- Biết khái niệm đường trung trực của một tam giác, mỗi tam giác có 3 đường trung trực ; Biết cách dùng thước thẳng, com pa để vẽ trung trực của tam giác ; Nắm được tính chất trong tam g[r]
Trang 1Thứ 3 ngày 20 tháng 1 năm 2015
Tiết PPCT: 35
TAM GIÁC CÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Qua trình bày HS cần:
- Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều: tính chất vềgóc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
2 Kĩ năng:- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minhmột tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng cáctính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, đểchứng minh các góc bằng nhau
- Rèn kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi tiếp thu kiên thức mới
II ĐDDH
1 Giáo viên
- Giáo án, SGK Thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy trong, , tấm bìa
2 Học sinh
- Thước thẳng, compa, thước đo góc Bảng nhóm, tấm bìa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi
Hãy phát biểu ba trường hợp bằng nhau
của hai tam giác
Một HS phát biểu các trường hợp bằngnhau của hai tam giác: c.c.c ; c.g.c ; g.c.g
HS nhận xét phát biểu của bạn GV: Cho điểm HS
Sau đó GV đưa lên máy chiếu các hình
H
Trang 2- GV đưa câu hỏi: Cho hình vẽ, em hãy
đọc xem hình vẽ cho biết điều gì ?
GV: ABC có AB = AC ; đó là tam
giác cân ABC
HS: Hình cho biết ABC có 2 cạnh bằngnhau là cạnh AB và cạnh AC
2 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Thế nào là tam giác cân ?
GV: Hướng dẫn HS cách vẽ tam giác
ABC cân tại A
Hai HS nhắc lại định nghĩa tam giác cân
HS theo dõi cách vẽ hình va vẽ hình vàovở
GV cho HS làm ?1
(Đề bài đưa lên màn hình)
HS làm ?1
Tam giác cân
Cạnh bên
Cạnh đáy
Góc ở đáy
Góc ở đỉnh
ABC cân tại A
AB,
AC BC
ACB ABC
BAC
ADE cân tại A
AD,
AE DE AEDADE DAE
ACH cân tại A AC,AH CH ACHAHC CAHGV: Yêu cầu HS làm ?2
(Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ)
2 TÍNH CHẤT
HS làm ?2
A
CB
A
CB
A
Trang 3HS đọc và nêu GT, KL của bài toán
GT ABC cân tại A
AD là tia phân giác Aˆ ( ˆA1 =2
ˆA )(D BC)
KL So sánh ADBvà ACD
GV yêu cầu HS chứng minh bài toán
GV cho HS làm bài tập 48 (Tr 127 SGK)
Cắt một tấm bìa hình tam giác cân Hãy
gấp tấm bìa đó sao cho hai cạnh bên
GV: Qua ?2 nhận xét về 2 góc ở đáy của
tam giác cân
GV: đưa định lí 1 lên bảng phụ
GV: Ngược lại nếu một tam giác có hai
góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác
Tính số đo mỗi góc nhọn của một tam
giác vuông cân
GV: Vậy trong một tam giác vuông cân
các cung tâm B và tâm C có cùng bán
kính bằng BC sao cho chúng cắt nhau tại
3 TAM GIÁC ĐỀU
HS đọc lại định nghĩa Tr 126 SGKHai HS nhắc lại định nghĩa
D
Trang 4- Nối AB, AC ta có tam giác đều ABC
(lưu ý kí hiệu 3 cạnh bằng nhau)
a) Do AB = AC nên ABC cân tại A
Bˆ = Cˆ (1) do AB = BC nên ABC cântại B Cˆ = Aˆ (2)
b) Từ (1) và (2) ở câu a Aˆ = Bˆ = Cˆ
mà Aˆ + Bˆ + Cˆ = 1800 (định lí tổng bagóc của tam giác) Aˆ = Bˆ = Cˆ=60o
- GV tổ chức cho lớp hoạt động nhóm:
chia lớp làm hai, một nửa chứng minh hệ
quả 2, nửa lớp còn lại chứng minh hệ quả
3
(Nếu thiếu giờ, chứng minh để về nhà)
Các hoạt động chứng minh các dấu hiệutrên
Chứng minh hệ quả 2:
Xét ABC có Aˆ = Bˆ = CˆDo Aˆ = Bˆ
ABC cân tại C. CA = CB
Do Bˆ = Cˆ ABC cân tại A
AB = AC AB = AC = BC ABCđều
* Chứng minh hệ quả 3
3 Củng cố – luyện tập
1 Nêu định nghĩa và tính chất của tam
giác cân
HS trả lời các câu hỏi như SGK
2 Nêu định nghĩa tam giác đều và các
cách chứng minh tam giác đều
3 Thế nào là tam giác vuông cân?
OMN đều Mˆ 1 = 600 (Hệ quả 1)
A
B
EDO
C
Trang 5Giáo án Hình Học 7
Em hãy tìm trong thực tế hình ảnh của
tam giác cân, tam giác đều
- Biết chứng minh một tam giác cân; một tam giác đều
- HS được biết thêm các thuật ngữ: định lí thuận, định lí đảo, biết quan hệ thuận đảocủa hai mệnh đề và hiểu rằng có những định lí không có định lí đảo
2 Kĩ năng:- Có kĩ năng vẽ hình và tính số đo góc (ở đỉnh hoặc ở đáy) của một tamgiác cân
3 Thái độ:- Nghiêm túc ôn tập, cẩn thận khi làm bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, compa, thước thẳng
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra HS1: HS1 lên bảng kiểm tra
Trang 6a) Định nghĩa tam giác cân Phát biểu
định lí 1 và định lí 2 về tính chất của tam
b) Chữa bài tập 46 Tr 127 SGK b) Chữa bài tập 46 (Tr 127 SGK)
Sau khi HS1 trả lời xong câu hỏi,
chuyển sang chữa bài tập thì GV gọi tiếp
HS2 lên bảng
HS2:
a) Định nghĩa tam giác đều
Nêu các dấu hiệu nhận biết tam giác
đều
HS trả lời như SGKBài tập 49 Tr 127a) Góc ở đỉnh của tam giác cân bằng 400
các góc ở đáy của tam giác cân bằngnhau và bằng
2
40
180 0 0
= 700
b) Góc ở đáy của tam giác cân bằng 400
góc ở đỉnh của tam giác cân bằng 1800
- GV: Nếu mái là tôn, góc ở đỉnh BAC
của cân ABC là 1450 thì em tính góc ở
đáy ABC như thế nào ?
Tương tự hãy tính ABC trong trường
hợp mái ngói có BAC = 1000
CB
Trang 7- GV gọi một HS trình bày miệng bài
chứng minh, sau đó yêu cầu một HS lên
- GV có thể cùng phân tích với HS để
chứng minh cách khác như sau:
cần chứng minh ABD và ACE
Mà ABD = ACB(góc đáy tam giác cân).
ˆB1 = Cˆ 1hay ABD = ACEGV: Tam giác IBC là tam giác gì? Vì
sao ?
HS: Tam giác IBC là tam giác cân vì theochứng minh cách 2 ta đã có ˆB2 = Cˆ 2
GV: Nếu câu a ta chứng minh theo cách
1 thì câu b chứng minh như thế nào? HS: Ta có ABD = ACE (chứng minh câu
a)Hay ˆB1 = Cˆ 1
Mà ABD = ACB (vì ABC cân)
ABD - ˆB1 = ACB - Cˆ 1
Trang 8 ˆB2 = Cˆ 2
vậy IBC cân (định lí 2 về tính chất củatam giác cân)
Bài 52 Tr 128 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV yêu cầu cả lớp vẽ hình và gọi 1 HS
lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của bài
L
ABC là gì ? Vì sao ?
GV: Theo em, ABC là gì ?
- Hãy chứng minh dự đoán đó
HS dự đoán ABC là đều
HS chứng minh:
ABO và ACO có Bˆ = Cˆ = 900 1
ABC cânTrong vuông ABO có Oˆ 1 = 600 ˆA1 =
300 Chứng minh tương tự
ˆA2 =300 do đó BAC= 600
ABC là tam giác đều (Hệ quả: Tamgiác cân có một góc bằng 600 là tam giácđều)
x
1 2
Trang 94 Hướng dẫn học bài ở nhà.
- Ôn lại định nghĩa và tính chất tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh mộttam giác là tam giác cân, tam giác đều
- Bài tập về nhà số 72, 73, 74, 75, 76 Tr 107 SBT
- Đọc trước bài “Định lí Pytago”
IV Rút kinh nghiệm:
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, sử dụng công thức hình học
3 Thái độ: Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
II CHUẨN BỊ
- Thước thẳng, êke, compa, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (Lồng trong tiết học)
* Đặt vấn đề: GV: giới thiệu về nhà toán học Pytago
GV: Hãy cho biết độ dài cạnh huyền của
tam giác vuông
Trang 10cạnh bằng (a + b).
GV yêu cầu HS xem Tr.129 SGK, hình
121 và hình 122, sau đó mời bốn HS lên
Hai HS thực hiện như hình 121
Hai HS thực hiện như hình 122
Sau khi các HS gắn xong các tam giác
HS: Hệ thức này cho biết trong tam giác
GV: Đó chính là nội dung định lí Pytago
mà sau này sẽ được chứng minh
vuông, bình phương độ dài cạnh huyềnbằng tổng các bình phương độ dài haicạnh góc vuông
Trang 11thấy ABC là tam giác vuông.
Người ta đã chứng minh được định lí
Pytago đảo “Nếu một tam giác có bình
phương của một cạnh bằng tổng các
bình phương hai cạnh kia thì các tam
giác đó là tam giác vuông”.
Vậy tam giác có 3 cạnh là 6 cm, 8 cm,
10 cm là tam giác vuông
b) 42 + 52 = 41 36 = 62
có ba cạnh là 4 cm, 5 cm, 6 cmkhông phải là tam giác vuông
- Bài tập 54 Tr.131 SGK - Kết quả chiều cao AB = 4 m
Trang 121 Kiến thức: Củng cố định lí Pytago và định lí Pytago đảo.
- Vận dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và vận dụngđịnh lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, làm bài tập
3 Thái độ: Hiểu và biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Thước thẳng, êke, compa
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết hệ thức minh họa
HS2: Phát biểu định lí Pytago đảo.Vẽ hình minh họa và viết hệ thức
2 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 57 Tr.131 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
HS trả lời: Lời giải của bạn Tâm là sai
Ta phải so sánh bình phương của cạnhlớn nhất với tổng bình phương hai cạnhcòn lại
Trang 13Giáo án Hình Học 7
Bài 86 Tr.108 SBT
Tính đường chéo của một mặt bàn hình
chữ nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng
5 dm
HS vẽ hình
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình
- Nêu cách tính đường chéo của một mặt
bàn hình chữ nhật
- HS nêu cách tính ABC có:
BD2 = AB2 + AD2 (đ/l Pytago)
BD2 = 52 + 102
BD2 = 125
BD = 125 11,2 (dm)Bài tập 87 Tr.108 SBT
(Đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình và
ghi GT, KL
HS toàn lớp vẽ hình vào vởMột HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL
Tính độ dài các cặp góc vuông của một
tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng:
a) 2 cm; b) 2 cm
AB2=62+82 =>AB2=100 AB=10 (cm)Tính tương tự
BC = CD = DA = AB = 10 cmMột HS lên bảng vẽ tam giác vuông cân
GV gợi ý: Gọi độ dài cạnh góc vuông HS: x2 + x2 = a2
D
B
C A
Trang 14của tam giác vuông cân là x (cm), độ dài
2x2 = 22
x2 = 1
x = 1 (cm)Bài 58 Tr.132 SGK
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
(Đề bài in trên giấy trong phát cho các
nhóm)
Các nhóm HS hoạt động
Trong lúc anh Nam dựng tủ cho đứng
thẳng, tủ có bị vướng vào trần nhà không
Khi anh Nam dựng tủ, tủ không bịvướng vào trần nhà
Đại diện một nhóm trình bày lời giải
GV quan sát hoạt động của các nhóm, có
thể gợi ý khi cần thiết
GV nhận xét việc hoạt động của các
nhóm và bài làm
HS lớp nhận xét, góp ý
3 Củng cố - luyện tập
GV: Hôm trước, cô có yêu cầu các em
tìm hiểu cách kiểm tra góc vuông của
đã dùng tam giác có độ dài ba cạnh bằng
3, 4, 5 đơn vị để kiểm tra
GV đưa tiếp hình 133 SGK lên bảng và
Trang 15GV yêu cầu HS nêu nhận xét.
+ Nếu AB = 3 ; AC = 4 ; BC = 5 thì Aˆ = 900
+ Nếu AB = 3 ; AC = 4 ; BC < 5 thì Aˆ < 900
+ Nếu AB = 3 ; AC = 4 ; BC > 5 thì Aˆ > 900
IV Rút kinh nghiệm:
Thứ 6 ngày 6 tháng 2 năm 2015
Tiết PPCT: 39
LUYỆN TẬP (T2)
I Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo)
- Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế có nộidung phù hợp
- Giới thiệu một số bộ ba Pytago
- Rèn kĩ năng vẽ hình, viết giả thiết, kết luận, cách trình bày
- Phát huy trí lực của HS
- Nghiêm túc, cẩn thận khi học hình
II Chuẩn bị
- Thước thẳng, thước đo độ, compa, êke,
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
4
>90o
Trang 16GV nêu yêu cầu kiển tra.
HS1: - Phát biểu định lí Pytago
Chữa bài tập 60 Tr.133 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
Hai HS lên bảng kiểm tra
HS1: - Phát biểu định lí
- Chữa bài tập 60 SGK
AHC có:
AC2 = AH2 + HC2 (đ/l PytagoHS2:Chữa bài tập 59 Tr.133 SGK AC = 20 (cm)
GV đưa ra mô hình khớp vít và hỏi:
Nếu không có nẹp chéo AC thì khung
ABCD sẽ thế nào
HS trả lời: không có nẹp chéo AC thìABCD khó giữ được là hình chữ nhật,góc D có thể thay đổi không còn 900
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bài 89 Tr.108, 109 SBT
(Đề bài đưa lên màn hình)
LUYỆN TẬP
a
GV gợi ý: - Theo giả thiết, ta có AC bằng
D
C B
Trang 17Nên tính được BH, từ đó tính được BC.
GV yêu cầu hai HS trình bày cụ thể, mỗi
vuông BHC có:
BC2 = BH2 + HC2 (đ/l Pytago) = 32 + 22= 36 BC = 36 = 6 (cm)b) Tương tự như câu a
Kết quả: BC = 10 (cm)
Bài 61 Tr.133 SGK
Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của ô vuông
bằng 1) cho tam giác ABC như hình 135
Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác ABC
GV gợi ý để HS lấy thêm các điểm H, K,
I trên hình
GV hướng dẫn HS tính độ dài đoạn AB
vuông ABI có:
AB2 = AI2 + BI2 (đ/l Pytago) = 22 + 12
AB2 = 5 AB = 5.Sau đó gọi hai HS lên tiếp đoạn AC và
1
GT Cho AH = 4 cm
HC = 1 cm ABC cân
KL Tính đáy BC
Trang 18Dây dài 9m
GV hỏi: Để biết con cún có thể tới các vị
trí A, B, C, D để canh giữ mảnh vườn hay
Hãy tính OA, OB, OC, OD
Trả lời bài toán
Bài 91 Tr.109 SBT
Cho các số 5,8,9,12,13,15,17
Hãy chọn ra các bộ ba số có thể là độ dài
ba cạnh của một tam giác vuông HS: Vậy con Cún đến được các vị trí A,
B, D nhưng không đến được vị trí C
GV yêu cầu HS tình bình phương các số
Ngoài các bộ ba số đó ra GV giới thiệu
thêm các bộ ba số Pytago thường dùng
GV lấy bảng phụ trên đó có gắn hai hình
vuông ABCD cạnh a và DEFG cạnh b có
màu khác nhau như hình 137 SGK
THỰC HÀNH: GHÉP HAI HÌNHVUÔNG THÀNH MỘT HÌNH VUÔNG
GV hướng dẫn HS đặt đoạn AH = b trên
cạnh AD, nối AH = b trên cạnh AD, nối
Trang 19kiến thức nào? dung định lí Pytago.
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Ôn lại định lí Pytago (thuận, đảo)
- Bài tập về nhà số 83, 84, 85, 90, 92 Tr.108, 109 SBT
- Ôn ba tường hợp bằng nhau (c.c.c, c.g.c, g.c.g) của tam giác
IV Rút kinh nghiệm:
Thứ 7 ngày 7 tháng 2 năm 2015
Tiết PPCT: 40
CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu
- HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vậndụng định lí Pytago để chứng minh trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông của haitam giác vuông
- Biết vận dụng, các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minhcác đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
- Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứngminh hình học
II Chuẩn bị
Thước thẳng, êke vuông, compa
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra
Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông được suy ra từ các trường
hợp bằng nhau của tam giác?
Ba HS lần lượt phát biểu các trường hợpbằng nhau của hai tam giác vuông đã học
HS1: Trên mỗi hình em hãy bổ sung các
điều kiện về cạnh hay về góc để được các
tam giác vuông bằng nhau theo từng
trường hợp đã học
Một HS lên bảng làm bài (hình đã vẽsẵn)
Trang 20ấy bằng nhau (theo trường hợp góc- góc)
Hình 3
Hình 3Một cạnh huyền và một góc nhọn bằngnhau
GV: Nhận xét đánh giá cho điểm HS
được kiểm tra Vào bài học
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hai tam giác vuông bằng nhau khi chúng
có những yếu tố nào bằng nhau?
HS: Hai tam giác vuông bằng nhau khi có:
1 Hai cạnh góc vuông bằng nhau
* GV cho HS làm ?1 SGK
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình hoặc
bảng phụ)
GV: Ngoài các trường hợp bằng nhau đó
của tam giác, hôm nay chúng ta được biết
thêm một trường hợp bằng nhau nữa của
tam giác vuông
2 Một cạnh góc vuông và một góc nhọn
kề cạnh ấy bằng nhau.
3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau.
* HS trả lời ?1 trong SGKHình 143: AHB = AHC (c.g.c)Hình 144: DKE = DKF (g.c.g)Hình 145: OMI = ONI (cạnh huyền-góc nhọn)
GV: Yêu cầu hai HS đọc nội dung trong
khung ở Tr.135 SGK.
2 HS đọc trường hợp bằng nhau về cạnhhuyền và cạnh góc vuông trong Tr.135SGK
GV: Yêu cầu HS toàn lớp vẽ hình và viết
giả thiết, kết luận của định lý đó
Một HS vẽ hình và viết GT, KL trênbảng, cả lớp làm vào vở
Trang 22AC = DF = bXét ABC (Aˆ = 900) theo định lí Pytago
ta có: AB2 + AC2 = BC2
AB2 = BC2 – AC2
AB2 = a2 - b2 (1)Tính cạnh DE theo cạnh EF và DF như
thế nào?
GV: Như vậy nhờ định lí Pytago ta đã chỉ
ra được ABC và DEF có ba cặp cạnh
GV yêu cầu HS phát biểu lại trường hợp
bằng nhau cạnh huyền, cạnh góc vuông
của tam giác vuông
Cách 2:
ABC cân Bˆ = Cˆ (tính chất cân)
AHB = AHC (trường hợp cạnhhuyền, góc nhọn)
A
E D
1 2
Trang 23* Quan sát hình cho biết giả thiết cho trên
cạnh huyền AM chung; ˆA1 = ˆA2 (gt)
* Còn cặp tam giác nào bằng nhau nữa
Dˆ = Eˆ = 900)(theo trường hợp cạnh huyền, góc vuông)
vì BM = CM (gt); DM = EM (cạnh tươngứng của 2 tam giác bằng nhau ADM = AEM)
* AMB = AMC (theo trường hợp
c - c - c) vì AM chung; BM = MC (gt)
AB = AC = AD + DB = AE + EC
Do đó AD = AE ; DB = ECBài tập 2 (Bài 63 Tr.136 SGK)
Trang 24Thước thẳng, êke vuông, Compa
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra
HS1:
- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của
tam giác vuông?
- Chữa bài tập 64 Tr.136 SGK
Bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau
(về cạnh hay về góc) để
ABC = DEF
HS1 lên kiểm tra
- Nêu 4 trường hợp bằng nhau của tamgiác vuông
- Bài tập 64 SGK
ABC và AEF có
Aˆ = Dˆ = 900 ; AC = DF
bổ sung thêm đk: BC = EFhoặc đk AB = DE hoặc Cˆ = Fˆ thì
ABC = DEFMột HS đọc to đề bài 65 SGK
Trang 25GT ABC cân tại A(Aˆ < 900)
BH AC (H AC)
CK AB (K AB)
KL a) AH = AKb) AI là phân giác Aˆ
AB = AC ( vì ABC cân tại A)
ABH = ACK (cạnh huyền, gócnhọn) AH = AK (cạnh tương ứng)
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A
1 2
C
Trang 26chứng minh điều gì?
- Trên hình đã có hai tam giác nào chứa
hai cạnh AB, AC (hoặc Bˆ, Cˆ) đủ điều
kiện bằng nhau?
GV: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo ra hai
tam giác vuông trên hình chứa góc
minh AB = AC hoặc Bˆ = Cˆ
HS phát hiện có ABM và ACM có 2cạnh và 1 góc bằng nhau, nhưng gócbằng nhau đó không xen giữa hai cạnhbằng nhau
HS: từ M kẻ MK AB tại K
A1; A2 mà chúng đẻ điều kiện bằng nhau MH AC tại H
AKM và AHM có Kˆ = Hˆ = 900.Cạnh huyền AM chung, ˆA1 = ˆA2 (gt)
AKM = AHM (cạnh huyền, gócnhọn)
KM = HM (cạnh tương ứng)xét BKM và CHM có:
Kˆ = Hˆ = 900
KM = HM (chứng minh trên)
MB = MC (gt)
BKM = CMH (cạnh huyền-cạnhgóc vuông)
Bˆ = Cˆ (góc tương ứng)
ABC cân
Qua bài tập này em hãy cho biết một tam
giác có những điều kiện gì thì là một tam
giác cân
HS: Một tam giác có một đường trungtuyến đồng thời là phân giác thì tam giác
đó sẽ là tam giác cân
- GV: Chỉnh sửa và nêu thành chú ý, cho
HS ghi lại
- Chú ý: Một tam giác có đường phângiác đồng thời là đường trung tuyến thìtam giác đó cân tại đỉnh xuất phát đườngtrung tuyến
3 Củng cố - luyện tập
- GV: y/c Hs nhắc lại các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
- HS: Nhắc lại theo y/c của giáo viên
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Về nhà làm tốt các bài tập 96, 97 Tr.110 SBT
- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập
CB
A
ED
1 2
Trang 27IV Rút kinh nghiệm:
Thước thẳng, êke vuông, Compa
III Tiến trình bài giảng
Bài 2 (Bài 101, Tr.110 SBt)
GV: yêu cầu một HS đọc to đề bài, cả lớp
vẽ hình vào vở
Một HS lên bảng vẽ hình
o biết GT, KL của bài toán GT ABC: AB < AC
phân giác Aˆ cắt trung trực BC tạiI
IH AB ; IK AC
KL BH = CK
A
BH
A
1
1 2 2
Trang 28Quan sát hình vẽ, em nhận thấy có những
cặp tam giác vuông nào bằng nhau?
Để chứng minh BH = CK ta làm thế nào?
Bài 3
Bài tập 3:Các câu sau đây đúng hay sai
Nếu sai hãy giải thích hoặc đưa hình vẽ
IA chung, ˆA1 = ˆA2 (gt)
IAH và IAK (cạnh huyền-gócnhọn)
1 Hai tam giác vuông có một cạnh huyền
bằng nhau thì hai tam giác vuông đó bằng
Bˆ = ˆA1 ; AHB = AHC = 900
cạnh AH chung nhưng hai tam giác nàykhông bằng nhau
3 Hai cạnh góc vuông của tam giác 3 Đúng
1A
H
Trang 29vuông này bằng 2 cạnh góc vuông của
tam giác vuông kia thì hai tam giác bằng
nhau
3 Củng cố - luyện tập
- GV: y/c Hs nhắc lại các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?
- HS: Nhắc lại theo y/c của giáo viên
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Về nhà làm tốt các bài tập 99, 100 Tr.110 SBT
- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập
- Hai tiết sau thực hành ngoài trời
- Địa điểm thực hành cho các tổ HS
- Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (liên hệ với phòng đồ dùng dạy học)
- Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS)
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS
Trang 30+ 1 sợi dây dài khoảng 10m.
+ 1 thước đo độ dài
- Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước (do GV hướng dẫn)
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
- Lồng trong tiết học
* Đặt vấn đề: Ở bài này chúng ta sẽ dùng những kiến thức đã được học về các trườnghợp bằng nhau của tam giác vuông để áp dụng vào thực tế thông qua việc thực hành
đo đạc
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
THÔNG BÁO NHIỆM VỤ VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM
GV đưa hình 149 lên bảng phụ hoặc tranh
vẽ và giới thiệu nhiệm vụ thực hành
HS nghe và ghi bài
1) Nhiệm vụ:
Cho trước hai cọc A và B, trong đó ta
nhìn thấy cọc B Hãy xác định khoảng
cách AB giữa hai chân cọc
2) Hướng dẫn cách làm
GV vừa nêu các bước làm vừa vẽ dần để
được hình 150 SGK
Cho trước hai điểm A và B, giả sử hai
điểm đó bị ngăn cách bởi một con sông
nhỏ, ta đang ở bờ sông có điểm A, nhìn
thấy điểm B nhưng không tới được
Đặt giác kế tại điểm A vạch đường
thẳng xy vuông góc với AB tại A
HS đọc lại nhiệm vụ tr.138 SGK
GV: Sử dụng giác kế thế nào để vạch được
đường thẳng xy vuông góc với AB
(Nếu HS không nhớ cách làm, GV cần
nhắc lại cách sử dụng giác kế)
GV cùng hai HS làm mẫu trước lớp cách
vẽ đường thẳng xy AB
- Sau đó lấy một điểm E nằm trên xy
- Xác định điểm D sao cho E là trung điểm
HS: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa trònnằm ngang và tâm của giác kế nằm trênđường thẳng đứng đi qua A
- Đưa thanh quay về vị trí 00 và quaymặt đĩa sao cho cọc ở B và hai khe hở
ở thanh quay thẳng hàng
- Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900,điều chỉnh cọc sao cho thẳng hàng vớihai khe hở ở thanh quay
A
B
D
y2
x
Trang 31của AD Đường thẳng đi qua A và cọc chính là
đường thẳng xy
GV: Làm thế nào để xác định được điểm
D?
- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm
vuông góc với AD
HS: Có thể dùng dây đo đoạn thẳng AErồi lấy trên tia đối của tia EA điểm Dsao cho ED = EA
HS khác: Có thể dùng thước đo đểđược ED = EA
GV: Cách làm như thế nào? HS: Cách làm tương tự như vạch
đường thẳng xy vuông góc với AB
- Dùng cọc tiêu, xác định trên tia Dm điểm
CHUẨN BỊ THỰC HÀNH
GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị thực hành của tổ về phân công
nhiệm vụ và dụng cụ
Gv kiểm tra cụ thể
Các tổ trưởng báo cáo
GV giao cho các tổ mẫu báo cáo thực
hành
Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo của tổ
BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 43 - 44 HÌNH HỌC
Của tổ …… lớp ……
KẾT QUẢ: AB = …… ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ (GV CHO)
dụng cụ (3 diểm)
Ý thức
kỉ luật (3 điểm)
Kĩ năngThực hành(4 điểm)
Tổng
số điểm (10 điểm)
3 Củng cố - luyện tập
- GV: y/c HS nêu lại cơ sở lý thuyết của bài
Trang 32- HS: Thực hiện theo y/c của giáo viên.
4 Hướng dấn học bài ở nhà
- Y/c HS nghiên cứu kĩ cơ sở lý thuyết và phương pháp thực hành
- Chuẩn bị, hoàn thiện dụng cụ thực hành
IV Rút kinh nghiệm:
- Địa điểm thực hành cho các tổ HS
- Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (liên hệ với phòng đồ dùng dạy học)
- Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS)
- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS
+ 1 sợi dây dài khoảng 10m
+ 1 thước đo độ dài
- Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước (do GV hướng dẫn)
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bi cũ
- GV: Kiểm tra lại các đồ dùng thực hành
* Đặt vấn đề: Tiết ny cc em sẽ dng những kiến thức lý thuyết v đồ dùng đ chuẩn bị từ tiết trước để thực hành ngoài trời
Trang 332 Dạy nội dung bi mới
Tiến hành ngoài trời nơi có dãy đất rộng
GV cho HS tới điểm thực hành, phân
công vị trí từng tổ Với mỗi cặp điểm A-B
nên bố trí hai tổ cùng làm để đối chiếu kết
quả, hai tổ lấy điểm E1 ; E2 nên lấy trên
hai tia đối nhau gốc A để không vướng
GV thu báo cáo thực hành của các tổ,
thông qua báo cáo và thực tế quan sát,
kiểm tra tại chỗ nêu nhận xét, đánh giá và
cho điểm thực hành của từng tổ
Điểm thực hành của từng HS có thể thông
báo sau
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁCác tổ HS họp bình điểm và ghi biênbản thực hành của tổ rồi nộp cho GV
- HS: Nêu một vài trường hợp
- GV: Những sai số phát sinh trong bài thực hành này do nguyên nhân nào?
Trang 34- HS: Trả lời.
d) Hướng dẫn học bài ở nhà
- Bài tập thực hành: bài 102 Tr 110 SBT
- GV yêu cầu HS chuẩn bị tiết sau Ôn tập chương
- Làm câu hỏi 1, 2, 3 ôn tập chương II và bài tập 67, 68, 69 Tr.140, 141 SGK
- Sau đó HS cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm:
- Rèn kĩ năng ôn tập, củng cố kiến thức
- Kĩ năng vẽ hình, tính toán, chứng minh
- Nghiêm túc, cẩn thận trong môn học
- Biết ứng dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế
II Chuẩn bị
- Thước thẳng, compa, êke, thước đo độ, phấn màu
III Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ: Lồng trong tiết học
2 Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV vẽ hình lên bảng và nêu câu hỏi ÔN TẬP VỀ TỔNG BA GÓC CỦA
MỘT TAM GIÁC
HS ghi bài, vẽ hình vào vở
HS phát biểu: tổng ba góc của một tamgiác bằng 1800
Aˆ + Bˆ + Cˆ = 1800B
A
C
21
1122
Trang 35- HS: Mỗi góc ngoài của một tam giácbằng tổng của hai góc trong không kềvới nó.
Nêu công thức minh hoạ theo hình vẽ
- Phát biểu tính chất góc ngoài của tam
giác Nêu công thức minh hoạ
GV yêu cầu HS trả lời bài tập 68 (a,b)
a) Có Aˆ1 + Bˆ1 + Cˆ1 =1800 2
ˆB = Aˆ1 + Aˆ2 = 1800
Aˆ2 = Bˆ1 + Cˆ1b) Trong tam giác vuông có một gócbằng 900, mà tổng 3 góc của tam giácbằng 1800 nên hai góc nhọn có tổngbằng 900, hay hai góc nhọn phụ nhau
a) Góc ngoài của một tam giác bằng tổng
hai góc trong không kề với nó
b) Trong một tam giác vuông, hai góc
nhọn phụ nhau
Giải thích:
Bài tập 67 tr.140 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình)
GV gọi 3 HS lần lượt lên điền dấu “x”
1) Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn X
2) Trong một tam giác có ít nhất là hai góc nhọn X
4) Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn bù nhau X
5) Nếu Aˆ là góc đáy của một tam giác cân thì Aˆ < 900 X
6) Nếu Aˆ là góc đỉnh của một tam giác cân thì Aˆ < 900 X
Với các câu sai, yêu cầu HS giải thích HS Giải thích:
3) Trong một tam giác góc lớn nhất cóthể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc
Trang 36góc tù.
4) Trong tam giác vuông, hai góc nhọnphụ nhau
Bài 107 tr.111 SBT 5) Nếu Aˆ là góc ở đỉnh của một tam giác
cân thì Aˆ góc nhọn hoặc góc vuông hoặcgóc tù
Tìm các tam giác cân trên hình HS phát biểu:
- ABC cân thì AB = AC
Bˆ1 = Cˆ1
0 0 0
72 2
36 180
GV yêu cầu HS phát biểu ba trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
ÔN TẬP VỀ CÁC TRƯỜNG HỢPBẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC
HS lần lượt phát biểu các trường hợpbằng nhau c.c.c, c.g.c, g.c.g
Trong khi HS trả lời, GV đưa Bảng các
trường hợp bằng nhau của tam giác tr.139
SGK lên
(HS cần phát biểu chính xác “hai cạnh
và góc xen giữa”, “một cạnh và hai góckề”)
- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của
hai tam giác vuông
- HS tiếp tục phát biểu các trường hợpbằng nhau của hai tam giác vuông
GV đưa tiếp các trường hợp bằng nhau
của tam giác vuông lên và chỉ vào các
hình tương ứng
Bài tập 69 Tr.141 SGK
(Đề bài đưa lên màn hình) HS vẽ hình vào vở
GV vẽ hình theo đề bài, yêu cầu HS vẽ
36 o 36
D
Trang 37Cho biết GT, KL của bài toán HS nêu
ˆA1 = ˆA2 (góc tương ứng)
ABH và AHC có:AB = AC (gt)
GV cho biết bài tập này giải thích cách
dùng thước và compa vẽ đường thẳng đi
qua A và vuông góc với đường thẳng a
GV vẽ hình bài 103 Tr.110 SBT giới
thiệu cách vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng AB
HS vẽ hình vào vở theo GV
Phần chứng minh giao về nhà (gợi ý
chứng tương tự như bài 69 SGK)
Bài 108 Tr.111 SBT
HS hoạt động theo nhóm
(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình)
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
(Tóm tắt cách làm)+ Chứng minh
OAD = OCB (c.g.c)
Dˆ = Bˆ và ˆA1 = Cˆ1
ˆA2 = Cˆ2+ Chứng minh
CBDA
C
xB
A
K
Trang 38 KAB = KCD (g.c.g) KA = KC.+ Chứng minh KOA = KOC (c.c.c)
1
ˆ
O = O do đó OK là phân giác xOyˆ2
GV nhận xét, góp ý bài làm của vài
nhóm
Đại diện một nhóm trình bày bài giải
HS lớp nhận xét, bổ sung bài làm củabạn
- Tiếp tục ôn tập chương II
- Làm các câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 Tr.139 SGK
- Rèn kĩ năng làm bài tập, kĩ năng vẽ hình, kĩ năng sử dụng dụng cụ học tập
- Biết tự ôn tập, nghiêm túc, cẩn thận
II Chuẩn bị
- Thước thẳng, compa,êke, phấn màu
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Trang 39Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV hỏi: Trong chương II chúng ta đã
được học một số dạng tam giác đặc biệt
nào?
HS: Trong chương II chúng ta đã đượchọc về tam giác cân, tam giác đều, tamgiác vuông, tam giác vuông cân
Sau đó GV đặt câu hỏi về:
- Định nghĩa
- Tính chất về cạnh
- Tính chất về góc
- Một số cách chứng minh đã biết của tam
giác cân, tam giác đều, tam giác vuông,
tam giác vuông cân
HS trả lời các câu hỏi của GV và ghi bổsung một số cách chứng minh tam giáccân, tam giác, đều, tam giác vuông cânvào vở
MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT
Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác
+ có ba góc bằngnhau
+ có một gócbằng 900
+ c/m theo định
lí Pytago đảo
+ vuông cóhai cạnh bằngnhau
+ vuông cóhai góc bằng
Trang 40+ cân có một gócbằng 600
nhau
Khi ôn về tam giác vuông, GV yêu cầu
HS phát biểu định lí Pytago (thuận và
Xét vuông ABC có: AB2 = BE2 + AE2 ;
AB2 = 62 + 42; AB2 = 52 AB = 52 7,2
GV hỏi thêm: ABC có phải là tam giác
vuông không?
GV giới thiệu cách giải bài 73 Tr.141
SGK tương tự như bài này
ABC không phải là tam giác vuông
Hãy nêu GT, KL của bài toán GT ABC: AB = AC
e) Khi BAC = 600 và BM = CN =
4A
E
59
CO
BM
H
A
KN
3 3
2