thanh toán Theo dõi, phối hợp với các bộ phận chức năng trong việc kiểm tra, đăng kiểm các thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động - Căn cứ thiết kế kĩ thuật, định mức nhà nớc, tình hình thực tế đơn vị xây dựng định mức sử dụng vật t, phụ tùng, nhiên liệu, dầu mỡ cho các loại máy móc thiết bị Lập kế hoạch dự trữ vật t, phụ tùng thay thế Quản lý theo dõi việc thực hiện cấp phát vật t, phụ tùng thay thế theo định mức kinh tế kĩ thuật, đề nghị Giám đốc khen thởng, kỉ luật cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, sử dụng máy móc, vật t, phụ tùng thay thế - Quản lý hồ sơ, lý lịch máy móc thiết bị, đảm bảo các thủ tục pháp lý để máy móc thiết bị hoạt động đúng quy định của Pháp luật (hồ sơ xe máy sang tên đổi chủ, giấy phép hoạt động ) Hớng dẫn các đội, công nhân bảo dỡng định kỳ cho xe ô tô, cần trục và đăng kiểm các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động - Trực tiếp quản lý, điều phối, khai thác một số xe máy thiết bị đặc chủng phục vụ sản xuất - Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trên lĩnh vực cơ giới vào sản xuất, nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các cụm chi tiết, các bộ phận thay thế, phục hồi thực hiện các đề tài khoa học kĩ thuật cấp công ty - Tổ chức công tác bồi dỡng, nâng cao trình độ cho công nhân hàng năm, tham gia sát hạch, công nhận tay nghề, bậc thợ cho công nhân - Tổ chức, khai thác vật t theo kế hoạch, mệnh lệnh của Giám đốc đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất kinh doanh, đảm bảo đúng số lợng, chất lợng, chủng loại, giá cả hợp lý, thủ tục hợp pháp - Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý, tiếp nhận, dự trữ bảo quản, bảo dỡng vật t theo yêu cầu kĩ thuật, cấp phát kịp thời chính xác cho các nhu cầu sử dụng - Thực hiện chế độ ghi chép sổ sách thống kê, báo cáo theo đúng định kỳ của Nhà nớc và Công ty Hớng dẫn nghiệp vụ quản lý vật t, đôn đốc, kiểm PGĐ xây dựng cấp thoát n ớc

Trang 6

tra việc chấp hành các quy định về quản lý vật t của các bộ phận trong đơnvị.

đúng khối lợng thực hiện, đúng chế độ quy định của Nhà nớc và công ty

và kiến nghị kế hoạch dự trữ vật t, định mức, chế độ sử dụng vật t, nguyênnhiên vật liệu hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế cao

f) Nhà máy nhựa HDPE:

Chức năng:

phẩm ống nhựa HDPE và phụ kiện

đạo của Giám đốc công ty và các phòng ban nghiệp vụ

đảm bảo việc khai thác dây chuyền, thiết bị đạt hiệu quả kinh tế cao

Nhiệm vụ:

doanh, thực hiện các hoạt động marketing để tìm kiếm cơ hội sản xuất cácsản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng và tiêu thụ sản phẩm

thác thị trờng, tính toán, dự toán, thơng lợng, chuẩn bị các điều kiện vềkinh tế, pháp luật trình Giám đốc công ty xem xét, quyết định việc ký kếthợp đồng kinh tế

HDPE và phụ kiện theo kế hoạch đợc giao

chữa để dây chuyền luôn luôn hoạt động tốt, đảm bảo thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh

vụ sản xuất và tiêu thụ thành phẩm

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định hiện hành của Nhà nớc và công ty

về công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trờng, phòng chống cháy nổ khuvực sản xuất

g) Trạm bê tông 382:

Chức năng:

thiết bị xe máy phục vụ kịp thời các yêu cầu sản xuất kinh doanh theo sựchỉ đạo của Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của công ty

của Giám đốc công ty và các phòng ban nghiệp vụ

lu tại trạm 382

trong công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trờng và phòng chống cháy

nổ tại khu vực xởng sửa chữa và các địa điểm khác đang thực hiện nhiệm

vụ sửa chữa, bảo dỡng

Trang 7

- Vật t, vật liệu sản xuất Asphalt đảm bảo chất lợng, sử dụng hiệu quả địnhmức đợc phê duyệt.

h) Các đội thi công:

Chức năng:

của công trình, hạng mục công trình do Giám đốc công ty, ban điều hànhgiao

độ, hiệu quả của công trình, hạng mục công trình

Nhiệm vụ:

tiến độ trình các phòng ban chức năng

vớng mắc phát sinh trong quá trình thi công

thành

nhật ký công trình và các tài liệu cần thiết khác phục vụ cho công tácthanh toán

công, tiến độ, khó khăn để Giám đốc công ty và các phòng nghiệp vụbiết, có biện pháp sử lý

an toàn lao động của toàn thể cán bộ công nhân viên do đội quản lý Đảmbảo vệ sinh môi trờng, phòng chống cháy nổ trong khu vực thi công

Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của Nhà nớc và công ty về việc ký kết hợp đồng lao động thời vụ

3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty xây dựng cấp thoát nớc

và hạ tầng kỹ thuật

Công tác kế toán là một phần rất quan trọng trong công ty, để phát huy

đ-ợc vai trò quan trọng này thì việc tổ chức bộ máy kế toán phải thật khoa học, hợp

lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, đáp ứngyêu cầu cung cấp thông tin cho quản lý kinh tế, tài chính

Công ty thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc Tổng công ty, có tài khoảnriêng tại Ngân hàng thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán theohình thức tập trung Phòng tài vụ của công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng

kĩ thuật gồm 5 ngời, trong đó vị trí và nhiệm vụ của từng ngời nh sau:

- Đồng chí trởng phòng tài vụ kiêm kế toán trởng- phụ trách các công việc:

+ Điều hành công tác chung của phòng tài vụ

+ Phụ trách chỉ đạo công tác chuyên môn nghiệp vụ kế toán tài chính + Tổng hợp các thông tin kinh tế tài chính kế toán cung cấp, phục vụ cho

yêu cầu của Giám đốc và các phòng ban có liên quan

- Đồng chí phó phòng tài vụ - phụ trách các công việc:

+ Quản lý, theo dõi công việc của các nhân viên trong phòng

+ Làm công tác kế toán tổng hợp

+ Tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất của toàn công ty và tính giá

thành sản phẩm

- Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định - có nhiệm vụ:

+ Theo dõi chặt chẽ các thông tin liên quan đến nhập, xuất vật t , công cụ,

dụng cụ, hàng hóa , tập hợp các chứng từ để tiến hành hạch toán

+ Theo dõi tình hình tăng, giảm, tình sử dụng, khấu hao TSCĐ, phân bổ

khấu hao phục vụ cho việc tập hợp chi phí, tính giá thành

- Kế toán thanh toán, tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng - có nhiệm vụ:

+ Theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt

+ Theo dõi tiền gửi Ngân hàng

Trang 8

+ Theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, với ngời mua, với Nhà

n-ớc, với các đội thi công

+ Theo dõi các khoản vay, nợ của công ty

- Kế toán tiền lơng, bảo hiểm, kiêm thủ quỹ - có nhiệm vụ:

+ Theo dõi và tập hợp các chứng từ có liên quan đến tiền lơng, bảo hiểm + Theo dõi công tác thanh toán tiền lơng, bảo hiểm, tạm ứng

+ Quản lý quỹ

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kĩ thuật áp dụng chế độ kế toántheo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng Bộ TàiChính về việc ban hành chế độ Kế toán doanh nghiệp và theo Quyết định1864/QĐ/BXD của Bộ Xây Dựng về việc ban hành chế độ kế toán mới ápdụng cho các doanh nghiệp xây lắp Cụ thể nh sau:

Niên độ kế toán tính theo năm dơng lịch tức là bắt đầu từ ngày 01 tháng 01hàng năm kết thúc ngày 31 tháng 12 cùng năm đó

Đơn vị tiền tệ sử dụng là VND

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức nhật ký chung, việc áp dụnghình thức này đã mang lại cho Công ty những kết quả đáng quan tâm, biểu hiệnnhững u điểm trong công tác kế toán áp dụng trên máy vi tính

Hình thức kế toán nhật ký chung đợc áp dụng tại Công ty xây dựng cấpthoát nớc và hạ tầng kỹ thuật bao gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký chuyên dùng

- Sổ cái các TK

- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: 112, 131, 138, 152, 153, 211, 214, 331, 338

- Hệ thống chứng từ Công ty đang sử dụng: Nhật ký chung

- Hệ thống tài khoản: 131, 331, 138, 338, 133, 333, 334, 152, 153, 211.Công ty đang áp dụng phơng pháp kiểm kê thờng xuyên, thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ

Xuất kho, Điều đó có nghĩa là khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tếnhập kho đích danh của lô đó (vì công ty mua đến đâu sử dụng hết đến đó)

2.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

2.2.2.1 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

a) Hạch toán ban đầu (chứng từ sử dụng):

Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu tại Công tyCông ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật là dựa trên chế độ chứng từ kế toán

đợc qui định theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CDKT ban hành ngày 1-11-1995.Bao gồm:

* Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)

* Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT )

Kế toán hàng tồn

kho,TSCĐ

Kế to

án th an

h t oán

tiề

n m ặt,ti ền gử

i

ngâ

n h àn g

Trang 9

* Hợp đồng mua bán (cty tự lập)

* Thể kho (mẫu số 06 – VT)

Tuy nhiên, do công ty áp dụng phần mềm kế toán Fasta Accounting để tổchức hạch toán nền một số chứng từ đợc lập và in ra bằng máy vi tính (Phiếu nhậpkho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củchứng từ kế toán qui định trong Điều 17 – Luật Kế toán năm 2003, đồng thời có

bổ sung một số nội dung khác theo yêu cầu quản lý của công ty

b) Quy tình luân chuyển chứng từ:

Nguyên vật liệu của công ty LILAMA Hà Nội chủ yếu là mua ngoài Khinhạn thầu một công trình, phòng Kinh tế – Kỹ thuật sẽ căn cứ voà định mứckinh tế, kỹ thuật, giá cả vật t để lập dự toán cho công trình Sau đó, phòng Cungứng vật t căn vứ vào dự toán đã đợc duyệt và tiến độ thi công của công trình (yêucầu vâtu t từ phía các đội thi công) để lập kế hoạch mua sắm, cung ứng vật t kịpthời, đảmbảo thi công đúng tiến độ

Vật t phục vụ cho thi công công trình hay sản xuất có thể đợc mua ngoài

và vận chuyển thẳng tới nơi có nhu cầu (công trờng, nhà máy mà không qua kho;hoặc có thể đợc xuất ra từ kho của công ty Trong điều kiện thị trờng hiện nay,luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của ngời mua cả về số lợng, chất lợng, giá cả,

điều kiện vận chuyển thì công ty khônjg dự trữ trong kho nhiều, mà phần lớn làmua đến đâu sử dụng đến đó, vận chuyển từ nơi cung cấp thẳng tới nơi có yêu cầu

vật t, nhất là các loại vật t sử dụng cho lắp máy Nhng dù vật t đợc nhập xuất tahửng tới chân công trình hay xuất từ kho của công ty thì trên sổ sách kế toán, vật t vẫn đợc hạch toán nh là qua kho Do đó qui trình luân chyển chứng từ có sự

khác biệt giữa 2 trờng hợp:

Trờng hợp 1: Nguyên vật liệu đợc nhập, xuất qua kho

Trờng hợp này xảy ra không nhiều tại công ty Công ty XD cấp thoát nớc

và hạ tầng kỹ thuật, chủ yếu là nhiên liệu hoặc phụ tùng thay thế mới đợc dự trữthực tế trong kho, khi cần thì phải xuất từ kho ra để sử dụng

Nguyên vật liệu nhập kho tại công ty chủ yếu từ nhập mua ngoài Nguyênvật liệu mua về nếu có số lợng lớn, hoặc hàng nhập khẩu, hoặc có tính chất phứctạp…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củthì trớc khi nhập kho phải đợc Ban KCS (nay là ban QA – QC) kiểm tra vàlập Biên bản kiểm nghiệp Nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn mới đợc nhập kho Đốivới phần lớn các trờng hợp khác, Nguyên vật liệu mua về chỉ cần có Giấy chứngnhật chất lợng do bên bán cung cấp, cán bộ thu mua tự kiểm tra, nếu không pháthiện sai sót thì vật t có thể đợc nhập kho luôn Các bớc nhập kho nh sau:

1 Cán bộ thu mua đề nghị nhập kho

2 Ban KCS lập Biên bản kiểm nghiệm (nếu cần)

3 Kế toán vật t lập Phiếu nhập kho

4 Phụ trách phòng ký PNK và chuyển cho thủ kho

5 Thủ kho tiến hành nhập kho, kiểm tra số lợng trên phiếu với số thựcnhập Nếu chính xác thì ký PNK, ghi Thẻ kho, chuyển PNK cho kế toán Nếu cóchênh lệch thì chuyển cho kế toán sửa lại rồi tiến hành nhập kho

6 Kế toán kiểm tra phiếu, nếu đã đủ thông tin ghi sổ và lu

 Thủ tục xuất kho:

1 Ngời có yêu cầu (Bộp phận sản xuất, đội công trình, phòng cung ứngvật t…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ)lập Phiếu yêu cầu vật t dụng cụ

2 Phòng kinh tế – kĩ thuật và thủ trởng đơn vị ký xét duyệt

3 Kế toán vật t lập Phiếu xuất kho, phụ trách phòng ký PXK

4 Thủ kho xuất theo số ghi trên PXK, ký xác nhận và ghi thẻ kho

5 Kế toán kiểm tra PXK, ghi sổ và lu

 Trờng hợp 2: Nguyên vật liệu do Phòng cung ứng vật t mua về đợc

xuất thẳng đến nơi sử dụng, nhng vẫn đợc hạch toán qua kho.

Trờng hợp này xảy ra phổ biến tại công ty CP LILAMA, do đặc điểm củadoanh nghiệp xây lắp Trong trờng hợp này, công ty mua một lợng vật t về (theoyêu cầu) và xuất ngay đúng lợng vật t vừa mua đó (cho bộ phận đã yêu cầu chủngloại vật t này) mà không qua kho Việc lập Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho chỉ

là hình thức, và chúng đợc lập khi vật t đã đợc hoàn tất thủ tục mua và xuất sử

Trang 10

dụng cho công trình Qui trình luân chuyển chứng từ không có sự tách rời giữa 2quá trình nhập kho và xuất kho:

1 Căn cứ vào tiến độ thi công và dự toán đợc duyệt cho côgn trình, hạngmục công trình, đơn vị có nhu cầu sử dụng vật t viết Phiếu yêu cầu vật t dụng cụ(Biểu mẫu 01) Phiếu này đợc chuyển cho phòng Kinh tế – Kỹ thuật kiểm tratính phù hợp của vật t yêu cầu với thiết kế đã xây dựng, nếu đúng kỹ thuật cán bộ

kỹ thuật ký xác nhận vào phiếu Chuyển lên để Giám đốc duyệt

2 Phiếu yêu cầu đợc duyệt, đợc chuyển cho Phòng Cung ứng vật t kýnhận và thực hiện mua sắm Cán bộ thu mua vật t tiến hành thủ tục mua bán vật t

nh ký Hợp đồng mua bán (Biểu mẫu 02) (thờng chỉ ký kết khi nhập khẩu, hoặcmua hàng có giá trị lớn), nhận Hoá đơn GTGT (Biểu mẫu 03) và các chứng từliên quan (nh Phiếu giao hàng, Giấy chứng nhận chất lợng…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củdo bên bán cungcấp) Vật t mua về đợc cán bộ cung ứng vật t vận chuyển thẳng tới chân côngtrình (nơi có yêu cầu cung ứng vật t)

3 Tại địa điểm giao nhận hoặc kho tại công trình, đại diện phòng cungứng vật t và đại diệnu bên tiếp nhận vật t cùng lập và ký xác nhận vào Biên bảngiao nhận vật t thiết bị (Biểu mẫu 04) sau khi đã kiểm tra vật t Trong một số tr-ờng hợp cần thiết (hàng có số lợng lớn, phức tạp, hàng nhập khẩu…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ), trớc khiBiên bản bàn giao đợc lập thì Ban KCS tiến hành kiểm tra vật t (về qui cách phẩmchất, chất lợng, bao bì…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củcủa nguyên vật liệu thực tế tiếp nhận) và xác nhận kếtquả kiểm tra bằng Biên bản kiểm nghiệm

4 Sau khi hoàn thành việc mua và cung ứng vật t tới tận chân công trình

đầy đủ theo yêu cầu, cán bộ phòng Cung ứng vật t tập hợp và chuyển toàn bộ cácchứng từ liên quan đến việc mua và cung ứng vật t đã thực hiện, chuyển chophòng kế toán để lập Phiếu nhập kho (Biểu mẫu 05) và Phiếu xuất kho (Biểu mẫu06) cho lợng vật t đó

5 Hàng này, căn cứ vào bộ chứng từ do cán bộ cung ứng vật t chuyểngiao (trong quá trình bắt buộc phải có 3 chứng từ là: Phiếu yêu cầu vật t dụng cụ;Hoá đơn GTGT; Biên bản giao nhận vật t thiết bị), ké toán vật t tiến hành lậpPhiếu nhập kho (đã ghi đẩy đủ số lợng, đơn giá, thành tiền) PXK đợc chuyển chongời giao hàng (cán bộ cung ứng vật t), phụ trách phòng kế toán, giám đốc ký xácnhận và thủ kho Sau khi đã có đầy đủ chữ ký của các bộ phận liên quan (bắt buộc

là chữ ký của ngời giao hàng), thủ kho kiểm tra với bộ chứng từ liên quan, ký vàoPhiều nhập kho, sử dụng để ghi Thẻ kho, lu lại một liên tại kho còn lại chuyểnliên cho kế toán vật t

Kế toán vật t nhập PVK do thủ kho chuyển lên, ghi sổ và lu

6 Sau khi hoàn tất thủ tục nhập kho cho số chứng từ phòng Cung ứng vật

t giao, kế toán tiến hành thủ tục xuất kho cho số chứng từ đó PXK cũng đợc ghi

đầy đủ số lợng, đơn giá, thành viền và chuyển giao cho bộ phận liên quan ký xácnhận Thủ tục xuất kho tơng tự nh khi nhập: thủ kho căn cứ vào chữ ký xác nhậncủa ngời nhận hàng (đại diện đội thi công) trên PXK và bộ chứng từ liên quan,kiểm tra và ký voà PXK, ghi Thẻ kho, chuyển cho kế toán vật t

Kế toán vật t nhận PXK, ghi sổ và lu

 Trong cả 2 trờng hợp xảy ra, PNK và PXK đều đợc lập làm 3 liên:

1 liên lu tại phòng kế toán

1 liên thủ kho giữ để ghi Thẻ kho và lu tại kho

1 ngời giao hàng (hoặc nhận hàng) giữ để đối chiếu với số thực giao, nhận.Sau đó chuyển phòng kế toán Nh vậy, phòng kế toán luôn giữ 2 liên

Biểu mẫu 01:

LILAMA

HA NOI, JSC

Phiếu yêu cầu vật t dụng cụ Số phiếu:

Ngày lập: 8/01/2007

Đơn vị yêu cầu: Nhà máy cơ khí và chế tạo LILAMA, Quang Minh, Vĩnh phúc

Công trình: phục vụ gia công thiết bị cho công trình Miwon, Việt Trì, Phú Thọ

Hạng mục: gia công bồn mật rỉ

Trang 11

Ghi chú Theo dự trù cả

% hao hụt

Đã cấp luỹ kế

Bổ sung

dự trù

Yêu cầu cấp lần này

Bên mua: Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

Số 52, Đờng Lĩnh Nam, Hà Nội Điện thoại: (04) 8626162 Fax: 84 4 8624678

Đại diện bởi: Ông Nguyễn Đức Luật; Trởng phòng Cung ứng vật t

Bên bán: DOANH NGHIệP TƯ NHÂN HảI YếN

Phờng Bến Gót Việt Trì Phú Thọ Điện thoại: (210) 8679234 Fax: 8448796234

Hai bên cùng thoả thuận ký kết Hợp đồng mua bán theo những điều khoản sau:

Điều1: Bên bán đồng ý cung cấp cho bên mua các loại hàng sau:

Điều 2: Địa điểm và thừoi gian giao hàng: tại NM cơ khí và chế tạo

LILAMA, Qminh, VPhúc Từ ngày 1/03/2007 đến ngày 6/03/2007

Điều 3: Phơng thức thanh toán: Chuyển khoản Thanh toán 30 ngày sau

ngày nhận hàng

Điều 4: Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản trên, nếu một bên vi

phạm sẽ phải bồi thờng theo yêu cầu của phía bên kia

Hợp đồng này lập thành 2 bản có giá trị nh nhau, mỗi bên giữ 1 bản.

Bên mua

Biểu mẫu 03 Hoá đơn

Giá trị gia tăngLiên : Giao khách hàngNgày 2 tháng 3 năm 2007

Mẫu số: 01GTKT – 3LL

HC/2007B0007323

Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp t nhân Hải Yến

Trang 12

Địa chỉ:P Bến Gót – Việt Trì - Phú Thọ

Số tài khoản:

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Đức Luật

Tên đơn vị: Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

Địa chỉ: 52 Lĩnh Nam – Quận Hoàng Mai – Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm mơi tám triệu chín trăm hai mơi ngàn

năm trăm đồng chẵn

Ngời mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Ngời bán hàng (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Thủ trởng đơn vị

Trang 13

- Địa điểm giao nhận: Tại nhà máy cơ khí & chế tạo Quang Minh – Vĩnh Phúc

I Bên giao: Phòng vật t công ty LILAMA HN

- Ngời giao: Ông Nguyễn Đức Luật Chức vụ: Vật t

II Bên nhận: Nhà máy cơ khí tại Quang Minh

- Ngời nhận: Ông Đinh Quang Huy Chức vụ: GĐ nhà máy

Cùng nhau lập thống nhất biên bản giao nhận vật t thiết bị nh sau:

STT Tên nhãn hiệu quy cách vật t, thiết

bị

ĐVT Số

l-ợng

Trọng lợng

Ghi chú

Cấp theo yêu cầu ngày 8/01/2007

phục vụ c CTr Miwon Việt Trì

Biên bản đợc lập thành 02 bản có giá trị nh nhau, mỗi bên giữ 01 bản

Phòng vật t

(Ký, học tên) Ngời giao nhận(Ký, học tên) (Ký, học tên)Đội trởng

Trang 14

Biểu mẫu 05:

Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

Số 52, Đờng Lĩnh Nam, Hà Nội

Phiếu nhập kho

Ngày 07 tháng 03 năm 2007 Số : 11/3

Bên mua: Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

Ngời giao hàng: Nguyễn Đức Luật

Đơn vị: KC074 – doanh nghiệp TN Hải Yế, Phú Thọ

Nội dung: Luật nhập que hàng HĐ 07323 ngày 05/03/2007

Tài khoản có: 3312 - Phải trả cho ngời bán hoạt động xây lắp

14 447 500

Bằng chữ: một trăm năm mơi tám triệu chín trăm hai mơi hai nghìn năm trăm đồng chẵn.

Nhập ngày … tháng….năm… tháng … tháng….năm… năm … tháng….năm…

đơn vị

Phụ trách bộ phận

hàng

Thủ kho

Trang 15

Biểu mẫu 06:

Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

Số 52, Đờng Lĩnh Nam, Hà Nội

Phiếu Xuất kho

Ngày 13 tháng 03 năm 2007 Số : 19/3Ngời giao hàng: Đinh Quang Huy

Đơn vị: KINH DOANH 110 – Công trình Miwon

Địa chỉ: Nhà máy CTTB & KCT LILAMANội dung: Xuất vật t thi công Ctr NM mì chính Miwon theo yêu cầungày8/01/07

Tài khoản có: 3312 - Phải trả cho ngời bán hoạt động xây lắp

(Ký, họ tên)

Ngời giaohàng

a) Hạch toán tại kho

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập, xuất, thử khi ghi vào các cột tơngứng trong thẻ khi theo dõi chỉ tiêu số lợng, tình hình nhập, xuất của từng loại

nguyên vật liệu từng kho Mỗi chứng từ ghi một dòng Cuối ngày tính ra số tồn

kho sau đó ghi vào cột “Tồn” của thẻ kho

Mỗi loại nguyên vật liệu sử dụng một thẻ kho, sau đó thủ kho sắp xếp theoloại nhóm, thứ nguyên vật liệu ở từng kho theo mã hiệu riêng để tiện cho việc ghi

chép, sử dụng, kiểm tra, đối chiếu và quản lý

Cách ghi thẻ kho nh sau: Khi nhận đợc chứng từ về nhập xuất kho, thủ khothực hiện việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, sau đó ký xác nhận

vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho và sử dụng chứng từ này để ghi vào Thẻ kho

Ghi số lợng nhập, xuất theo từng chứng từ vào các cột tơng ứng trong thẻ kho,

cuối ngày tính ra số tồn kho Các chứng từ nhập, xuất đợc thủ kho tập hợp lại để

sau đó chuyển giao cho kế toán vật t phụ trách theo dõi về số lợng và giá trị

nguyên vật liệu từng kho Thủ kho giữ lại 1 liên trong số 3 liên để lu tại kho

Định kỳ, nhân viên kế toán xuống kho nhận lại chứng từ sau khi đã có xácnhận của thủ kho, đồng thời kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký

xác nhận vào thẻ kho

Trang 16

Ví dụ: Khi nhận đợc Phiếu nhập kho 11/3, Phiếu xuất kho số 19/3 (Biểu

mẫu 05, 06) do kế toán vật t chuyển tới, thủ kho thực hiện việc ghi thẻ kho lần lợtcho 4 loại vật t: QUE038, QUE074, SON0001, SON0056 mỗi vật t sử dụng mộtthẻ kho Xin trích dẫn thẻ ghi của vật t QUE038 (theo biểu mẫu 07) nh sau:

Biểu mẫu 07

Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật

Số 52, Đờng Lĩnh Nam, Hà Nội

b) Hạch toán tại phòng kế toán:

Đình kỳ 7 – 10 ngày, kế toán vật t xuống khi kiểm tra việc ghi chép thẻkho của thủ kho, đối chiếu kiểm tra số tồn kho cuối kỳ của từng thứ nguyên vậtliệu, ký vào thẻ kho và nhận lại chứng từ nhập xuất Khi nhận đợc chứng từ dothủ kho chuyển giao, kế toán kiểm tra lại bộ chứng từ, sử dụng để ghi sổ và lu

Tại công ty Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật, việc hạch toán

đợc thực hiệnm bằng máy vi tính, khi kế toán nhận đợc bộ chứng từ gốc do Phòngcung ứng vật t chuyển giao thì kế toán căn cứ vào đó để cập nhật chứng từ Phiếunhập kho, Phiếu xuất khi (đay là bớc mà kế toán phải thực hiện một cách thủcông) Các chứng từ này sau khi đợc cập nhật vào máy, thì mọi dữ liệu (về lợng,

đơngiá, trị giá nhập, xuất…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ) sẽ đợc tạo thành và lu trữ dới dạng các tệp cơ sở dữliệu kế toán Máy tính sẽ quản lý nguyên vật liệu trong từng kho chi tiết theo mã

số từng lại (mã vật t), số hiệu chứng từ theo qui định Sau mỗi nghiệp vụ nhập,xuất kho…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ, máy tính với phần mềm Fast Accounting sẽ tự động thực hiện quátrình tính toán vào sổ, lên các báo cáo chi tiết (sổ chi tiết vật t , bảng tổng hợp N– X – T); tổng hợp (sổ nhậpt ký chung, sổ cái các tài khoản 152, 331…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ) theoyêu cầu của nhà quản lý ngay tại thời điểm đó, có thể xem và in các báo cáo nàyvào bất kỳ thời điểm nào Tuy chứng từ không đợc ghi hàng này nhng máy tính sẽ

tự động lấy số liệu của ngày ghi trên phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để vào theothứ tự các ngày trong tháng (Ví dụ: khi PXK số 11/3 ngày 3/3/07 đợc cậpt nhậtvào máy thì số liệu trên phiếu sẽ tự động vào Sổ Nhật ký chung , ngày ghi sổ làngày 7/3/07…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ)

Khi cập nhật chứng từ, kế toán chỉ cần vào: mã khách, ngời giao/nhậnhàng, diễn giải nội dung, số hiệu chứng từ, ngày tháng nhập/xuất, mã vật t, mãkhi và mã vụ việc (đối với phiếu xuất kho) thì máy sẽ tự động cho hiện số tồn khihiện thời Đối với NVL nhập kho, kế toán chỉ cần vào số lợng nhập, đơn giá, máy

tự động tính thành tiền Đối với NVL xuất kho, kế toán nhập số lợng, giá xuấtkho, máy sẽ tính trị giá xuất khi theo PP thực tế đích danh

Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán vật t sử dụng sổ chi tiếtnguyên vật liệu để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu

Trang 17

dụng để tổng hợp, lập Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn cho từng kho và cảcông ty (cuối kỳ, đối chiều báo cáo này với sổ kế toán tổng hợp) Ngoài ra kếtoán còn sử dụng một số sổ chi tiết liên quan nh sổ chi tiết thanh toán, sổ chi tiếtcông nợ…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ

Ví dụ: Khi nhận đợc PNK số 11/3 và PXK số 19/3, căn cứ vào các chứng

từ này kế toán mở sổ chi tiết cho từng thứ vật t: QUE038, QUE074, SON0001,SON0056, và vào bảng tổng hợp N-X-T cả kho

Xin trích dẫn Sổ chi tiết của vật t QUE038 (theo biểu mẫu 08) và Bảngtổng hợp N-X-T của kho KHB (theo biểu mẫu 09)

Trang 18

BiÓu mÉu 08:

Sæ chi tiÕt vËt t

Kho: KHB – Kho vËt t hµng ho¸

VËt t: QUE038 – Que hµn = 3,2ly; §vt:kg; TK:152

Quý I/2007

Tån ®Çu: 325 2.352.350

Chøng tõ

Ngäc An – HH327

LuËt nhËp que hµn H§

002422 AE/2007B ngµy08/01/07

XuÊt nhËp que hµnH§7323 HC/2007TBngµy 05/03/07

XuÊt vËt t thi c«ng Ctr

NM m× chÝnh Miwontheo YC ngµy 08/01/07

3212119

0

Trang 19

BiÓu mÉu 09:

Tæng hîp nhËp xuÊt tån

Kho: KHB – Kho vËt t, hµng ho¸

Th¸ng 3/2007

Trang 20

2.2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liêu

Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật hạch toán tổng hợp nguyênvật liệu theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên, áp dụng hình thức kế toán Nhật kýchung và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

2.2.3.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán nguyên vật liệu kế toán sử dụng tài khoản sau: 152 –

“Nguyên liệu, vật liệu” Tài khoản này không đợc mở chi tiết thành các tài khoảncấp 2,3 Mọi nguyên vật liệu đều đợc phản ánh chung trong tài khoản tổng hợp152; và đợc mà hoá để quản lý (nh đã trích dẫn trong mục 2.2.1.2: phân loạinguyên vật liệu)

Công ty không sử dụng TK 151 “Hàng mua đang đi đờng” để hạch toánnguyên vật liệu đã mua thuộc quyền sở hữu của công ty, nhng cuối tháng không

về nhập kho vì trên thực tế trờng hợp này rất hiếm khi xảy ra, nếu có thì để theodõi vật t sử dụng thừa, phế liệu thu hồi…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củvề điểm này cha thể hiện tính hợp lýtrong hạch toán

Ngoài ra, những tài khoản khác đợc sử dụng nh: TK 621 (chi tiết cho từng

đối tợng); TK627 (chi tiết); TK 641, Tk 642; và các TK liên quan đến việc thanhtoán tiền mua NVL nh TK 111, TK112, TK331 (chi tiết cho từng nhà cung cấp).TK141, TK311…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ

 TK 331: Phải trả ngời bán

TK 3311 Phải trả cho ngời bán – NM thép mạ kẽm, mạ màu

TK3312 Phải trả cho ngời bán – hoạt động xây lắp

riêng rồi vào sổ chi tiết cho từng đối tợng thanh toán Số liệu vào các sổ liên quan

đều dựa trên mã số, khi cần chỉ cần truy cập vào mã số đã có, tự đọng máy sẽ cho

ta những thông tin vần thiết về đối tợng nào đó

TK 6214 Chi phí NVL TT Công trình CP t vấn dịch vụ kinh tế điệnMối đơn vị, công trình (bộ phận sử dụng NVL) cũng đợc mà hoá chi tiết

để theo dõi nh trích dẫn sau:

Trang 21

a) Kế toán tăng nguyên vật liệu

Tại công ty Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật, nguyên vật liệu

đợc nhập kho từ nguồn mua ngoài (trong nớc, nhập khẩu) theo các hợp đồng đã

ký kết, hoặc mua lẻ theo lô hàng (chỉ có hoá đơn GTGT)

 Mua nguyên vật liệu từ nguồn mua trong nớc:

Trờng hợp NVL do cán bộ Phòng cung ứng vật t của công ty thu mua: trong trờng hợp này dù NVL mua về thực tế đợc nhập kho công ty, hoặc đợc vận chuyển thẳng xuống phục vụ công trình thì vẫn đợc hạch toán qua kho:

* Nếu cha thanh toán cho ngời bán: hàng ngày, kế toán căn cứ vào hoá

đơn, phiếu nhập khi để ghi vào Sổ nhật ký chung theo các định khoản:

Nợ TK 152

Nợ TK 133 (nếu có thuế đợc khấu trừ)

Có TK 331 (chi tiết ngời bán) – tổng giá trị thanh toán

Sau đó, số liệu tự động vào Sổ cái TK 152

Nợ TK 152

Có TK 331 – trị giá thực tế NVL nhập khoCác sổ cái liên quan cũng đợc tự động nhập số liệu từ sổ NKC

Khi công ty thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, căn cứ vào hứng từthanh toán (phiếu chi, giấy báo nợ…) Các chứng từ này vẫn đảm bảo nội dung củ) kế toán ghi vào sổ NKC, sổ cái TK theo

Nợ TK 133 (nếu có thếu đợc khấu trừ)

Có TK 141 9chi tiết cho đối tợng đợc tạm ứng)Việc thanh toán tiền tạm ứng đợc theo dõi trên sổ chi tiết thanh toán tiềntạm ứng lập riêng cho từng đối tợng

* Nếu dùng tiền vay để mua NVL: căn cứ giấy báo nợ của ngân hàng vềviệc công ty vay tiền để mua NVL, kế toán căn cứ Hoá đơn thanh toán, giấy báo

nợ và phiếu nập khi ghi Sổ NKC, Sổ cái TK:

Nợ TK 152

Nợ TK 133

Có TK 311 (chi tiết) – tổng giá trị thanh toán

Trờng hợp công ty giao khoán cho đội xây lắp mua NVL thông qua tạm ứng: thì trị giá vật liệu mua về đợc tính trực tiếp vào chi phí của công trình đó

mà không hạch toán qua kho.

Nợ TK 621, 627 (chi tiết công trình, hạng mục công trình)

Ngày đăng: 08/11/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quản lý của Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ qu ản lý của Công ty xây dựng cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ (Trang 1)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 8)
Bảng cân đối phát sinh công nợ - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty xây dựng cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.
Bảng c ân đối phát sinh công nợ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w