- HS thực hiện theo yêu cầu I- TÌM HIỂU CHUNG HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1 Taùc giaû : cuûa giaùo vieân.?. TRƯỜNG THCS HIỆP THẠNH.[r]
Trang 1Tuần : 09 Ngày soạn : 25/09/2010 Tiết : 31 Ngày dạy : 04/ 10/2010
CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
A MỤC TIÊU
- Biết các lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi
- Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp
B KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức:
- Một số lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi
2 Kỹ năng :
- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ
C HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐÔNG 1: KHỞI ĐỘNG
Ổn định
Kiểm tra
(?) Thế nào là quan hệ từ ? cho ví dụ ?
(?) Khi nói và viết ta phải sử dụng quan hệ từ
như thế nào ? Cho ví dụ ?
Bài mới
Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu và
biết được thế nào là quan hệ từ, cách dùng
quan hệ từ Để củng cố những kĩ năng đã học,
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các lỗi thường
gặp khi sử dụng quan hệ từ để sửa chữa lỗi sai
đó
- Lớp trưởng báo cáo
- HS thực hiện theo ya6u cầu của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Giáo viên : Cho HS đọc mục 1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm ( 2 , )
(?) Hai ví dụ ở mục 1, thiếu quan hệ từ ở hai chổ
nào? Hãy chữa lại cho đúng ?
- Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên : Nhận xét kết quả thảo luận
- HS đọc mục 1 SGK
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày + Đừng nên nhìn hình thức
mà (để) đánh giá kẻ khác
+ Câu tục ngữ này chỉ đúng
(đối) với xã hội xưa , còn
I CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ QUAN HỆ TỪ
1) Thiếu quan hệ từ Tiếng Việt
Trang 2
- Giáo viên : Cho HS đọc mục 2
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ( 2 , )
(?) Các quan hệ từ “để , và” trong hai ví dụ có
diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa không ? Nên
thay bằng quan hệ từ gì ?
- Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên : Nhận xét kết quả thảo luận
- Giáo viên : Cho HS đọc mục 3
- Yêu cầu HS thảo luận theo bàn ( 2 , )
(?) Vì sao các ví dụ thiếu chủ ngư õ? Hãy chữa
lại cho câu văn được hoàn chỉnh ?
- Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên : Nhận xét kết quả thảo luận
- Giáo viên : Cho HS đọc mục 4
- Yêu cầu HS thảo luận theo tổ ( 2 , )
(?) Các câu in đậm sai ở đâu? Hãy chữa lại cho
đúng ?
- Yêu cầu : Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên : Nhận xét kết quả thảo luận
- Giáo viên : Treo bảng phụ ghi nhớ
- Yêu cầu : HS đọc ghi nhớ SGK
(đối) với xã hội nay thì
không đúng
- HS đọc mục 2 SGK
- HS thảo luận theo bàn
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nhà em ở xa trường
nhưng bao giờ em cũng đến
trường đúng giờ ( tương phản)
+ Chim sâu rất có ích cho
nông dân vì nó diệt sâu phá hoại mùa màng (lí do)
- HS đọc mục 3 SGK
- HS thảo luận theo bàn
- Đại diện nhóm trình bày :
- Vì thừa quan hệ từ
- Bỏ quan hệ từ : Qua , về
- HS đọc mục 4 SGK
- HS thảo luận theo tổ
- Đại diện nhóm trình bày + Không những giỏi về môn
toán mà còn giỏi cả môn
văn…
+ Nó thích tâm sự với mẹ
ma ø ( nhưng ) không thích
tâm sự với chị
- HS đọc ghi nhớ
2) Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
3) Thừa quan hệ từ.
4) Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
- Yêu cầu : HS đọc bài tập 1 SGK
(?) Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh
các câu trên ?
- Yêu cầu : HS lên bảng trình bày
- Giáo viên : Nhận xét và sửa chữa
- Yêu cầu : HS đọc bài tập 2 SGK
(?) Thay các quan hệ từ sai trong các câu trên
bằng những quan hệ từ thích hợp ?
- Yêu cầu : HS lên bảng trình bày
- Giáo viên : Nhận xét và sửa chữa
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II- LUYỆN TẬP 1) Thêm quan hệ từ thích hợp : + Nó chăm chú nghe kể chuyện từ
đầu đến cuối
+ Con xin báo một tin vui để/ cho
cha mẹ mừng
2)Thay quan hệ từ thích hợp : + Thay với như + tuy Dù + bằng về
Trang 3- Yêu cầu : HS đọc bài tập 3 SGK
(?) Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh ?
- Yêu cầu : HS lên bảng trình bày
- Giáo viên : Nhận xét và sửa chữa
- Yêu cầu : HS đọc bài tập 4 SGK
(?) Cho biết các quan hệ từ in đậm trên được
dùng đúng hay dùng sai ?
- Yêu cầu : HS lên bảng trình bày
- Giáo viên : Nhận xét và sửa chữa
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
3) Chữa các câu văn cho hoàn chỉnh:
Bỏ các quan hệ từ: Đối với , với , qua
4) Dùng quan hệ từ đúng :
a , b , d , h
Dùng quan hệ từ sai :
c Bỏ quan hệ tư ø: Cho
e Quyền lợi của bản thân
g Thừa quan hệ tư : của.
i giá chỉ nêu điều kiện
thuận lợi làm giả thiết
HOẠT ĐỘNG 4 CỦNG CỐ- DẶN DÒ
Hãy đánh dấu + vào ô đúng và dấu x vào ô sai
º Khuôn mặt của cô gái
º Lòng tin của nhân dân
º Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua
º Nó đến trường bằng xe đạp
º Giỏi về toán
º Làm việc ở nhà
- Các lỗi nào thường gặp về quan hệ từ ?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Làm hoàn chỉnh các bài tập
- Làm bài tập số 05 SGK
(?) Nêu các thao tác làm bài văn biểu cảm ?
- Chuẩn bị bài viết số 2 “ Văn biểu cảm” (tại
lớp)
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 4
Bài 09 Văn học
Đọc thêm
Tuần : 09 Ngày soạn : 25/9/ 2010
VỌNG LU SƠN BỘC BỐ
Lí Bạch
PHONG KIỀU DẠ BẠC
Trương Kế
A MỤC TIÊU
- Cảm nhận tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả Lý Bạch trong bài thơ
- Bước đầu nhận xét về mối quan hệ giữa tình cảm và cảnh trong thơ cổ
B KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
- Sơ giản về tác giả Lý Bạch
- Vẻ đẹp đọc đáo, hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lý Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ
2 Kỹ năng :
- Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Việt
- Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt
C HƯỚNG DẪN – THỰC HIÊN
HOẠT ĐỘNG I : KHỞI ĐỘNG
Ổn định
Kiểm tra
(?) Đọc thuộc lòng bài thơ : Bạn đến chơi nhà
của Nguyễn Khuyến
(?) Em cảm nhận được gì về tình bạn của
Nguyễn Khuyến qua bài thơ ?
Bài mới
Giới thiệu bài: Thơ Đường là 1 thành tựu
huy hoàng của thơ cổ Trung Hoa do hơn
2000 nhà thơ sống ở triều đại nhà Đường
viết nên Xa ngắm thác núi Lư là 1 trong
những bài thơ nổi tiếng của Lí Bạch – nhà
thơ Đường nổi tiếng hàng đầu
- Lớp trưởng báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- Yêu cầu : HS đọc chú thích
(?) Trình bày một đôi nét về tác giả Lý Bạch ?
- HS thực hiện theo yêu cầu
1) Tác giả :
- Lý Bạch ( 701 – 762 ) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời Đường
- Lý bạch được mệnh danh là thi
Trang 5- Giáo viên : Treo chân dung Lý Bạch cho học
sinh quan sát
- Giáo viên : Hướng dẫn học sinh đọc :
- Đọc.giọng phấn chấn , hùng tráng ca ngợi ,
nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 nhấn các yếu tố : sinh ,
vọng quải , nghi , lạc
- Dọc dịch nghĩa : Chậm rãi , rõ ràng
- Giáo viên : Đọc văn bản
+ Đọc phiên âm chữ Hán
+ Đọc dịch nghĩa
+ Đọc dịch thơ
- Yêu cầu : HS đọc lại
- Yêu cầu : HS đọc giải thích nghĩa từ Hán
(?) Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?
(?) Bố cục của bài thơ gồm mấy phần ?
(?) Tác phẩm “ Vọng lư sơn bộc bố” viết về
đề tài gì ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
tiên ( ông tiên làm thơ )
- Thơ ông biểu lộ tâm hồn tự do phóng khoáng, hình ảnh thơ mang tính chất trong sáng, kỳ vỹ, ngôn ngữ tự nhiên mà điêu luyện
Thi tiên Lý Bạch ( 701 – 762 )
2) Tác phẩm :
Thất ngôn tứ tuyệt
3) Bố cục :
- Khai – Thừa – chuyển – hợp
4) Đại ý :
- Tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài thiên nhiên ( Tỉnh Giang Tây )
HOẠT ĐỘNG 3 - PHÂN TÍCH
Yêu cầu : HS đọc lại
- Giáo viên : Hướng dẫn HS trả lời các câu
hỏi đọc hiểu văn bản trong SGK
- Giáo viên : Hướng dẫn học sinh cách cảm
nhận bài thơ
- Giáo viên : Bình một số hình ảnh hay , đặc
sắc trong bài thơ
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
II PHÂN TÍCH HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
VỌNG LƯ SƠN BỘC BỐ
( Xa ngắm thác núi Lư ) Lý Bạch
GỢI Ý CẢM NHẬN
1 Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên
=> Vẽ đẹp huyền ảo của cảnh vật
2 Dao khan bộc bố quải tiền xuyên
=> Thác nước như dãi lụa trắng
Trang 6
(?) Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?
(?) Bài thơ có sử dụng những biện pháp nghệ
thuật đặc sắc nào ?
quyến rũ giữa vách núi và dòng sông
3 Phi lưu trực ha tam thiên xích
=> Từ thế tĩnh sang thế động Thế
đổ của dòng thác
4 Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
=> Vẻ đẹp huyền ảo của thác nước
Đẹp như sông Ngân Hà Câu thơ “ danh cú” ( Thần cú )
Ý nghĩa văn bản
- Vọng Lư sơn bộc bố là một bài thơ
khắc họa được vẻ đẹp kỳ vỹ, mạnh mẽ của thiện nhiên và tâm hồn phóng khoáng, bay bổng của nhà thơ
- Kết hợp giữa cái thực và cái ảo, so sánh, phóng đại, liên tưởng, ngôn từ giàu hình ảnh
HOẠT ĐỘNG 4 - LUYỆN TẬP
- Giáo viên : Đọc bài “ Phong Kiều dạ bạc”
của Trương Kế
- Giáo viên : Cho HS đọc bài “ Phong Kiều
dạ bạc” của Trương kế
- Giáo viên : Treo tượng Trương Kế
- Giáo viên : Hướng dẫn học sinh cách cảm
nhận bài thơ
(?) Tìm nội dung ý nghĩa bài thơ “ Phong kiều
dạ bạc” của Trương kế ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III LUYỆN TẬP
PHONG KIỀU DẠ BẠC
( Đêm đổ thuyền ở Phong Kiều ) Trương Kế
Tượng Trương kế tại Tô Châu ( Trung Quốc )
HOẠT ĐỘNG 5 - CỦNG CỐ - DẶN DÒ
(?) Nêu nội dung ý nghĩa bài “ Vọng Lư sơn bộc
bố” của Lý Bạch ?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng phiên âm và dịch thơ
(?) Thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Soạn bài : “ Từ đồng nghĩa” theo câu hỏi
sách giáo khoa
Trang 7Hiệp Thạnh , ngày 02 tháng 10 năm 2010
DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
………
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 8
Tiếng Việt
Tuần : 10 Ngày soạn : 02/10/ 2010 Tiết : 35 Ngày dạy : 11/10/2010
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU
- Hiểu được khái niệm từ đồng nghĩa
- Nắm được các loại từ đồng nghĩa
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết
II KIẾN THỨC CHUẨN
1 Kiến thức :
- Khái niệm từ đồng nghĩa
- Từ đống nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Kỹ năng :
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản
- Phân biệt từ đồng nghãi hoàn toàn và không hoàn toàn
- Sử dụng từ đồng nghĩa đúng ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi từ đồng nghĩa
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Ổn định
Kiểm tra
(?) Trong các câu sau câu nào sai quan hệ từ ?
hãy sửa lai cho đúng ?
a).Tôi với nó rất thân
b) Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.
c) Nó cũng ham đọc sách như tôi.
(?) Khi sử dụng quan hệ từ ta cần tránh những
lỗi nào ?
Bài mới
Giới thiệu bài:
Khi nói và viết, ta phải hết sức thận
trọng vì có những từ phát âm giống nhau
nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác xa nhau
Trái lại , có những từ phát âm khác xa
nhau lại có những nét nghĩa giống nhau
hoạc gần nhau mà ta đã gọi là từ đồng
nghĩa Vậy, thế nào là từ đồng nghĩa?
Chúng được phân loại ra sao và được
dùng như thế nào cho chính xác ? Muốn
- Lớp trưởng báo cáo
- Học thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+Câu b) sai
+Trời mưa to nhưng tôi
vẫn đến trường
Trang 9hiểu rõ điều đó, chúng ta cùng nhau tìm
hiểu bài: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM
- Giáo viên : Cho HS đọc lại bản dịch thơ bài
: Xa ngắm thác núi Lư
(?) Dựa vào kiến thức ở bậc Tiểu học Tìm
những từ đồng nghĩa với mỡi từ: rọi , trông ?
- Giáo viên : Từ “ trong” trong bản dịch “ Xa
ngắm thác núi Lư” có nghĩa là nhìn để nhận
biết Ngoài ra , từ “ Trông” còn có nghĩa sau
a Coi sóc , giữ gìn cho yên ổn.
b Mong.
(?) Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa
trên của từ “ trông” ?
- Giáo viên chốt : Tất cả những từ mà ta vừa
tìm hiểu đều có nghĩa giống hoặc gần giống
nhau …
(?) Như vậy , thế nào là từ đồng nghĩa ?
- Giáo viên : Chuyển ý
- Giáo viên : Treo bảng phụ ví dụ 1 mục II
SGK
- Yêu cầu : HS đọc thông tin
(?) So sánh nghĩa của từ : “Quả” và “Trái”
trong hai ví dụ trên ?
(?) Hai từ “ quả” và “ trái “ thay thế cho nhau
được không ? Vì sao ?
- Giáo viên chốt : Vậy ta có Từ đồng nghĩa
hoàn toàn …
- Giáo viên : Cho HS đọc ví dụ 2 mục II SGK
(?) Nghĩa của hai từ : “Bỏ mạng , hi sinh” có
chỗ nào giống nhau , chỗ nào khác nhau ?
(?) Em có nhận xét gì về các từ đồng nghĩa
này ?
- Giáo viên chốt : Vậy ta có Từ đồng nghĩa
không hoàn toàn …
(?) Tóm lại, có mấy loại từ đồng nghĩa ?
- Giáo viên : Chuyển ý
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
+ rọi : Chiếu (soi , tỏa … ) + Trông : Nhìn ( ngo ù, dòm ,
liếc …)
+ Trông coi , chăm sóc , coi
sóc…
+ Trông mong , hi vọng ,
mong đợi …
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS : Quan sát
- HS : Đọc ví dụ
- HS : Quả – Trái : Ý nghĩa
giống nhau
- HS : Được Vì Đồng nghĩa hoàn toàn
- HS : Đọc ví dụ
+ Giống : Đều có nghĩa chết + Khác : Bỏ mạng : chết vô ích khinh bỉ Hi sinh :
chết vì nghĩa vụ , lí tưởng cao đẹp Kính trọng
Đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
1) Thế nào là từ đồng nghĩa ?
-Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
II) Các loại từ đồng nghĩa:
- Có 2 loại :
a Đồng nghĩa hoàn toàn ( không
phân biệt về sắc thái ý nghĩa )
b Đồng nghĩa không hoàn toàn
(có sắc thái ý nghĩa khác nhau)
Trang 10
(?) Thử thay thế các từ đồng nghĩa : Quả –
trái , hi sinh - bỏ mạng trong các ví dụ trên và
rút ra nhận xét ?
(?) Ở bài 7, đoạn trích trong Chinh phụ ngâm
khúc , tại sao lấy tiêu đề là Sau phút chia li
mà không phải là sau phút chia tay ?
(?) Tóm lại , khi sử dụng từ đồng nghĩa ta cần
lưu ý gì ?
+ Quả - trái có thể thay thế
Vì không phân biệt sắc thái biểu cảm
+ Bỏ mạng- hi sinh không
thể thay thế vì sắc thái biểu cảm khác nhau
- HS : Chia li = chia tay :
đều có nghĩa xa nhau , mỗi người một nơi Nhưng trong
đoạn trích lấy tiêu đề “chia ly” hay hơn chia tay vì từ
“chia ly” vừa mang sắc thái
cổ xưa vừa diễn tả được cảnh ngộ sầu bi và là chia tay lâu dài có khi là vĩnh
viễn … Còn “ chia tay”
manh tính tạm thời và sẽ gặp lại
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
III) Sử dụng từ đồng nghĩa
- Khi nói và viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
- Giáo viên : Treo bảng phụ bài tập
- Yêu cầu : HS đọc bài tập 1 SGK
(?) Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa ?
- Yêu cầu : HS lên bảng trình bày
- Giáo viên : Nhận xét và sửa chữa
- Giáo viên : Treo bảng phụ bài tập
- Yêu cầu : HS đọc bài tập 2 SGK
(?) Tìm từ gốc Ấn - Âu đồng nghĩa ?
- Yêu cầu : HS lên bảng trình bày
- Giáo viên : Nhận xét và sửa chữa
- Giáo viên : Treo bảng phụ bài tập
- Yêu cầu : HS đọc bài tập 3 SGK
(?) Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn
dân ?
- HS : Quan sát
- HS đọc bài tập 1
- HS chú ý
- HS lên bảng
- HS ghi vào vở
- HS : Quan sát
- HS đọc bài tập 2
- HS chú ý
- HS lên bảng
- HS ghi vào vở
- HS : Quan sát
- HS đọc bài tập 3
- HS chú ý
IV) Luyện tập
Bài tập 1 :
- Gan dạ : Dũng cảm
- Nhà thơ : Thi sĩ.
- Mổ xẻ : Phẫu thuật.
- Của cải : Tài sản.
- Nước ngoài:Ngoại quốc.
- Chó biển : Hải cẩu.
- Đòi hỏi : Yêu cầu.
- Năm học : Niên khoá.
- Loài người : Nhân loại.
- Thay mặt : Đại diện.
Bài tập 2 : -Máy thu thanh: Radio.
- Sinh tố : Vitamin.
- Xe hơi : Ôtô.
- Dương cầm : Pianô.
Bài tập 3 :
- Bố, cha, ba, tía, thầy…
- Bàn ủi- bàn là; chén- bát
- Dù-ô; vớ-tất ; kiếng-gương ; bao diêm- hộp quẹtb; tụng - giỏ