Tuy nhiên do đặc điểm nguyên vật liệu của công ty là không đồng nhất giữa các công trình khác nhau, nên việc lập kế hoạch dự trữ cần đợc thực hiện để phục vụ cho từng công trình, hạng mụ
Trang 1Chơng 3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật 3.1 Các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
Hoàn thiện công tác kế toán không phải là thay đổi bất kì cái gì để phục vụ cho mình, mà việc hoàn thiện công tác vật liệu nói riêng và các phần hành kế toán khác nói chung là việc hoàn thiện những công việc nhất định theo những chuẩn mực nhất định Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phải dựa vào những nguyên tắc sau:
- Phải tuân thủ chế độ tài chính, kế toán hiện hành, các văn bản pháp luật của Nhà nớc có liên quan đồng thời hớng tới hoà nhập với các thông lệ chung và chuẩn mực kế toán quốc tế
- Phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh riêng của Công ty Việc vận dụng sáng tạo chế độ kế toán tài chính vào công tác hạch toán nguyên vật liệu sẽ nâng cao hiệu của công tác kế toán, đồng thời không trái với qui định chung
- Việc hoàn thiện công tác kế toán phải đợc đặt ra trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt đợc, vì mục đích của hoàn thiện là nâng cao hiệu quả của công tác kế toán NVL góp phần vào công tác hạch toán chung của doanh nghiệp đợc thuận lợi
- Việc hoàn thiện công tác kế toán NVL phải hớng tới làm tốt hơn vai trò cung cấp thông tin của kế toán cho công tác quản trị trong nội bộ doanh nghiệp cũng nh cho các nhà quản lí tài chính, những ngời quan tâm cũng đợc biết về tình hình tài chính của Công ty
3.2 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật
1 Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác dự trữ và bảo quản nguyên vật liệu
Đối với một doanh nghiệp, dự trữ là một khâu quan trọng, không thể thiếu trong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh Dự trữ là việc thu mua một lợng đầu vào nhất (nguyên vật liệu, vật t) phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong một thời gian nào đó nhằm ổn định sản xuất, thi công và tránh rủi ro từ phía thị trờng Tuy nhiên do đặc điểm nguyên vật liệu của công ty là không đồng nhất giữa các công trình khác nhau, nên việc lập kế hoạch dự trữ cần đợc thực hiện để phục vụ cho từng công trình, hạng mục công trình; kế hoạch dự trữ đợc lập sau khi công ty đã lập dự toán cho công trình đó Việc dự trữ loại nguyên vật liệu nào, với số l ợng bao nhiêu cần phải đợc xác định dựa trên nhng căn cứ hợp lí, có tính khoa học chứ không phải những suy đoán chủ quan từ phía bộ phận thu mua:
- Căn cứ vào thiết kế kĩ thuật, đặc điểm của từng công trình, hạng mục Công ty để xác định các loại nguyên vật liệu cần sử dụng (trong đó đặc biệt chú trọng đến nguyên vật liệu chính sử dụng cho công trình đó)
- Căn cứ vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục CT, bộ phận sản xuất
Căn cứ vào khả năng tài chính của Công ty vì việc dự trữ cần tốn một l -ợng vốn lu động nhất định, nếu không tính toán đến yếu tố này sẽ dẫn đến việc ứ
đọng vốn trong dự trữ, tăng chi phí liên quan đến dự trữ, giảm hiệu quả kinh doanh
Căn cứ vào tình hình biến động của từng nguyên vật liệu trên thị trờng, khả năng cung ứng của một nhà cung cấp chính cho công ty Nếu loại nguyên vật liệu nào có xu hớng biến động lớn về giá cả, hoặc nguồn cung ứng đầu vào không
ổn định trong khoảng thời gian công ty thực hiện hợp đồng thì cần thiết phải dự trữ
Căn cứ trên có thể giúp công ty đa ra đợc chính sách dự trữ hợp lí cho từng hợp đồng thi công công trình, mà không nhất thiết phải dự trữ tất cả các loại nguyên vật liệu Để thực hiện dự trữ đợc tốt, Công ty cần huy động đủ nguồn vốn
lu động cần thiết và có hệ thống kho bảo quản hàng hoá khoa học, hợp lí
Trang 2Hệ thống kho bảo quản NVL của Công ty cần đợc nâng cấp, bố trí khoa học và đợc quản lý một cách đồng bộ đối với cả 2 hệ thống kho: Kho vật t cho sản xuất và kho vật t cho xây lắp Đặc biệt, phải hợp thức hoá các kho vệ tinh tại các khu công trình bằng cách mã hoá chúng theo từng công trình, hạng mục CT thi công
Mô hình xây dựng hệ thống kho có thể đợc thiết lập gồm 3 cấp nh sau:
2 Giải pháp 2: Hoàn thiện tổ chức hạch toán
a Đối với vật liệu sử dụng không hết tại đội, công ty cần lập Phiếu báo vật
t còn lại cuối kỳ (mẫu 04 – VT) nhằm theo dõi số lợng vật t còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn cứ để tính giá thành và kiểm tra tình hình thực hiênh định mức sử dụng vật t
Hệ thống kho trực thuộc công ty (KHB, KHC)
Hệ thống kho trực
thuộc các nhà máy :
(KHQ, KHS, KQM)
Hệ thống kho trực thuộc công trình : (KCT1, KCT2…)
Kho
NVL
chính
Kho NVL
Kho Thành phẩm
Trang 3- Biểu mẫu của chứng từ đợc thiết kế nh sau:
Đơn vị……
Địa chỉ……
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Ngày … tháng… năm
Bộ phận sử dụng:………
ST
T
Tên, nhãn
hiệu, quy
cách vật t
Mã số Đơn vị
tính Số lợng
Lý do sử dụng
Phụ trách bộ phận sử dụng (ký, họ tên)
- Phơng pháp và trách nhiệm ghi chép: Số lợng vật t còn lại cuối kỳ ở đơn
vị sử dụng đợc phân thành 2 loại:
+ Nếu vật t không cần sử dụng nữa thì lập Phiếu nhập kho và nộp lại kho
+ Nếu vật t còn sử dụng tiếp thì bộ phận sử dụng lập Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ thành 2 bản Phụ trách bộ phận sử dụng ký tên, 1 bản giao cho phòng cung ứng, 1 bản giao cho phòng kế toán
b Đối với trờng hợp khoán cho các đội mua NVL thông qua tạm ứng để khắc phục vấn đề chậm chuyển giao chứng từ của các đội thì Công ty cần lập
ch-ơng trình luân chuyển chứng từ hợp lý giữa các bộ phận liên quan Trong đó phải quy định rõ cho các đội về thời gian luân chuyển chứng từ vật t về phòng kế toán phù hợp với điều kiện các đội (điều kiện đi lại, nhân lực quản lý vật t tại đội…) và phải có chế độ thởng phát đối với các đội đối với việc hoàn thành công việc chép
1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng mỗi doanh điểm vật liệu đợc ghi 1 dòng trên Sổ đối chiếu luân chuyển Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở riêng cho từng kho sổ đối chiếu luân chuyển có thể đợc thiết
kế theo biểu mẫu nh sau
Đơn vị……
Địa chỉ……
Sổ đối chiếu luân chuyển Tháng:…… Năm……
Kho
TT
Tên,
quy
cách
vật
t
Đơn vị tín h
Đơn giá
Số d đầu tháng
Luân chuyển trong
tháng
Số d cuối tháng
SL TT SLNhậpSL SLXuấtTT SL TT
Trang 44 Giải pháp 4: Hoàn thiện về tài khoản kế toán sử dụng
a Mở chi tiết TK 152 cho từng loại NVL và theo dõi chi tiết vật liệu trong kho, vật liệu còn lại cuối kỳ ở các đội xây lắp
Cuối kỳ kế toán khi tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, giá trị nguyên vật liệu sử dụng không biệt tại các nhà máy sản xuất, các tổ đội xây lắp nhập lại kho đuợc hạch toán tăng giá trị vật liệu tồn kho, giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, làm cơ sở để xác định chi phí NVL thực tế phát sinh đợc tính vào giá thành sản phẩm Để vừa đảm bảo thực hiện đợc nguyên vật liệu thực
tế phát sinh đợc tính vào giá thành sản phẩm Để vừa đảm bảo thực hiện đợc nguyên tắc kế toán vừa có cơ sở để xác định chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong
kỳ, giá trị NVL này cần đợc hạch toán trên TK chi tiết của TK 152 Khi đó TK
152 đợc mở chi tiết cho từng loại NVL và chi tiết theo hớng:
TK 152 – Chi tiết từng loại NVL (chi tiết NVL trong kho)
TK 152 – Chi tiết loại (chi tiết NVL đội xây lắp)
Đồng thời, công ty nên mở các sổ kế toán chi tiết tại các đội để tiện theo dõi, đối chiếu giữa các tổ đội với phòng kế toán
b Sử dụng TK 151 Hàng mua đang đi đ“Hàng mua đang đi đ ờng để hạch toán NVL mà DN” để hạch toán NVL mà DN
mua nhng cuối tháng cha về nhập kho
TK 151 “Hàng mua đang đi đhàng mua đang đi đờng” để hạch toán NVL mà DN: TK này phản ánh tình hình và sự biến
động về hàng mua đang đi đờng của doanh nghiệp (NVL, công cụ dụng cụ, hàng hoá…) mà doanh nghiệp đã mua hoặc chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho)
Kết cấu TK 151:
Bên nợ: Phản ánh trị giá NVL, hàng mua đang đi đờng phát sinh trong kỳ Bên có: Trị giá hàng mua đang di đờng nhập kho hoặc chuyển bán
D bên nợ: Trị giá hàng mua đang đi đờng hiện còn cuối kỳ
5 Giải pháp 5: hoàn thiện phơng pháp kế toán tổng hợp NVL
a Kế toán phế liệu thu hồi nhập kho
Tại Công ty, một lợng lớn phế liệu đợc thu hồi từ sản xuất tôn thép mạ và
từ hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp Các loại phế liệu này đều có khả năng bán lại cho các công ty khác ngoài thị trờng với giá cả khoảng từ 25.000 – 30.000đ/1kg (đơn giá đã có 5% thuế GTGT), nh vậy với mỗi tấn phế liệu công ty thu về 25 – 30 triệu đồng là số tiền không nhỏ Do đó, theo kiến nghị của cá nhân tác giả thì cần thiết phải mở một tài khoản để theo dõi chi tiết phế liệu thu hồi, đó là TK 1528 “Hàng mua đang đi đPhế liệu thu hồi” để hạch toán NVL mà DN Để có thể quản lí chặt chẽ hơn, đối với phế liệu thu cần đợc nhập kho theo các thủ tục xuất nhập giống nh các loại nguyên vật liệu khác Trớc hết, các bộ phận có trách nhiệm phải tổ chức cân đong, ớc tính giá trị, sau đó nhân viên kinh tế tại các xởng, đội xây lắp viết phiếu nhập kho phế liệu Luân chuyển chứng từ, vào sổ chi tiết phế liệu nh đối với các loại nguyên vật liệu khác
Phơng pháp kế toán phế liệu thu hồi:
- Phế liệu thu hồi từ công trình đang thi công
Nợ TK 1528: Phế liệu thu hồi nhập kho theo giá trị hợp lý trên thị trờng
Nợ TK 111,112… Phế liệu thu hồi đợc bán
Có TK 621: Ghi giảm chi phí nguyên vật liệu của công trình
- Phế liệu thu hồi công trình đã hoàn thành và đã thực hiện bàn giao
Nợ TK 1528: Phế liệu thu hồi nhập kho theo giá hợp lý trên thị trờng
Nợ TK 111,112: Phế liệu thu hồi đã đợc bán
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác
- Phế liệu thu hồi từ công trình đã hoàn thành, cha bàn giao:
Nợ TK 1528: Phế phiệu thu hồi nhập kho theo giá hợp lý trên thị trờng
Nợ TK 111, 112: Phế liệu thu hồi đã đợc bán
Có TK 154: Ghi giảm chi phí SCKD dở dang
b Kế toán NVL thiếu hụt, mất mát phát hiện trong kiểm kê:
Công ty cần thực hiện kiểm kê định kì theo đúng qui định hiện hành Sau mỗi cuộc kiểm kê kế toán cần lập biên bản kiểm kê vật t (mẫu số 05 – VT) Nếu
có chênh lệch giữa số tồn kho thực hiện với số tồn kho ghi trên sổ sách, kế toán phải có sự điều chỉnh kịp thời:
Trang 5Đối với NVL thiếu hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê Công ty đã phản
ánh vào TK 811 (chi phí khác) là không phù hợp với qui định của chuẩn mực số
02 Theo Thông t 89 hớng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực này, thì các khoản thiếu hụt, mất mát hàng tồn kho kiểm kê phải đợc hạch toán nh sau:
- Căn cứ vào biên bản về mất mát, hao hụt hàng tồn kho và biên bản xử lý hàng tồn kho mất mát, kế toán ghi:
Nợ TK 1388: Phần bắt bờithngf
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152: Trị giá vật t hao hụt, mất mát
c Kế toán hàng mua đang đi đờng
- Trong kỳ, khi nhận đợc hoá đơn mua hàng, kế toán cha hoạch toán ngay
mà lu chứng từ để theo dõi Nếu đến cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn, kế toán phản ánh trị giá vật t, CCDC đang đi đờng và ghi
Nợ TK 151 : Trị giá vật t, CCDC đang đi đờng
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 331… tổng giá thanh toán
- Sang tháng sau, khi nguyên vật liệu về nhập kho, thì căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: trị vật t, CCDC nhập kho
Có TK 151: trị giá vật t, CCDC đang đi đờng
Với việc hạch toán nh vậy sẽ giúp kế toán quản lý chặt chẽ hơn quá trình vận động của vật t nói riêng cũng nh tài sản của công ty nói chung
d Về kế toán NVL xuất bản
- Khi xuất kho nguyên vật liệu để nhợng bán, căn cứ vào Phiếu xuất kho,
kế toán phản ánh giá vốn NVL xuất bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 152
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán phản ánh số tiền thu đợc từ việc nh-ợng bán NVL
Nợ TK 111, 112, 131 (tổng số tiền thu đợc)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT (theo PP khấu trừ)
e Kế toán xuất nhiên liệu phục vụ bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý:
Căn cứ vào Phiếu xuất kho, kế toán phản ánh trị giá vật t xuất sử dụng cho các bộ phận này nh sau:
Nợ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì ở bộ phận bán hàng
Nợ TK6422: Chi phí vật liệu ở phận quản lý
Có TK 152
f Kế toán trởng hợp mua NVL xuất sử dụng ngay, không qua nhập kho:
Trong trờng hợp này, kế toán không đợc hạch toán nhập vào TK 152 mà phải phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất thuộc bộ phận sử dụng Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán phản ánh chi phí NVL đa vào sử dụng cho các bộ phận
Nợ TK 621, 627, 641, 641 (chi tiết cho từng công trình)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331
g Kế toán nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
Với giải pháp mở TK chi tiết của TK 152 đã trình bày ở trên, thì kế toán NVL còn lại cuối kỳ ở các đội xây lắp công trình đợc thực hiện nh sau:
- Cuối kỳ, căn cứ vật liệu sử dụng không hết của các đội kế toán sẽ ghi:
+ Nếu số lợng và giá trị nhỏ thì tính luôn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ Nếu giá trị lớn thì công ty sẽ hạch toán tăng NVL va giảm chi phí nguyên vật liệu
- Theo em để phản ánh đún chi phí sản xuất, công ty phải lập phiếu báo cáo vật t còn lại cuối kỳ và TK 152 sẽ đợc mở chi tiết thành TK 152 kho và TK
152 đội xây lắp để quản lý số vật liệu này Cuối kỳ, nếu số NVL sử dụng không hết vẫn để ở các đội thì căn cứ vào Phiếu báo vật t còn lại cuồi kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 (chi phí đội xây lắp)
Trang 6Có TK 621 (chi tiết theo công trình)
6 Giải pháp 6: Hoàn thiện về hệ thống sổ kế toán
a Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết thanh toán với ngời bán:
Nếu chỉ căn cứ vào Sổ chi tiết phải trả ngời bán và Bảng cân đối số phát sinh công nợ nh thực trạng hiện nay của Công ty sẽ không có đầy đủ thông tin để bóc tách công nợ thành ngắn hạn và dài hạn và dài hạn để phản ánh vào các chỉ tiêu tơng ứng trên Báo cáo TK Để có số liệu lập và trình bày BCTC, các sổ chi tiết phải trả ngời phải mở thêm cột thời hạn thanh toán Khi ghi sổ khoản công
nợ, kế toán căn cứ Hợp đồng đã ký về điều khoản thanh toán phản ánh thời hạn thanh toán từng hoá đơn Cuối niên độ kế toán, trớc khi lập BCTC, kế toán căn cứ vào số d công nợ của từng đối tợng và thời hạn thanh toán trên sổ chi tiết lập Bảng tổng hợp công nợ niên độ Số liệu trên bảng này sẽ là cơ sở để lập và trình bày các chỉ tiêu công nợ ngắn hạn, công nợ dài hạn
Sổ chi tiết công nợ của một nhà cung cấp
TK 331 – phải trả cho ngời bán Khách hàng:… Công ty A Tháng…… /năm
Chứng từ Diễn
giải TK đ/
Thời hạn thanh toán
Thời hạn chiết khấu PS Nợ PS Có
Bảng tổng hợp công nợ phải trả ngời bán cuối nên độ
Ngày 31/12/N
TT
Tên khách hàng
Số d cuối kỳ
Thời hạn thanh toán
<1năm
Thời hạn thanh toán > 1năm
Tổng cộng:
b Mở thêm sổ Nhật ký đặc biệt:
- Sổ nhật ký mua hàng: là loại sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của đơn vị nh: NVL, CCDC, hàng hoá…
- Sổ nhật ký chi tiền: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền của đơn vị Mẫu số này đợc mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua ngân hàng, cho từng loại tiền (đồng VN, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền (ngân hàng A, B)
Phơng pháp ghi chép của các số này cũng tơng tự nh PP ghi chép sổ Nhật
ký chung Kết cấu sổ đợc thiết kế theo mẫu Bộ tài chính qui định:
Sổ nhật ký chi tiền
Năm : …
Ngày
tháng
Chứng từ Diễn
giải
Ghi có
Ghi nợ các TK
Trang 7ghi TK
Số tiền
Số hiệu
Ngày… tháng… năm … Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời ghi sổ
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Sổ nhật ký mua hàng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK ghi nợ
Phải trả ngời bán (ghi có)
Hhoá NVL
TK khác Số
hiệu Số tiền
Số trang trớc chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
Ngày… tháng… năm …
7 Giải pháp 7: Hoàn thiện kế toán quản trị NVL
- Doanh nghiệp cần lập danh điểm vật t và tổ chức kế toán quản trị về số hiện có, số đã sử dụng, đã bán cả về số lợng và giá trị phù hợp danh điểm vật t, sản phẩm, hàng hoá đã lập theo yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lập định mức chi phí nguyên vật liệu, vật liệu cho từng công việc, sản phẩm và lập đinh mức dự trữ cho từng danh điểm hàng tồn kho So sánh giữa định mức đã lập về thực tế thực hiện, đa ra nhận xét và kiến nghị
- Đối với công tác thu mua NVL cần phải đợc lập kế hoạch (dự toán) trên cơ sở phân tích thông tin về công tác của yếu tố giá ca, các nhân tố môi tr ờng, khả năng cung ứng của nhà sản xuất, tính ổn định của nguồn hàng, điều kiện thu mua, giao nhận, vận chuyển, chính sách cạnh tranh tiếp thị của nhà cung cấp…
và các điều kiện khác liên quan đến quá trình thu mua VVL Từ đó xây dựng nội dung của kế hoạch thu mua NVL: Thời điểm mua, chi phí mua, chi phí mua, số l-ợng mua… đảm bảo cho sản xuất đợc diễn ra liên tục, chi phí thu mua, chi phí bảo quản là thấp nhất Việc lập dự toán NVL chính xác và hợp lý là cơ sở quan trọng để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty Nếu vật liệu tồn kho quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, ngợc lại sẽ gây căng thẳng cho nhu cầu sản xuất, kinh phí kém hiệu quả
- Bộ tài chính đã ban hành Thông t số 53/2006/ TT – BTC ngày 12/6/2006 hớng dẫn các doanh nghiệp thực hiện kế toán quản trị Đối với công tác kế toán quản trị hàng tồn kho, Thông t có hớng dẫn sẽ lập một số báo cáo quản trị hàng tồn kho, thiết nghĩ công ty nên tham khảo làm cơ sở xây dựng và tổ chức kế toán quản trị thích hợp và có hiệu quả tại công ty
(1) Báo cáo tình hình biến động nguyên liệu, vật liệu
(2) Báo cáo dự báo vật t theo kế hoạch sản xuất, kinh doanh
Trang 8Đơn vị………
Bộ phận………
Báo cáo tình hình biến động nguyên vật liệu, vật liệu
Tháng… quý… năm
Đơn vị tính:…….đ Tên,
quy
cách
nguyên
liệu, vật
liệu
Kế hoạch mua vào Thực hiện muatrong kỳ Thực xuất kho trong kỳ Số tồn khođầu kỳ Số tồn khocuối kỳ ý kiến
Số
l-ợng
Đơ
n giá
Thàn
h tiền
Số l-ợng
Đơ
n giá
Thàn
h tiền
Dùng SX SP Dùng choquản lý
Số l-ợng
Thàn
h tiền
Số l-ợng
Thàn
h tiền
Số l-ợng
Thàn
h tiền
Nhận xét, nguyê
n nhân
Kiến nghị, biện phá p
Số l-ợng h tiềnThàn Số l-ợng h tiềnThàn
Tổng
cộng
Ngày… tháng… năm …
Trang 9Báo cáo dự báo vật t Theo kế hoạch sản xuất, kinh doanh
Tháng … quý … Năm Danh
điểm
vật t
Tên,
quy
cách
vật t
Đơn vị tính
kho thực tế
Sô cần nhập bổ sung
Kế hoạch đã sử dụng sử dụng Số cha
Ngày … tháng…… năm tháng … tháng…… năm… tháng…… năm năm
3.3 Đánh giá hiệu quả và điều kiện thực hiện các giải pháp
3.3.1 Đánh giá hiệu quả các giải pháp
Các giải pháp đợc kiến nghị dựa trên việc phân tích những hạn chế trong việc quản
lý, hạch toán chi tiết, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu của công ty… với mong muốn bổ sung thêm lí luận về kế toán hàng tồn kho và hoàn thiện một số nội dung cơ bản trong kế toán nguyên vật liệu của công ty Nếu Công ty nghiên cứu và thực hiện các giải pháp này
sẽ tác động trực tiếp đến công tác quản lí hàng tồn kho và công tác quản lí chung của Công ty Vật liệu sẽ đợc quản lý, kiểm soát chặt chẽ trên cả mặt giá trị và số lợng, theo từng khâu và từng bộ phận Kế toán hàng tồn kho của Công ty sẽ đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc và chuẩn mức kế toán Kế toán nguyên vật liệu có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp Hiện nay nhà nớc có những qui định khá chặt chẽ trong hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản, nhng đây vẫn là một lĩnh vực nhạy cảm, dễ thất thoát vốn (đặc biệt vốn lu động tồn tại dới dạng nguyên vật liêu) Các giải pháp nhằm hoàn thiện phơng pháp kế toán nguyên vật liệu đợc thực hiện không những tác động đến công tác quản lí nguyên vật liệu mà còn tác động trực tiếp đến công tác quản lí tại công ty Nguyên vật liệu đợc kiểm soát, quản lý chặt chẽ trên cả hai mặt: giá trị và số l ợng, theo từng khâu và từng bộ phận, từ đó các nhà quản lí có thể đa ra các chiến lợc trong ngắn hạn
và dài hạn
Các giải pháp đa ra còn ảnh hởng hạch toán, kế toán nguyên vâtj liệu, công ty Trên cơ sở khắc phục những hạn chế về hạch toán, kế toán nguyên vật liệu, công việc của
kế toán đợc giảm bớt đáng kể, các nghiệp vụ kinh tế bất thờng xảy ra luôn đợc ghi nhận một cách đầy đủ, kịp thời đúng với chuẩn mực kế toán, khối lợng nhập xuất nguyên vật liệu thờng xuyên và liên tục đợc theo dõi và phản ánh một cách chi tiết, phục vụ tốt cho
đối chiếu, kiểm tra, cung cấp thông tin cần thiết cho kế toán giá thành, kế toán xác định kết quả kinh doanh Kế toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu nguyên vật liệu đợc thực hiện tốt góp phần làm tăng hiệu quả làm việc của các phàn hành kế toán khác
Tuy nhiên, do tính phức tạp của đề tài và sự phong phú đa dạng của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; cùng với kiến thức lí luạn và thực tế của em còn nhiều hạn chế nên các giải pháp em đa ra cha đồng bộ về một góc độc nào đó thì các giải pháp này mới chỉ đáp ứng về mặt lí luận
3.3.2 Điều kiện thực hiện các giải pháp
* Về phía Nhà nớc
Doanh nghiệp đợc coi nh tế bào của nền kinh tế quốc dân, để doanh nghiệp phát triển đòi hỏi không chỉ sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp mà sự giúp đỡ gạo điều kiện
từ phía Nhà nớc đóng vai trò rất quan trọng Nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lí về kế toán trong tiến trình hội nhập quốc tế, Bộ tài chính đã ban hành và công bố 26 chuẩn mực
kế toán Việt Nam, trong đó có chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: Hàng tồn kho
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: Hàng tồn kho, mới chỉ là những qui định và hớng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phơng pháp kế toán cơ bản, chung nhất làm cho việc ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính Tuy nhiên, chuẩn mực số 02 này cha hớng dẫn
cụ thể phơng pháp ghi chép trên từng tài khoản cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng
nh việc trình bày thông tin về hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
Trang 10Việc lập Báo cáo tài chính theo yêu cầu của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02: Hàng tồn kho, nếu không có những qui định cụ thể mang tính là vì lợi ích của các cổ
đông, các nhà đầu t tiềm năng Nhng các doanh nghiệp luôn quan tâm đến lợi ích của mình, do vậy Bộ tài chính cần những quy định mang tính pháp lí cao hơn để thông tin về hàng tồn kho là phù hợp với yêu cầu của chuẩn mực
* Về phía Công ty XD cấp thoát nớc và hạ tầng kỹ thuật:
Trên cơ sở chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan và quy định trong chế độ kế toán hiện hành, công ty nên xây dựng chính sách kế toán nói chung, chính sách kế toán về hàng tồn kho nói riêng thích hợp với áp dụng công
ty, đảm bảo tính toán và hạch toán đúng, đủ, giá gốc hàng tồn kho, chi phí hàng tồn kho phản ánh đúng bản chất kinh tế của các nhà du lịch phát sinh Trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của việc lập và trình bày BCTC phù hợp với quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và
đặc điểm của Công ty
- Các giải pháp đa ra đòi hỏi một lợng vốn đầu t nhất định: vốn cho NVL dự trữ trong kho, cho các chi phí bảo quản tăng lên do tăng mức dự trữ, vốn đầu t cho mạng máy tính toàn Công ty, tuyển dụng và đào tạo thêm cho nhân viên kế toán, Do đó, Công ty cần kiếm, huy động các nguồn vốn phục vụ cho việc thực hiện các giải pháp Trong đó chú trọng đến nguồn tín dụng thơng mại (nguồn vốn chiếm dụng đợc do mua bán chịu với nhà cung cấp) và nguồn vốn góp cổ phần của các cán bộ, nhân viên trong Công ty u điểm của 2 nguồn vốn trên đó là chi phí vay thấp hơn tín dụng ngân hàng, ràng buộc quyền lợi của những ngời cấp vốn với công ty…
Công ty nên tăng cờng đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho các nhà quản lý, nhân viên kế toán, nhân viên kinh tế ở các đội Từng bớc thực hiện cơ chế hoạch toán nội bộ tại từng đơn vị Thực hiện tăng số lợng nhân viên kinh tế tại các đơn vị, giảm số lợng nhân viên kế toán tại phòng kế toán của Công ty, nhằm thiết lập mạng l ới kiểm soát kinh tế chặt chẽ từng đơn vị thuộc Công ty
Công ty cần trang bị thêm hệ thống máy vi tính phục vụ cho công tác kế toán tại các đơn vị, đồng thời đào tạo để nâng cao kĩ năng sử dụng máy vi tính cho các nhân viên kinh tế ở các đội Công ty cũng cần đa ra các qui chế khen thởng, xử phạt công minh, gắn trách nhiệm vật chất đối với các cá nhân quản lí, sử dụng nguyên vật liệu, từng bớc thực hiện khoán gọn tới từng đơn vị, tổ, đội trong khâu thu mua, bảo quản và sử dụng NVL
Cải tạo hệ thống kho bảo quản, nâng cao nghiệp vụ cho thủ kho nhằm đảm bảo NVL đợc bảo quản trong điều kiện tốt, giảm thiểu mất mát, h hỏng