1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 6 - Trường THCS Hiệp Thạnh

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Laäp daøn baøi MB: Nêu cảm xúc đối với nụ - HS : Thực hiện theo yêu cầu cười của mẹ : Nụ cười ấm cuûa giaùo vieân.. TB: Neâu caùc bieåu hieän, saéc thái nụ cười của mẹ : - Laäp daøn yù[r]

Trang 1

Tuần : 06 Ngày soạn : 06/ 09/2010

Tiết : 21 Ngày dạy : 15/ 09/ 2010

THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG Trần Nhân Tông

CÔN SƠ CA

Nguễn Trãi

( Hướng dẫn tự học )

A MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Cảm nhận được tâm hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông

sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi qua cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài” Côn Sơn ca”

- Tiếp tục tìm hiểu thể thơ thất ngôn , bước đầu tìm hiểu thể thơ lục bát

- Tích hợp Tiếng Việt bài “ Từ Hán Việt” và tập làm văn bài “ Đặc điểm văn biểu cảm”

- Tích hợp bảo vệ mơi trường : Liên hệ mơi trường trong lành ở Cơn Sơn

B CHUẨN Bị:

1 Giáo viên : - Tranh ảnh đền thờ các vua Trần ở Tức Mặc , Thiên Trường , Nam Định

- Chân dung Nguyễn Trãi , ảnh tượng Vua Trần Nhân Tông …

- Tranh ảnh Côn Sơn , bảng phụ ( văn bản)

2 Học sinh : Đọc 2 văn bản, tìm hiểu tác giả, thể thơ và trả lời các câu hỏi tỉm hiểu văn bản.

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG 1 - KHỞI ĐỘNG

- Ổn định

- Kiểm tra

(?) Đọc thuộc lòng 1 trong 2 bài thơ: Sông núi

nước Nam và Phò giá về kinh Cho biết tác

giả, thể thơ, vần và nội dung ý nghĩa?

- Bài mới

Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta

sẽ học qua 2 tác phẩm thơ Một bài là của vị

vua yêu nước, có công lớn trong công cuộc

chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn

hoá, nhà thơ tiêu biểu của thời Trần Còn 1

bài là của danh nhân lịch sử dân tộc, đã

được UNESCO công nhận là danh nhân văn

hoá thế giới Hai tác phẩm này là 2 sản

- Lớp trưởng báo cáo

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Bài 06 Văn học

Trang 2

phẩm tinh thần cao đẹp của 2 cuộc đời lớn,

2 tâm hồn lớn, hẳn sẽ đưa lại cho chúng ta

những điều lý thú bổ ích

HOẠT ĐỘNG 2 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Giáo viên : Hướng dẫn cách đọc “ Bài Thiên

Trường Vãn Vọng” : Chậm , ung dung , thanh thản

Nhịp 4/3 ; 2/2/3

- Giáo viên: Đọc bài thơ

- Yêu cầu : HS đọc bài thơ và chú thích

(?) Trình bày đôi nét về tác giả ?

(?) Bài thơ thuộc thể thơ gì ? Căn cứ vào đâu

mà em biết ? Vần được gieo ở những câu

nào?

(?) Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh

nào?

- Giáo viên : Đọc đoạn trích Hướng dẫn HS

đọc “ Bài ca Côn Sơn” Chậm , êm êm …

- Giáo viên: Đọc bài thơ

- Yêu cầu : HS đọc chú thích và bài thơ.

- Giáo viên : Treo chân dung Nguyễn Trãi

(?) Hãy cho biết một đôi nét về tác giả ?

(?) Nguyên tác bằng chữ Hán và theo thể thơ

khác nhưng ở đây được dịch theo thể thơ gì?

(?) Em hãy nói hiểu biết của em về thể thơ

lục bát?

(?) Hãy chobiết hoàn cảnh sáng tác bài thơ và

xuất xứ của đoạn thơ trích ?

(?) Em hãy cho biết nội dung văn bản này nói

về điều gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Nguyên văn : Thể trường thiên, bản dịch: Thể lục bát

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

I TÌM HIỂU CHUNG:

THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG

Trần Nhân Tông

1) Tác giả :

- Trần Nhân Tông 2) Tác phẩm

a) Thể : Thất ngôn tứ tuyệt

b) Vần: Câu 1 , 2 ,4

c) Bố cục : Khai – Thừa – Chuyển – Hợp

3) Hoàn cảnh sáng tác

Sáng tác trong việc về thăm quê

BÀI CA CÔN SƠN

Nguyễn Trãi

I TÌM HIỂU CHUNG:

1) Tác giả :

- Nguyễn Trãi (1380–1442)

2) Tác phẩm

a) Thể thơå : Nguyên văn thể : “ trường thiên”, bản dịch thể:

“Lục bát”

b) Vần: Bằng 6 – 8

3) Hoàn cảnh sáng tác

Trang 3

Cáo quan về sống ở Côn Sơn

HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH

- Giáo viên : Cho HS đọc lại 2 câu đầu.

(?) Theo em, cảnh vật được miêu tả ở thời

điểm nào trong ngày?

(?) Cảnh tượng chung ở Phủ Thiên Trường lúc

đó ra sao?

(?) Tại sao cảnh vật lại dường như có, dường

như không?

Bình: Có lẽ lúc tác giả về thăm quê vào dịp

thu đông, có bóng chiều, sắc màu man mác,

chập chờn nữa như không vào lúc giao thời

giữa ban ngày và ban đêm ở chốn thôn quê,

cảnh quê…

- Giáo viên : Cho HS đọc 2 câu cuối.

(?) Trong bức tranh quê tác giả gợi tả hình

ảnh nào để lại ấn tượng cho em nhiều nhất?

Bình: Một bức tranh thật đẹp Cảnh vừa có

âm thanh, vừa có màu sắc tiêu biểu cho cảnh

đồng quê lúc về chiều Cảnh còn gợi cho

chúng ta thấy một cuộc sống êm đềm, thanh

bình

(?) Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác

giả trong bài thơ ?

(?) Từ đó, em hãy cho biết miêu tả trong thơ

có gì khác miêu tả trong văn xuôi?

(?) Qua những chi tiết, hình ảnh được miêu tả

trong bài thơ, cảnh làng quê vào buổi chiều ở

phủ Thiên Trường trông ra như thế nào ?

Bình: Đây là cảnh chiều ở thôn quêđược

phác hoạ đơn sơ nhưng đậm đa sắc quê, hồn

quê

(?) Em hiểu gì về tâm hồn của tác giả trước

cảnh đó?

Cho HS đọc ghi nhớ

(?) Sau khi hiểu được giá trị của bài thơ, em

có ý nghĩ gì khi nhớ rằng tác giả là 1 ông vua

chứ không phải là 1 dân quê?

(?) Từ sự thật về tâm hồn của vua Trần Nhân

Tông như thế, em nghĩ gì về thời đại nhà Trần

trong lịch sử nước ta?

- HS : Đọc

- HS : Chiều tà

- HS : Xóm trước, thôn sau đã bắt đầu chìm dần vào sương khói…

- HS : Bị màn sương, làn khói bao phủ nên lúc mờ, lúc tỏ…

- HS : Đọc

- HS : Trẻ chăn trâu, thổi sáo dẫn trâu về nhà Cò trắng từng đôi sà xuống giữa cánh đồng đã vắng người

- HS : Nhận xét

- HS : Thơ ít chi tiết, thiên về gợi tả còn văn xuôi

nhiều chi tiết phải miêu tả tỉ

mỉ, cụ thể

- HS : Một làng quê thanh bình, trầm lặng mà không hiu quạnh vì ở đây vẫn hé mở sự sống của con người trong sự hoà hợp với cảnh thiên nhiên

- HS : Tác giả là vị vua tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã của mình Một điều không dễ gì có được

- HS : Đọc ghi nhớ

- Cá nhân: Vì thực tế không

II PHÂN TÍCH

THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG

Trần Nhân Tông

1) Hai câu đầu:

Cảnh thôn xóm lúc chiều về sắp tối

2) Hai câu cuối:

- Hình ảnh tiêu biểu, cụ thể, có sức gợi tả

- Cảnh đậm đà sắc quê, hồn quê

- Tâm hồn tác giả gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã

3 Tiểu kết :

Trang 4

Giáo viên: Chuyển ý sang bài “ Bài ca Côn Sơn”

(?) Trong đoạn trích có từ nào được lặp đi lặp

lại nhiều lần?

(?) Vậy, ta ở đây là ai? Và ta đang làm gì ở

Côn Sơn?

(?) Tiếng suối chảy rì rầm lại thành như tiếng

đàn, đá rêu phơi lại thành chiếu êm trong

ngôn ngữ văn chương hiện tượng đó được gọi

là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến hành động

ngôn ngữ ấy?

(?) Tìm những từ tả hành động của Nguyễn

Trãi ở Côn Sơn?

(?) Qua những từ diễn tả hành động của ta ,

em có cảm nhận gì về tư thế, phong thái của

nhân vật ta ở đây?

Bình: Nguyễn Trãi ở Côn Sơn trong tâm trạng

của người bị nghi ngờ, bị chèn ép đành phải

cáo quan về Lẽ ra trong hoàn cảnh đó con

người phải sống trong sự u uất, sự chán

chường Thế nhưng ở đây cho thấy Nguyễn

Trãi rất ung dung, nhàn nhã, thanh thản, thoải

mái, không vướng bận chuỵên đời

(?) Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn

Trãi ntn? ( được gợi tả bằng những chi tiết

nào?)

(?) Chỉ với vài nét chấm phá nhưng Nguyễn

Trãi đá phác hoạ lên 1 bức tranh thiên nhiên

với cảnh trí Côn Sơn Theo em, đó là 1 bức

tranh như thế nào ?

Bình: Đoạn thơ có cấu trúc “tứù bình” thể

hiện vẻ đẹp hài hòa của thiên nhiên : Suối ,

đá , túng , trúc Đẹp như một bức tranh có :

Suối chảy rì rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng

thông, bóng trúc râm , Côn Sơn thật đẹp

=>Tạo khung cảnh cho thi nhân ngồi ngâm thơ

nhàn một cách thi vị

(?) Tại sao dưới ngòi bút của Nguyễn Trãi,

Côn Sơn lại trở nên sống động, nên thơ và đầy

sức sống như thế ?

(?) Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý của

bài thơ ? Dụng ý của cách diễn đạt đó

ít người nghĩ rằng vua ở nơi lầu son thì không thể có tình cảm gắn bó với đồng quê như thế

- Có 1 ông vua có 1 tâm hồn cao đẹp như thế chứng tỏ thời đại đó, dân tộc ta, nhân dân ta sống rất cao đẹp đúng như sử sách từng ca ngợi

- Ta, Côn Sơn, Trong

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS : Nghe tiếng suối…, ngồi trên đá…,nằm bóng mát…, ngâm thơ nhàn

- HS : So sánh, liên tưởng, tưỏng tuợng

- HS : Bức trang có suối , đá núi , thông , trúc , người ngâm thơ …

- HS : Nguyễn Trãi có tâm hồn gợi mở, yêu thiên nhiên

- HS : Cứ 1 câu tả cảnh thì 1

BÀI CA CÔN SƠN

Nguyễn Trãi

1) Cảnh trí và tâm hồn của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn:

-Điệp từ: “ta”( Nguyễn Trãi) -Động từ: Nghe, ngồi, nằm, ngâm

-So sánh, liên tưởng, tưởng tượng

-Nguyễn Trãi đang sống trong cảnh thảnh thơi, đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn rất mực thi sĩ

2 ) Cảnh trí Côn Sơn trong hồn

thơ Nguyễn Trãi:

-Suối chảy, đá rêu phơi, rừng thông, bóng trúc

- Hình ảnh gợi tả

- Cảnh trí thiên nhiên khoáng dạt, thanh tĩnh, nên thơ

Trang 5

- Giáo viên : Cho HS đọc diễn cảm lại đoạn

thơ

(?) Giọng điệu chung của đoạn thơ là gì?

Những điệp từ góp phần tạo nên giọng điệu

của đoạn thơ như thế nào ?

(?) Qua đoạn thơ cho em hiểu thêm gì về con

người Nguyễn Trãi?

- Yêu cầu : HS đoc ghi nhớ

câu nói về hành động, trạng thái của con người trong cảnh đó Sự giao hoà, hòa nhập giữa cảnh và người

- HS : Đọc lại đoạn thơ

- HS : Giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai

Các điệp từ góp phần tạo nên giọng điệu đó

- HS : Sự hoà hợp trọn vẹn giữa con người- thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi

- HS : Đọc ghi nhớ

3 ) Ý nghĩa văn bản

HOẠT ĐỘNG 4 : LUYỆN TẬP

- Giáo viên : Nêu câu hỏi 1 SGK

- Yêu cầu : HS thảo luận theo bàn

- Yêu cầu : Đại diện trình bày

- Giáo viên : Đánh giá.

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

IV- LUYỆN TẬP:

Câu 1 : Cả hai đều là sản phẩm tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hoà nhập với thiên nhiên Cả hai cùng nghe tiếng suối như nghe nhạc Mặc dù một bên nhạc trời là đàn cầm, một bên nhạc trời là tiếng hát khác xa nhau nhưng cùng là một , đều là nhạc cả

HOẠT ĐỘNG 5 CỦNG CỐ - DẶN DÒ

(?) Bài thơ “ Thiên Trường vãn vọng” của

Trần Nhân Tông được làm theo thể :

a Lục bát

b Ngũ ngôn tứ tuyệt

c Thất ngôn tứ tuyệt

d Thơ tự do

(?) Em cĩ suy nghĩ gì về mơi trường vùng đất

Cơn Sơn ?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học thuộc lòng hai bài thơ “ Thiên trường

vãn vọng”“ Côn Sơn ca”, học ghi nhớ,

tiểu sử tác giả

- Làm hoàn chỉnh các bài luyện tập SGK

- Đọc bài đọc thêm

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 6

Tiếng việt

(?) Sử dụng từ Hán việt nhằm mục đíc gì ?

- Soạn bài: Từ Hán Việt (tt)

+ Soạn theo câu hỏi sách giáo khoa

+ Làm trước nhựng bài tập đơn giản như : Bài

tập 1,2 ,3,4

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Tuần : 06 Ngày soạn : 04 – 09 - 200

Tiết : 22 Ngày dạy : 18 – 09 - 2009

TỪ HÁN VIỆT ( Tiếp theo )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

- Hiểu được các sắc thái riêng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp hoàn cảnh giao tiếp

- Tránh lạm dụng từ Hán Việt

- Tích hợp phần Văn “ Bài ca Cơn Sơn” , “ Thiên Trường Vãn vọng” và phần Tập làm văn

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Bảng phu

2 Học sinh : Đọc, nghiên cứu bài trước + Trả lời các câu hỏi trong bài

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

(?) Thế nào là yếu tố Hán Việt ? Yếu tố

Hán Việt được sử dụng như thế nào ?

(?) Có mấy loại từ ghép Hán Việt ? Cho ví

dụ để minh hoạ ?

(?) Trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán

Việt chính phụ như thế nào ?

- Bài mới

Giới thiệu bài: Qua tiết học về từ Hán Việt em

đã được cung cấp kiến thức về yếu tố Hán Việt 02

loại tư øghép Hán Việt và trật tự của các yếu tố

trong từ ghép Hán Việt Tuy nhiên chỉ biết bấy

nhiêu chưa đủ , các em cần biết từ Hán Việt mang

sắc thái ý nghĩa gì và sử dụng nó ntn cho phù hợp

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những vấn đề

nêu trên

- Lớp trưởng báo cáo

- Hai HS trả bài

Trang 7

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM

Giáo viên : Treo bảng phụ ghi ví dụ

Yêu cầu : HS đọc 1a , b cho cả lớp quan sát

các từ Hán Việt

Giáo viên : Chia nhóm cho HS thảo luận

(?) Tại sao trong các câu văn trên dùng từ

Hán Việt (in đậm 1a) mà không dùng từ

thuần Việt có nghĩa tương đương ? (2 phút)

Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày

(?) Người ta dùng từ Hán Việt (in đậm 1b)

để tạo sắc thái biểu cảm gì ?

(?) Như vậy sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc

biểu cảm gì ?

GV chốt =>

Giáo viên : Treo bảng phụ ghi ví dụ

(?) So sánh các cặp câu trong ví dụ 2a , b

Theo em , câu nào có cách diễn đạt hay hơn

? Vì sao ?

(?) Khi nói , viết Nếu gặp một cặp từ thuần

Việt – Hán Việt đồng nghĩa , em giải quyết

thế nào ?

(?) Từ đó, ta rút ra kết luận gì khi sử dụng từ

Hán Việt ?

GV chốt =>

- HS : Quan sát

- HS : Đọc

- HS : Thảo luận nhóm

- Đại diện HS trình bày : Từ thuần Việt và từ Hán Việt khác nhau về sắc thái

ý nghĩa nên không thể thay thế từ Hán Việt bằng từ thuần Việt , để tránh sự thô thiển , được trang trọng hơn

- HS : Tạo sắc thái cổ kính của lịch sử

- HS : Trả lời theo ghi nhớ

- HS : Quan sát

- HS : Câu đầu không hay ,

vì sử dụng từ Hán Việt không phù hợp với ngữ cảnh Câu sau hay hơn vì nó phù hợp với ngữ cảnh

- HS : Khi cần tạo sắc thái phù hợp với ngữ cảnh ta dùng từ Hán Việt , nhưng không nên lạm dụng …

- HS : Trả lời theo ghi nhớ

1 Sử dụng từ hán việt để tạo sắc thái biểu cảm

- Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính

Ví dụ : Phụ nữ Việt Nam…

- Tạo sắc thái tao nhã, lịch sự tránh gây cảm giác thô tục , ghê sợ

Ví dụ : Bác sĩ đang khám tử thi

- Tạo sắc thái cổ , phù hợp với bầu không khí cổ xưa

Ví dụ : Yết Kêu yết kiến vua Trần

Nhân Tông …

2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt

Khi nói viết , không nên lạm dụng từ HV, làm cho lời ăn , tiếng nói thiếu tự nhiên , thiếu trong sáng , không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

Yêu cầu : HS đọc bài tập 1

(?) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn , để - HS thực hiện theo yêu

3 Luyện tập Bài tập 1

Trang 8

điền vào chổ trống ?

Giáo viên : Nhận xét bổ sung

Yêu cầu : HS đọc bài tập 2

(?) Tại sao người Việt Nam thích dùng từ

Hán Việt để đặt tên người , tên địa lí ?

Giáo viên : Nhận xét bổ sung

Giáo viên : Liên hệ thực tế

(?) Thống kê tổ ( lớp) có bao nhiêu bạn

được đặt tên bằng từ Hán Việt ?

(?) Nêu 1 số tên địa lí là từ Hán Việt ở địa

phương em ?

Yêu cầu : HS đọc bài tập 3

(?) Thống kê các từ , ngữ Hán Việt góp

phần tạo sắc thái cổ xưa ?

Giáo viên : Nhận xét bổ sung

Yêu cầu : HS đọc bài tập 4

(?) Nhận xét về việc dùng từ Hán Việt ?

Giáo viên : Nhận xét bổ sung

cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

(thân mẫu , mẹ)

- Mẹ

- Thân mẫu

( phu nhân , vợ)

- Phu nhân

- Vợ,

( lâm chung , sắp chết)

- Sắp chết

- Lâm chung

( giáo huấn , dạy bảo)

- Giáo huấn

- Dạy bảo

Bài tập 2

Sở dĩ người Việt thích dùng từ

HV để đặt tên người, tên địa lí vì mang sắc thái trang trọng

Bài tập 3

Các từ góp phần tạo sắc thái cổ:

Giảng hoa ø, cầu thân , hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần

Bài tập 4

Nên thay :

Bảo vệ = giữ gìn;

Mĩ lệ = đẹp đẽ

Vì : dùng từ Hán Việt như thế không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cho nên thiếu tự nhiên

HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ - DẶN DÒ

(?) Khi sử dụng từ Hán Việt ta phải lưu ý

điều gì ?

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Học ghi nhớ, làm hoàn chỉnh các bài tập

(?) Bài văn biểu cảm có bố cục mấy phần,

nhiệm vụ của từng phần là gì ?

- Soan bài: Đặc điểm của văn biểu cảm

- Trả lời các câu hỏi trang 86

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Trang 9

Hiệp Thạnh , ngày 11 tháng 09 năm 2010 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

………

………

………

Tổ trưởng

Nguyễn Thị Kim Loan

Tuần : 07 Ngày soạn : 12/9/2010

Tiết : 23 Ngày dạy : 21/9/ 2010

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

A MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Nắm được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm

- Biết vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản

B KIẾN THỨC CHUẨN

1 Kiến thứcï

- Bố cục bài văn biểu cảm

- Yêu cầu của việc biểu cảm

- Cách biểu cảm gián tiếp và biểu cảm trực tiếp

2 Kỹ năng

- Nhận biết đặc điểm của bài văn biểu cảm

C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Ổn định

- Kiểm tra

(?) Thế nào là văn biểu cảm ?

(?) Nêu những cách biểu hiện trong văn biểu

cảm ?

(?) Lời văn biểu cảm đòi hỏi điều gì ?

(?) Nêu đặc điểm của văn biểu cảm ?

- Bài mới

- Lớp trưởng báo cáo

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Tập Làm Văn

Trang 10

Giới thiệu bài

- Như các em đã biết văn biểu cảm là loại

văn cho phép ta bộc lộ tư tưỏng, tình cảm

sâu sắc và kín đáo của mình Nó thuyết

phục người đọc ở chỗ chân thật, tự nhiên

nói lên những cảm xúc của mình mà

không gò bó theo một khuôn khổ nhất

định Vậy văn biểu cảm có những đặc

điểm gì ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu

qua tiết học hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2 - HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM

Giáo viên : Cho HS đọc bài Tấm gương.

(?) Bài văn biểu đạt tình cảm gì ?

(?) Tìm những từ ngữ ( câu văn) biểu hiện tình

cảm đó ?

(?) Bài văn này có đi vào tả cái gương cụ thể

không? Tại sao?

(?) Vậy thì để làm gì ?

(?) Trong bài có chữ nào được lặp đi lặp lại

nhiêu lần ? Việc lặp lại như vậy có tác dụng gì ?

(?) Phẩm chất của gương phù hợp với tình cảm

con người ở điểm nào ?

(?) Như vậy, để nói về tính trung thực, phê phán

kẻ dối trá người ta đã mượn tấm gương để bộc

lộ suy nghĩ của mình Từ đó, em cho biết muốn

biểu cảm người ta làm thế nào? ( phương thức

biểu cảm)

(?) Bài văn này có mấy phần nói rõ nội dung

- HS : Đọc SGK

- HS : Biểu dương tính trung thực, ghét thói xu nịnh , dối trá

- Là người bạn chân thật suốt đời

- Không biết xu nịnh ai

- Dù tan xương…lòng ngay thẳng

- HS : Không Vì mục đích của nó không phải là miêu tả

- HS : Để đánh gia ù, để biểu hiện cảm xúc , thái độ , tình cảm người viết

- HS : Chữ gương Chủ thể

xuyên suốt bài văn phẩm chất gương

- HS : Gương phản chiếu sự vật khách quan Nó giúp người thấy vết nhơ mà sửa , dù sự thật đau buồn Gương là người bạn chân thành , gắn bó thuỷ chung với con người

- HS : Chọn sự vật phù hợp với tính chất tình cảm rồi biểu hiện tình cảm của mình đối với nó như đối với người (gián tiếp)

I TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BIỂU CẢM

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w