1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án Lớp 3 Tuần 15 - Buổi sáng - Trường Tiểu học Thị trấn Tây Sơn

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 153,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng.. Viết theo mẫu..[r]

Trang 1

Buổi sáng: Tuần 15

Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2010.

Tập đọc - Kể chuyện.

Hũ bạc của người cha.

I/ Mục tiêu:

A/ Tập đọc:

- Đọc đúng các từ ngữ: siêng năng, lười biếng, thản nhiên ,nghiêm giọng, làm lụng

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

- Hiểu được các từ được chú giải cuối bài

B/ Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

- Học sinh khá, giỏi kể lại được cả câu chuyện

* KNS :- Tự nhận thức bản thân

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện.

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

-1 Hs đọc bài Nhớ Việt Bắc và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 30’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện đọc:

a- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn

+ HS tìm hiểu nghĩa từ được giải trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- 1 HS đọc lại cả bài

Tiết 2:

2/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : 15’

- Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì?

- Ông lão muốn người con trai trở thành người như thế nào?

- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?

Trang 2

- Vì sao người con phản ứng như vậy?

- Thái độ ông lão như thế nào?

- Tìm những câu trong bài nói lên ý nghĩa câu chuyện?

4/ Luyện đọc lại

- HS thi đọc đoạn 4, 5

- Một HS đọc cả truyện

Kể chuyện: 18’

1/ GV nêu nhiệm vụ:

2/ Hướng dẫn HS kể chuyện:

a- Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát 5 tranh đã đánh số, suy nghĩ và tự sắp xếp tranh theo thứ tự

b- Bài tập 2: GV nêu yêu cầu: HS dựa vào tranh đã sắp xếp kể lại từng đoạn, cả truyện 5 HS nối tiếp nhau thi kể lại 5 đoạn của truyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể tổt nhất

- Hai bàn tay lao động của con người chính là gì?( chính là nguồn tạo nên của cải)

C/Củng cố, dặn dò: 2’

Hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao?

- GV nhận xét giờ học

Mĩ thuật:

Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật.

-

Toán

Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số.

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư)

- Các bài tập cần làm Bài 1 ( cột 1,3,4) Bài 2,3

- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 1 (cột 3)

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS lên thực hiện:

78 : 3 46 : 4

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Giới thiệu phép chia: 648 : 3

- Hướng dẫn HS cách đặt tính:

Trang 3

- Cách tính:Từ trái sang phải theo 3 bước tính nhẩm là chi, nhân, trừ mỗi lần chia là được 1 số ở thương (từ hàng cao đến hàng thấp)

- Tiến hành phép chia (như sgk)

+ Lần 1: Tìm chữ số thứ nhất ở thương (2)

+ Lần 2: Tìm chữ số thứ 2 ở thương (1)

+ Lần 3: Tìm chữ số thứ 3 ở thương (6)

Vậy 648 : 3 = 216 Đây là phép chia hết

(số dư cuối cùng là 0)

3/ Giới thiệu phép chia: 236 : 5

Tiến hành tương tự như trên: + Đặt tính

+ Cách tính

Vậy 236 : 5 = 47 dư 1 Đây là phép chia có dư

* Lưu ý HS: ở lần chia thứ nhất có thể lấy 1 chữ số (như 648 :3) hoặc phải lấy 2

chữ số (như 236 : 5)

4/Thực hành: 1, 2, 3

- Gọi HS đọc yêu cầu BT, GV giải thích, hướng dẫn thêm

- HS làm bài, GV chấm bài

* Chữa bài:

a- Bài 1: (cột 3) dành cho HS khá,giỏi Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.

- 4 HS lên bảng dặt tính rồi tính

- Cả lớp làm vào vở nháp

- GV cùng cả lớp nhận xét sửa sai (nếu có)

b- Bài 2:

- Cho HS đọc đề toán , GV tóm tắt lên bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng Giải:

Có tất cả số hàng là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số: 26 hàng

c- Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài Viết( theo mẫu)

- GV giải thích mẫu

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài

Số đã cho 432m 888 kg 600 giờ 312 ngày

Giảm 8 lần 432 : 8 = 54 m

Giảm 6 lần 432 : 6 = 72 m

C/ Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2010

Thể dục:

Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển

chung.

-Toán :

Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số

( tiếp )

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị

- Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2,4).Bài 2,3

- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 1(cột 3)

II/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giới thiệu phép chia : 560 : 8

- Đặt tính

- Cách tính : Như SGK

+ Lần 1 : Chia : 56 chia 8 được 7 , viết 7

Nhân : 7 x 8 = 56

Trừ : 56 - 56 = 0

+ Lần 2 : Hạ 0 ; 0 chia cho 8 được 0

- Gọi 1 - 2 HS nhắc lại cách chia

3/ Giới thiệu phép chia : 632 : 7

Tương tự như phép chia trên ( Lưu ý : Đây là phép chia có dư )

632 : 7 = 90 (dư 2)

- Chú ý : ỏ lượt chia thứ 2 số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó

4/ Thực hành : BT 1 , 2 ,3

- Gọi HS đọc yêu cầu BT- GV giải thích thêm

- HS làm BT - GV theo dõi và hướng dẫn thêm

* Chữa bài :

a- Bài 1 : (cột 3 ) dành cho HS khá,giỏi Gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính.(

HS nêu miệng cách tính )

b- Bài 2 : - Cho HS đọc đề toán , GV tóm tắt lên bảng.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng

Trang 5

Giải:

Năm đó có tất cả số tuần lễ và số ngày là:

365 : 7 = 52(dư1) Đáp số : 52 tuần và 1 ngày

c- Bài 3 :

- HS nêu kết quả đúng, sai và giải thích vì sao ?

C/Củng cố, dặn dò: 2’.

- GV nhận xét giờ học

-Chính tả (nghe viết )

Hũ bạc của người cha.

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền vần ui/ uôi.(BT2)

- Làm đúng bài tập (3) a/b

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con :

màu sắc, hoa màu;

nong tằm, no nê

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS nghe viết :

a- Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc đoạn viết chính tả- một HS đọc lại

+ Lời nói của người cha được viết như thế nào ?

+ Những chữ nào trong bài dễ viết sai ?

+ HS viết từ khó vào bảng con :

b- GV đọc bài cho HS viết

c- Chấm , chữa bài

3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :

a- Bài 2,3 : Gọi HS đọc yêu cầu đè bài

- HS làm bài tập vào vở

* Chữa bài :

- Bài 2 : Mời 2 tốp HS lên bảng thi điền nhanh

- Cả lớp và GV bình chọn, chốt lại lời giải đúng

- mũi dao, con muỗi núi lửa, nuôi nấng

- hạt muối, múi bưởi Tuổi trẻ ,tủi thân

Trang 6

- Bài 3:

- a) sót , xôi, xấu

- b) mật , nhất, gấc

4/ Củng cố , dặn dò :2’

- HS chữa lại những lỗi sai trong vở

- GV nhận xét giờ học

-Tự nhiên xã hội :

Các hoạt động thông tin, liên lạc

I/ Mục tiêu:

- Sau bài học, HS biết :

- Kể tên 1 số hoạt động thông tin liên lạc, bưu điện,đài phát thanh, đài truyền hình

- Dành cho HS khá, giỏi: Nêu ích lợi của một số hoạt độnợithong tin liên lạc

đối với đời sống

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số phong bì thư, điện thoại đồ chơi

III/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: 10’.Thảo luận nhóm :

- Bước 1 : Thảo luận nhóm theo 4 gợi ý sau :

- Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh

- Nêu ích lợi của những hoạt động bưu điện

- Bước 2 : Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

* Kết luận : Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm.

* Hoạt động 2: 10’ Làm việc theo nhóm :

- Nêu ích lợi và nhiệm vụ của những hoạt động phát thanh , truyền hình.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV nhận xét và kết luận :

+ Đài truyền hình, phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc

+ Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta hiểu biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, y tế

*Hoạt động 3: 10’ - Chơi trò chơi : Chuyển thư.

+ Có thư : chuyển thường + Có thư : chuyển nhanh + Có thư : chuyển hoả tốc

- GV tổ chức cho HS chơi

C/ Củng cố- dặn dò:2’

- GV nhận xét giờ học

-Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2010.

Trang 7

Toán :

Giới thiệu bảng nhân I/ Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng bảng nhân

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhân như trong SGK ( phóng to )

III/ Hoạt động dạy và học: 33’

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giới thiệu cấu tạo bảng nhân:

- Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1-10 là các thừa số

- Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1- 10 là các thừa số

- Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là tích của 2 thừa số ở một hàng và một cột tương ứng

3/ Cách sử dụng bảng nhân :

- GV nêu ví dụ : 4 x 3 = ?

+ Từ số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở hàng đầu tiên, đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở số 12 Số 12 chính là tích của 4 và 3

Vậy 4 x 3 = 12

- HS tiếp tục thực hành tìm 1 số phép tính trên bảng nhân

4/ Thực hành : BT 1, 2, 3.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV giải thích thêm

- HS làm bài tập GV chấm 1 số bài

* Chữa bài :

a- Bài 1 : Cho HS đọc yêu câu bài Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở ô

trống(theo mẫu)

- GV giải thích mẫu

- HS tập sử dụng bảng nhân để tìm tích 2 thừa số

b- Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài Số?

- Gọi HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết.

c- Bài 3 : HS có thể giải bài toán bằng 2 cách.

Cách 1 : 8 x 3 = 24 ( huy chương )

8 + 24 = 32 ( huy chương )

Cách 2 : 1 + 3 = 4 ( phần )

8 x 4 = 32 ( huy chương )

Trang 8

C/ Củng cố , dặn dò.2’

- GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu:

Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh I/ Mục tiêu:

- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)

- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)

- Dựa theo tranh minh gợi ý ,viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh

(BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh( BT4)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Giấy khổ to, bảng phụ

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS làm miệng bài tập 2, 3 tuần 14

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

a- Bài tập 1 : GV nêu yêu cầu bài Nhắc HS chú ý : chỉ kể tên các dân tộc thiểu

số

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện các nhóm đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét

- GV dán lên bảng một số dân tộc chia theo khu vực, chỉ vào bản đồ nơi cư trú của các dân tộc đó

- HS viết vào vở tên 10- 11 dân tộc Ví dụ : Tày, Nùng, Dao, Thái

b- Bài tập 2 : HS đọc nội dung bài, làm bài vào vở

- GV dán bảng 4 băng giấy ( viết sẵn 4 câu văn ) mời 4 HS lên bảng điền từ Sau đó từng em đọc lại câu văn đã điền

c- Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu bài, quan sát từng cặp tranh vẽ.

- 4 HS nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh

- Ví dụ: Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh với ngôi sao/ Ngôi sao được so sánh với ngọn đèn

- HS làm bài- GV chấm 1 số bài

- HS đọc những câu văn đã viết, GV nhận xét

- Ví dụ : Trăng tròn như quả bóng

C/ Củng cố- dặn dò :2’

Trang 9

- GV nhận xét giờ học.

-Tập viết :

Ôn chữ hoa L I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa L(2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dòng) và viết câu ứng dụng : Lời nói cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Chữ mẫu, chữ tên riêng

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng viết : Yết Kiêu

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn viết :

a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài : L

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- HS tập viết trên bảng con

b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng )

- HS đọc từ ứng dụng : GV giới thiệu về Lê Lợi: Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc

- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng

- HS viết bảng con

c) Luyện viết câu ứng dụng :

- HS đoc câu ứng dụng : Lời nói chẳng mất tiền mua

- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ

- HS tập viết trên bảng con : Lời nói

3/ Hướng dẫn viết vào vở tập viết :

- GV nêu yêu cầu :

+ Các chữ L : 2 dòng ;

+ Viết tên riêng : Lê Lợi: 1 dòng

+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần

- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm

4/ Chấm , chữa bài.

C/ Củng cố, dặn dò: 2’.

- Nhận xét bài viết của HS.

Âm nhạc :

Ôn bài hát: Ngày mùa vui(lời 2)

Trang 10

-Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2010.

Toán :

Giới thiệu bảng chia I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết cách sử dụng bảng chia

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

- Bài 4: Dành cho HS khá,giỏi

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng chia như SGK ( phóng to )

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 4 HS lên bảng thực hành sử dụng bảng nhân

- GV nhận xét tiết cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Giới thiệu bảng chia :

- GV treo bảng chia ( phóng to )

- Yêu cầu HS đếm số hàng số cột trong bảng

- HS đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng

- Giới thiệu : đây là các thương của 2 số

- HS đọc các số trong cột đầu tiên => đây là số chia Các ô còn lại là số bị chia

- Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3, thứ 4

=> Mỗi hàng trong bảng là một bảng chia

3/ Hướng dẫn sử dụng bảng chia :

- Hướng dẫn HS tìm thương 12 : 4 = ?

+ Từ số 4 ở cột 1, theo chiều mũi tên sang phải đến số 12

+ Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên cùng gặp số 3

- Ta có : 12 : 4 = 3

12 : 3 = 4

- GV yêu cầu HS tìm thương 1 số phép tính trong bảng

4/ Thực hành: BT 1, 2 ,3 , 4

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV giải thích và hướng dẫn thêm

- HS làm bài vào vở

* Chữa bài :

a- Bài 1 : Củng cố cách sử dụng bảng chia Cho HS đọc yêu cầu bài Dùng bảng

chia để tìm số thích hợp ở mỗi ô trốg.(theo mẫu)

- GV giải thích mẫu

- Gọi HS đứng dậy điền kết quả

b- Bài 2 : Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép chia.Cho HS đọc

yêu cầu bài Số?

Trang 11

- HS lên bảng điền số.

c- Bài 3 : Củng cố giải toán.

- Cho HS đọc đề toán , GV tóm tắt lên bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Cả lớp làm vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng Giải:

Minh đã đọc được số trang là:

132 : 4 = 33 (trang)

Minh còn phải đọc số trang nữa là:

132 - 33 = 99 (trang)

Đáp số : 99 trang

d- Bài 4: Dành cho HS khá,giỏi.

- Cho HS quan sát hình trong SGK

- Hướng dẫn HS từ 8 hình tam giác xếp thành hình chữ nhật như SGK

C/ Củng cố- Dặn dò : 2.’

- GV nhận xét giờ học.

-Thủ công :

Cắt dán chữ V

-Đạo đức :

Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm , láng giềng

(tiết 2 )

I/ Mục tiêu:

Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Dành cho HS khá, giỏi: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

* KNS : - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1: 10’ Giới thiệu các tư liệu sưu tầm được về chủ đề bài học

Trang 12

Cách tiến hành :

- HS sưu tầm các tranh vẽ, bài thơ, ca dao, tục ngữ

- Từng cá nhân ( đại diện nhóm ) lên trình bày trước lớp

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2: 10’.Đánh giá hành vi:

- GV nêu yêu cầu : Em hãy nhận xét những hành vi , việc làm sau đây:

+ Chào hỏi lễ phép khi gặp người hàng xóm

+ Đánh nhau với bạn hàng xóm

+ Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn

+ Vứt rác sang nhà hàng xóm

+ Đưa áo quần vào cho nhà hàng xóm khi trời mưa

- GV kết luận

*Hoạt động 3: 10’ Xử lí tình huống và đóng vai.

- HS thảo luận nhóm : Phát phiếu giao việc cho các nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, xử lí tình huống và đóng vai

- Thảo luận cả lớp về cách xử lí trong từng tình huống

- GV kết luận :

+Tình huống1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai

+Tình huống2: Em nên trông hộ nhà cho bác Nam

+Tình huống3: Em nên cầm thư giúp

+Tình huống4: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng

- Vì sao chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?

- HS trả lời GV cùng cả lớp nhận xét

C/ Nhận xét giờ học :2’.

- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt bài học

-Tập đọc :

Nhà rông ở Tây Nguyên I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng : lim, rông chiêng, truyền lại

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể ,nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Hiểu nghĩa từ : múa rông chiêng, công cụ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên kể lại 1 đoạn của câu chuyện : Hũ bạc của người cha

- GV nhận xét cho điểm

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w