- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng.. Viết theo mẫu..[r]
Trang 1Buổi sáng: Tuần 15
Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2010.
Tập đọc - Kể chuyện.
Hũ bạc của người cha.
I/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ: siêng năng, lười biếng, thản nhiên ,nghiêm giọng, làm lụng
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
- Hiểu được các từ được chú giải cuối bài
B/ Kể chuyện:
- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
- Học sinh khá, giỏi kể lại được cả câu chuyện
* KNS :- Tự nhận thức bản thân
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện.
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
-1 Hs đọc bài Nhớ Việt Bắc và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 30’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Luyện đọc:
a- GV đọc diễn cảm toàn bài
b- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp:
+ HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn
+ HS tìm hiểu nghĩa từ được giải trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc lại cả bài
Tiết 2:
2/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : 15’
- Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì?
- Ông lão muốn người con trai trở thành người như thế nào?
- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm gì?
Trang 2- Vì sao người con phản ứng như vậy?
- Thái độ ông lão như thế nào?
- Tìm những câu trong bài nói lên ý nghĩa câu chuyện?
4/ Luyện đọc lại
- HS thi đọc đoạn 4, 5
- Một HS đọc cả truyện
Kể chuyện: 18’
1/ GV nêu nhiệm vụ:
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện:
a- Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát 5 tranh đã đánh số, suy nghĩ và tự sắp xếp tranh theo thứ tự
b- Bài tập 2: GV nêu yêu cầu: HS dựa vào tranh đã sắp xếp kể lại từng đoạn, cả truyện 5 HS nối tiếp nhau thi kể lại 5 đoạn của truyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể tổt nhất
- Hai bàn tay lao động của con người chính là gì?( chính là nguồn tạo nên của cải)
C/Củng cố, dặn dò: 2’
Hỏi: Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao?
- GV nhận xét giờ học
Mĩ thuật:
Tập nặn tạo dáng: Nặn con vật.
-
Toán
Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số.
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư)
- Các bài tập cần làm Bài 1 ( cột 1,3,4) Bài 2,3
- Dành cho HS khá,giỏi: Bài 1 (cột 3)
II/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’
- 2 HS lên thực hiện:
78 : 3 46 : 4
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Giới thiệu phép chia: 648 : 3
- Hướng dẫn HS cách đặt tính:
Trang 3- Cách tính:Từ trái sang phải theo 3 bước tính nhẩm là chi, nhân, trừ mỗi lần chia là được 1 số ở thương (từ hàng cao đến hàng thấp)
- Tiến hành phép chia (như sgk)
+ Lần 1: Tìm chữ số thứ nhất ở thương (2)
+ Lần 2: Tìm chữ số thứ 2 ở thương (1)
+ Lần 3: Tìm chữ số thứ 3 ở thương (6)
Vậy 648 : 3 = 216 Đây là phép chia hết
(số dư cuối cùng là 0)
3/ Giới thiệu phép chia: 236 : 5
Tiến hành tương tự như trên: + Đặt tính
+ Cách tính
Vậy 236 : 5 = 47 dư 1 Đây là phép chia có dư
* Lưu ý HS: ở lần chia thứ nhất có thể lấy 1 chữ số (như 648 :3) hoặc phải lấy 2
chữ số (như 236 : 5)
4/Thực hành: 1, 2, 3
- Gọi HS đọc yêu cầu BT, GV giải thích, hướng dẫn thêm
- HS làm bài, GV chấm bài
* Chữa bài:
a- Bài 1: (cột 3) dành cho HS khá,giỏi Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.
- 4 HS lên bảng dặt tính rồi tính
- Cả lớp làm vào vở nháp
- GV cùng cả lớp nhận xét sửa sai (nếu có)
b- Bài 2:
- Cho HS đọc đề toán , GV tóm tắt lên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số: 26 hàng
c- Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu bài Viết( theo mẫu)
- GV giải thích mẫu
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài
Số đã cho 432m 888 kg 600 giờ 312 ngày
Giảm 8 lần 432 : 8 = 54 m
Giảm 6 lần 432 : 6 = 72 m
C/ Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
Trang 4
Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2010
Thể dục:
Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển
chung.
-Toán :
Chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số
( tiếp )
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị
- Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2,4).Bài 2,3
- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 1(cột 3)
II/ Hoạt động dạy và học: 33’
1/ Giới thiệu bài :
2/ Giới thiệu phép chia : 560 : 8
- Đặt tính
- Cách tính : Như SGK
+ Lần 1 : Chia : 56 chia 8 được 7 , viết 7
Nhân : 7 x 8 = 56
Trừ : 56 - 56 = 0
+ Lần 2 : Hạ 0 ; 0 chia cho 8 được 0
- Gọi 1 - 2 HS nhắc lại cách chia
3/ Giới thiệu phép chia : 632 : 7
Tương tự như phép chia trên ( Lưu ý : Đây là phép chia có dư )
632 : 7 = 90 (dư 2)
- Chú ý : ỏ lượt chia thứ 2 số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó
4/ Thực hành : BT 1 , 2 ,3
- Gọi HS đọc yêu cầu BT- GV giải thích thêm
- HS làm BT - GV theo dõi và hướng dẫn thêm
* Chữa bài :
a- Bài 1 : (cột 3 ) dành cho HS khá,giỏi Gọi 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính.(
HS nêu miệng cách tính )
b- Bài 2 : - Cho HS đọc đề toán , GV tóm tắt lên bảng.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng
Trang 5Giải:
Năm đó có tất cả số tuần lễ và số ngày là:
365 : 7 = 52(dư1) Đáp số : 52 tuần và 1 ngày
c- Bài 3 :
- HS nêu kết quả đúng, sai và giải thích vì sao ?
C/Củng cố, dặn dò: 2’.
- GV nhận xét giờ học
-Chính tả (nghe viết )
Hũ bạc của người cha.
I/ Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền vần ui/ uôi.(BT2)
- Làm đúng bài tập (3) a/b
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con :
màu sắc, hoa màu;
nong tằm, no nê
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe viết :
a- Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc đoạn viết chính tả- một HS đọc lại
+ Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
+ Những chữ nào trong bài dễ viết sai ?
+ HS viết từ khó vào bảng con :
b- GV đọc bài cho HS viết
c- Chấm , chữa bài
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
a- Bài 2,3 : Gọi HS đọc yêu cầu đè bài
- HS làm bài tập vào vở
* Chữa bài :
- Bài 2 : Mời 2 tốp HS lên bảng thi điền nhanh
- Cả lớp và GV bình chọn, chốt lại lời giải đúng
- mũi dao, con muỗi núi lửa, nuôi nấng
- hạt muối, múi bưởi Tuổi trẻ ,tủi thân
Trang 6- Bài 3:
- a) sót , xôi, xấu
- b) mật , nhất, gấc
4/ Củng cố , dặn dò :2’
- HS chữa lại những lỗi sai trong vở
- GV nhận xét giờ học
-Tự nhiên xã hội :
Các hoạt động thông tin, liên lạc
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết :
- Kể tên 1 số hoạt động thông tin liên lạc, bưu điện,đài phát thanh, đài truyền hình
- Dành cho HS khá, giỏi: Nêu ích lợi của một số hoạt độnợithong tin liên lạc
đối với đời sống
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số phong bì thư, điện thoại đồ chơi
III/ Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: 10’.Thảo luận nhóm :
- Bước 1 : Thảo luận nhóm theo 4 gợi ý sau :
- Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh
- Nêu ích lợi của những hoạt động bưu điện
- Bước 2 : Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
* Kết luận : Bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm.
* Hoạt động 2: 10’ Làm việc theo nhóm :
- Nêu ích lợi và nhiệm vụ của những hoạt động phát thanh , truyền hình.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và kết luận :
+ Đài truyền hình, phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc
+ Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta hiểu biết được những thông tin về văn hoá, giáo dục, y tế
*Hoạt động 3: 10’ - Chơi trò chơi : Chuyển thư.
+ Có thư : chuyển thường + Có thư : chuyển nhanh + Có thư : chuyển hoả tốc
- GV tổ chức cho HS chơi
C/ Củng cố- dặn dò:2’
- GV nhận xét giờ học
-Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2010.
Trang 7Toán :
Giới thiệu bảng nhân I/ Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng bảng nhân
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhân như trong SGK ( phóng to )
III/ Hoạt động dạy và học: 33’
1/ Giới thiệu bài :
2/ Giới thiệu cấu tạo bảng nhân:
- Hàng đầu tiên gồm 10 số từ 1-10 là các thừa số
- Cột đầu tiên gồm 10 số từ 1- 10 là các thừa số
- Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong 1 ô là tích của 2 thừa số ở một hàng và một cột tương ứng
3/ Cách sử dụng bảng nhân :
- GV nêu ví dụ : 4 x 3 = ?
+ Từ số 4 ở cột đầu tiên, tìm số 3 ở hàng đầu tiên, đặt thước dọc theo 2 mũi tên gặp nhau ở số 12 Số 12 chính là tích của 4 và 3
Vậy 4 x 3 = 12
- HS tiếp tục thực hành tìm 1 số phép tính trên bảng nhân
4/ Thực hành : BT 1, 2, 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV giải thích thêm
- HS làm bài tập GV chấm 1 số bài
* Chữa bài :
a- Bài 1 : Cho HS đọc yêu câu bài Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở ô
trống(theo mẫu)
- GV giải thích mẫu
- HS tập sử dụng bảng nhân để tìm tích 2 thừa số
b- Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài Số?
- Gọi HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết.
c- Bài 3 : HS có thể giải bài toán bằng 2 cách.
Cách 1 : 8 x 3 = 24 ( huy chương )
8 + 24 = 32 ( huy chương )
Cách 2 : 1 + 3 = 4 ( phần )
8 x 4 = 32 ( huy chương )
Trang 8C/ Củng cố , dặn dò.2’
- GV nhận xét tiết học
Luyện từ và câu:
Từ ngữ về các dân tộc Luyện tập về so sánh I/ Mục tiêu:
- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
- Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
- Dựa theo tranh minh gợi ý ,viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh
(BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh( BT4)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to, bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS làm miệng bài tập 2, 3 tuần 14
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :
a- Bài tập 1 : GV nêu yêu cầu bài Nhắc HS chú ý : chỉ kể tên các dân tộc thiểu
số
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm đọc kết quả Cả lớp và GV nhận xét
- GV dán lên bảng một số dân tộc chia theo khu vực, chỉ vào bản đồ nơi cư trú của các dân tộc đó
- HS viết vào vở tên 10- 11 dân tộc Ví dụ : Tày, Nùng, Dao, Thái
b- Bài tập 2 : HS đọc nội dung bài, làm bài vào vở
- GV dán bảng 4 băng giấy ( viết sẵn 4 câu văn ) mời 4 HS lên bảng điền từ Sau đó từng em đọc lại câu văn đã điền
c- Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu bài, quan sát từng cặp tranh vẽ.
- 4 HS nối tiếp nhau nói tên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh
- Ví dụ: Tranh 3: Ngọn đèn được so sánh với ngôi sao/ Ngôi sao được so sánh với ngọn đèn
- HS làm bài- GV chấm 1 số bài
- HS đọc những câu văn đã viết, GV nhận xét
- Ví dụ : Trăng tròn như quả bóng
C/ Củng cố- dặn dò :2’
Trang 9- GV nhận xét giờ học.
-Tập viết :
Ôn chữ hoa L I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa L(2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dòng) và viết câu ứng dụng : Lời nói cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chữ mẫu, chữ tên riêng
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng viết : Yết Kiêu
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn viết :
a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài : L
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- HS tập viết trên bảng con
b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng )
- HS đọc từ ứng dụng : GV giới thiệu về Lê Lợi: Lê Lợi là một vị anh hùng dân tộc
- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng
- HS viết bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng :
- HS đoc câu ứng dụng : Lời nói chẳng mất tiền mua
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
- HS tập viết trên bảng con : Lời nói
3/ Hướng dẫn viết vào vở tập viết :
- GV nêu yêu cầu :
+ Các chữ L : 2 dòng ;
+ Viết tên riêng : Lê Lợi: 1 dòng
+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần
- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm
4/ Chấm , chữa bài.
C/ Củng cố, dặn dò: 2’.
- Nhận xét bài viết của HS.
Âm nhạc :
Ôn bài hát: Ngày mùa vui(lời 2)
Trang 10
-Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2010.
Toán :
Giới thiệu bảng chia I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết cách sử dụng bảng chia
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3
- Bài 4: Dành cho HS khá,giỏi
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng chia như SGK ( phóng to )
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 4 HS lên bảng thực hành sử dụng bảng nhân
- GV nhận xét tiết cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Giới thiệu bảng chia :
- GV treo bảng chia ( phóng to )
- Yêu cầu HS đếm số hàng số cột trong bảng
- HS đọc các số trong hàng đầu tiên của bảng
- Giới thiệu : đây là các thương của 2 số
- HS đọc các số trong cột đầu tiên => đây là số chia Các ô còn lại là số bị chia
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3, thứ 4
=> Mỗi hàng trong bảng là một bảng chia
3/ Hướng dẫn sử dụng bảng chia :
- Hướng dẫn HS tìm thương 12 : 4 = ?
+ Từ số 4 ở cột 1, theo chiều mũi tên sang phải đến số 12
+ Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên cùng gặp số 3
- Ta có : 12 : 4 = 3
12 : 3 = 4
- GV yêu cầu HS tìm thương 1 số phép tính trong bảng
4/ Thực hành: BT 1, 2 ,3 , 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập GV giải thích và hướng dẫn thêm
- HS làm bài vào vở
* Chữa bài :
a- Bài 1 : Củng cố cách sử dụng bảng chia Cho HS đọc yêu cầu bài Dùng bảng
chia để tìm số thích hợp ở mỗi ô trốg.(theo mẫu)
- GV giải thích mẫu
- Gọi HS đứng dậy điền kết quả
b- Bài 2 : Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép chia.Cho HS đọc
yêu cầu bài Số?
Trang 11- HS lên bảng điền số.
c- Bài 3 : Củng cố giải toán.
- Cho HS đọc đề toán , GV tóm tắt lên bảng
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng giải GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời lời giải đúng Giải:
Minh đã đọc được số trang là:
132 : 4 = 33 (trang)
Minh còn phải đọc số trang nữa là:
132 - 33 = 99 (trang)
Đáp số : 99 trang
d- Bài 4: Dành cho HS khá,giỏi.
- Cho HS quan sát hình trong SGK
- Hướng dẫn HS từ 8 hình tam giác xếp thành hình chữ nhật như SGK
C/ Củng cố- Dặn dò : 2.’
- GV nhận xét giờ học.
-Thủ công :
Cắt dán chữ V
-Đạo đức :
Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm , láng giềng
(tiết 2 )
I/ Mục tiêu:
Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Dành cho HS khá, giỏi: Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
* KNS : - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức
II/ Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: 10’ Giới thiệu các tư liệu sưu tầm được về chủ đề bài học
Trang 12Cách tiến hành :
- HS sưu tầm các tranh vẽ, bài thơ, ca dao, tục ngữ
- Từng cá nhân ( đại diện nhóm ) lên trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2: 10’.Đánh giá hành vi:
- GV nêu yêu cầu : Em hãy nhận xét những hành vi , việc làm sau đây:
+ Chào hỏi lễ phép khi gặp người hàng xóm
+ Đánh nhau với bạn hàng xóm
+ Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn
+ Vứt rác sang nhà hàng xóm
+ Đưa áo quần vào cho nhà hàng xóm khi trời mưa
- GV kết luận
*Hoạt động 3: 10’ Xử lí tình huống và đóng vai.
- HS thảo luận nhóm : Phát phiếu giao việc cho các nhóm và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, xử lí tình huống và đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách xử lí trong từng tình huống
- GV kết luận :
+Tình huống1: Em nên đi gọi người nhà giúp bác Hai
+Tình huống2: Em nên trông hộ nhà cho bác Nam
+Tình huống3: Em nên cầm thư giúp
+Tình huống4: Em nên nhắc các bạn giữ yên lặng
- Vì sao chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng?
- HS trả lời GV cùng cả lớp nhận xét
C/ Nhận xét giờ học :2’.
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt bài học
-Tập đọc :
Nhà rông ở Tây Nguyên I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng : lim, rông chiêng, truyền lại
- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể ,nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm nhà rông Tây Nguyên
- Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với nhà rông (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa từ : múa rông chiêng, công cụ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên kể lại 1 đoạn của câu chuyện : Hũ bạc của người cha
- GV nhận xét cho điểm