1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Bài 13. Giúp đỡ người khuyết tật

18 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 112,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó. - Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó. - Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó. Các hoạt động dạy - học. - Số 1 nhân với s[r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2015

Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (Tiết 1- 2)

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc

độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với khi nào ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 -> 26

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : Sông Hương

2.Bài mới

 HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.

- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc

 HĐ 2: Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?

.Bài 2: Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời

cho câu hỏi: “Khi nào?”

Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về nội dung gì?

Yêu cầu HS tự làm phần b

- Bài 3Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi

đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên trình

bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

 Hoạt động 3: Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của

người khác

+MT : Giúp HS Ôn luyện cách đáp lời cảm ơn của

người khác

+Cách tiến hành: Bài tập yêu cầu các em đáp lại

lời cảm ơn của người khác

- Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp

- Nhận xét

4 Củng cố – Dặn dò

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- Cho bạn bốc thăm bài đọc

- HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- Theo dõi và nhận xét

Hoạt động cá nhân trong nhóm

Câu hỏi “Khi nào?” dùng để hỏi về thời gian

- Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi

và nhận xét

Hoạt động cá nhân

Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời cảm ơn, 1 HS đáp lại lời cảm ơn

- Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực

Toán: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA

Trang 2

I Mục đích- yêu cầu:

- Biết số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

II Đồ dùng dạy học.

- HS: vở bài tập

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

*Tính chu vi hình tam giác có độ dài các

cạnh lần lượt là:

a)4cm; 7cm; 9cm

b)12cm, 8 cm, 17cm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- Nêu phép nhân 1 2 và yêu cầu HS

chuyển phép nhân thành tổng tương ứng

- Vậy 1  2 bằng mấy?

- Tiến hành tương tự với các phép tính

1  3 và 1  4

- Yêu cầu HS nhận xét về kết quả của các

phép nhân 1 với một số

- Yêu cầu HS thực hiện các phép tính 2 

1; 3  1; 4  1

b) Giới thiệu phép chia cho 1

- Nêu phép tính 1  2 = 2

- Yêu cầu HS dựa vào phép tính nhân trên

lập hai phép tính tương ứng

- Vậy từ 1  2 = 2 ta có được phép chia

2: 1 =2

- Tiến hành tương tự với các phép chia

3: 1 = 3; 4 : 1 = 4

- Yêu cầu HS nhận xét về thương của các

phép chia có số chia là 1

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số

đó

c)Thực hành:

* Bài 1:

- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau nêu phép tính

và kết quả của các phép tính

* Bài 2:- Gọi HS đọc đề bài

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài

vào vở

- Gọi HS nhận xét

* Nếu cũn thời gian làm tiếp bài 3

4.Dặn dò : Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài ra giấy nháp

- HS thực hiện: 1  2 = 1 + 1 = 2

- 1  2 = 2

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- 2 1 = 2; 3  1 = 3; 4  1= 4

- Nêu 2 phép chia: 2 : 1 = 2

2 : 2 = 1

- Nghe

- Thực hiện theo yêu cầu

- Thương bằng số bị chia

- Nhắc lại lời kết luận

- HS làm miệng

- Đọc : Số?

- Thực hiện làm bài vào vở

  2 =2 5   = 5  : 1 = 3

  1 =2 5 :  = 5   1 = 4

Trang 3

Đạo đức : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (Tiết 2)

I Mục đích- yêu cầu:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

*KNS: KN giao tiếp lich sự khi đến nhà người khác.

KN thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác.

KN tư duy, đánh giá hành vi lịc sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nàh người khác.

II Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh minh họa

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài mới

a) Họat động 1: thế nào là lịch sự khi đến nhà

người khác?

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo

luận tìm các việc nên làm và không nên làm khi

đến nhà người khác

- Gọi đai diện các nhóm trình bày kết quả

- GV dặn HS ghi nhớ các việc nên làm và

không nên khi đến chơi nhà người khác để cư

xử cho lịch sự

b) Họat động 2: xử lí tình huống

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài

trong phiếu

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mìnhư

- Đưa ra kết luận về bài làm của HS và đáp án

đúng của phiếu

3 Củng cố- Dặn dò:

- Hát

- Chia nhóm , phân công nhóm trưởng, thư kí và tiến hành thảo luận theo yêu cầu

- Một nhóm trình bày các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung, nếu thấy nhóm bạn còn thiếu

Nhận phiếu và làm bài cá nhân

- Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi và sửa chữa nếu bài mình sai

- Thực hành ở nhà và chuẩn bị bài sau

Tự nhiên - xã hội: LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?

I Mục đích- yêu cầu:

- Biết được động vật có thể sống được ở khắp nơi : trên cạn, dưới nước

- Biết yêu quý và bảo vệ động vật

II Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh minh hoạ SGK

- HS: làm theo yêu cầu của GV

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên các cây mà em biết?

- Nêu nơi sống của cây Nêu đặc điểm giúp cây

sống được trên mặt nước

- GV nhận xét

2 Bài mới

* Giới thiệu bài:

a) Hoạt động 1: Làm việc SGK

- Yêu cầu HS quan sát các hình trong SGK và - Hình 1: Đàn chim đang bay trên bầu

Trang 4

miêu tả lại bức tranh đó.

- GV treo tranh phóng to để HS quan sát rõ

hơn

b) Hoạt động 2: Triển lãm tranh ảnh.

* Bước 1: Hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu tầm của

các thành viên trong tổ để dán và trang trí vào

một tờ giấy to, ghi tên và nơi sống của con vật

* Bước 2: Trình bày sản phẩm.

- Các nhóm lên treo sản phẩm lên bảng

- Yêu cầu các nhóm đọc to các con vật mà

nhóm đã sưu tầm được theo 3 nhóm Trên mặt

đất, dưới nước, bay trên không

* GV hỏi: Vậy động vật thường sống ở đâu?

4 Củng cố- Dặn dò:

- Chơi trò chơi: Thi hát về loài vật

+ Mỗi tổ cử 2 bạn lên tham gia thi hát về loài

vật

+ Bạn còn lại cuói cùng là người thắng cuộc

- Chuẩn bị bài sau

trời

- Hình 2: Đàn voi đang đi trên đồng cỏ, 1 chú voi con đi bên mẹ trông dễ thương

- Tập trung tranh ảnh, phân công người dán, người trang trí

- Các nhóm khác nhận xét những điểm tốt và chưa tốt của nhóm bạn

- Sản phẩm các nhóm được giữ lại

- HS đọc

- Sống trên mặt đát, dưới nước và bay trên không

- Tham gia hát lần lượt từng người và loại bỏ dần những người không nhớ bài hát bằng cách đếm từ 1 -> 10

Luyện TV: LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TẬP ĐỌC

I/ Mục tiêu :

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ ro ý ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài

II/ Chuẩn bị : SGK

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

a) Phần giới thiệu :

b)Hướng dẫn học sinh đọc

- GV giao nhiệm vụ

- Yêu cầu đọc từng câu

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc

-Lắng nghe nhận xét

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

b) Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét đánh giá

-Vài em nhắc lại tên bài

Nhóm trưởng điều hành cho các bạn bốc thăm bài đọc và trả lời 1 câu hỏi trong đoạn đọc

-Lần lượt nối tiếp bốc thăm đọc bài -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- HS Luyện đọc

Luyện Toán: LUYỆN S Ố 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

A/ Mục tiêu: Củng cố

- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó

- Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

B/ Chuẩn bị :VBT

Trang 5

C/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

2.Bài mới:

 Hoạt động1 : Giới thiệu bài:

 Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 2 : Số?

-GV HD HS làm bài

- Mời học sinh khác xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm

Bài 3 : Tính

- GV HD HS làm bài

- Mời lần lượt một số em lên trả lời

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

-Vài em nhắc lại tựa bài

Nhóm trưởng điều hành tính trong nhóm

- Trả lời từng câu hỏi của bài toán

- Một em đọc đề

- Suy nghĩ làm bài cá nhân

- Suy nghĩ làm bài cá nhân -Một số em lên trả lời trước lớp

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Suy nghĩ làm bài cá nhân

Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2015

Toán: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA

I Mục đích- yêu cầu:

- Biết số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0

- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0

- Biết không có phép chia cho 0

II.Đồ dùng dạy học.

III.Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KT bài cũ:

2 Bài mới.

1) Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.

- Dựa vào ý nghĩa của phép nhân

GV hướng dẫn HS viết phép nhân thành tổng

các số hạng bằng nhau

- GV viết lên bảng 0 × 2 = 2 + 0 = 0

Ta công nhận 2 × 0 = 0

- GV Y/c HS nhận xét bằng lời

Tương tự : 0 lấy 3 lần thì ta lảm như thế nào?

GV ghi bảng

0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0

- GV cho HS nêu bằng lời

2) Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu:

- HS tính và nêu kết quả bài 1

- Hai nhân không bằng không, không nhân hai bằng không

- Ta lấy 3 số 0 cộng lại

0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy 0 × 3 = 0

3 × 0 = 0

Ba nhân không bằng không, không nhân ba cũng bằng không

- HS nhận xét

+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0

Trang 6

GV ghi bảng và nói.

0 : 2 = 0 vì 0 × 2 = 0

( thương nhân số chia bằng số bị chia )

- Tương tự Y/c HS làm

* GV nêu chú ý: “ không thể chia cho 0”

* Thực hành.

- Bài 1: Tính nhẩm.

- Bài 2: Tính nhẩm.

- Bài 3: Số ?

HS tính nhẩm để điền số thích hợp vào ô

trống

- Bài 4.

Gọi HS nêu Y/ c BT – 2 em lên bảng – lớp làm

vào vở BT

2 Củng cố- Dặn dò.

+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

( thương nhân số chia bằng số bị chia ) ( thương nhân số chia bằng số bị chia )

- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0

- Nhiều HS nhắc lại

Làm cá nhân trong nhóm

0 × 4 = 0 0 × 9 = 0

4 × 0 = 0 9 × 0 = 0 Làm cá nhân trong nhóm

0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 = 0

- Làm cá nhân vào vở trong nhóm

0 × 5 = 0 3 × 0 = 0 0 : 5 = 0

2 : 2 × 0 = 1 × 0

= 0

Chính tả : ÔN TẬP GIỮA HK2 ( Tiết 3 )

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )

- Nắm được một số từ ngữ về 4 mùa (BT2) ; biết đặt đấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3)

II Đồ dùng dạy học.

- Phiếu viết lên từng bài tập

- Trang phục cho HS chơi trò mở rộng vốn từ

III Các hoạt động dạy - học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KT đọc:

KT đọc khoảng 7, 8 em

GV nhận xét

3 HD làm bài tập.

* GV HD trò chơi mở rộng vốn từ

Bài tập 1.

- GV chuẩn bị trang phục cho HS

+ GV mời 4 HS mang tên 4 mùa đứng trước

lớp Số HS đội mũ và mang chữ tự tìm đến chỗ

thích hợp

+ Từng mùa giới thiệu

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những CN

và các nhóm phản ứng nhanh tham gia trò chơi

sôi nổi, biết góp phầnlàm cho trò chơi trở nên

vui và thú vị

Bài tập 2 ( Viết ).

- Ngắt đoạn trích thành 5 câu

- HS bóc thăm và đọc 1 đoạn, trả lời câu hỏi trong bài đọc

- 4 HS đội mũ 4 mùa ( Xuân, hạ, thu, đông)

- 12 HS đội mũ từ tháng 1 đến tháng 12

- 4 HS đội mũ các loài hoa: mai ( đào ), phượng, cúc, mận

- 7 HS đội mũ các laòi quả: Vú sữa, quýt, xoài, vải, bưởi, na, dưa hấu

- 4 HS mang chữ: ấm áp, nóng bức, mát

mẻ, giá lạnh

- Cả lớp làm vào vở BT

Trang 7

- Gọi 1 em dọc Y/c của bài và đọc đoạn trích

4 Củng cố – dặn dò.

- Cả lớp và GV nhận xét làm bài trên bảng quay và chốt lại ý đúng

ÔLTV: LUYỆN VIẾT CHỮ HOA A, B, C, G

1, Mục tiêu:

- HS ôn lại cách viết chữ hoa A, B, C, G từ đó HS viết đúng và đẹp từ ứng dụng, câu ứng dụng

-Rèn cho HS viết đúng kiểu chữ xiên và kiểu chữ đứng

2, Các hoạt động dạy học :

Hoạt động 1: HD viết (HĐ cả lớp)

GV hướng dẫn viết

GV nhận xét

Hướng dẫn cho HS viết từ ứng dụng

GV theo dõi nhận xét

Hoạt động 2: Luyện viết ( HĐ cá nhân)

GV cho HS viết vào vở

GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

GV chấm bài viết của HS

-GV nhận xét bài viết của HS

Hoạt động 3: Dặn dò : GV nhận xét tiết học

Nhóm trưởng cho các bạn ôn lại độ cao, bề rộng và các nét viết của chữ A,

B, C, G

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

HS lắng nghe

HS luyện viết bảng con

HS lắng nghe

HS viết vào vở

HS lắng nghe

HS lắng nghe

HS lắng nghe

ÔN LUYỆN TOÁN : LUYỆN SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu:

- Củng cố cách thực hiện tính số 0 trong phép nhân và phép chia

- Vận dụng vào làm toán và giải toán

II Hoạt động dạy học:

1 GT bài

2 Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

0 : 5 = 0 x 4 = 1 x 0 =

0 : 4 = 0 x 3 = 0 : 2 =

- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả

- Hs nêu kết quả

- HS làm bài trong nhóm, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả

- Nhận xét, chữa bài

Bài 2: Tính nhẩm

- 1 HS đọc yêu cầu Làm bài trong nhóm

Trang 8

Bài 3 Số?

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4: Tính

Gv nhận xét

C Dặn dò: Nhận xét tiết học

HS làm vào vở, đổi vở KT chéo

HS làm vào vở, đổi vở KT chéo

ÔLTV: ÔN CÁC MẪU CÂU ĐÃ H ỌC

A Mục tiêu:

- Củng cố thêm cho HS về một số mẫu câu đã học.Vận dụng kiến thức đã học để ôn luyện

cách đặt câu hỏi : Khi nào ?

- Luyện kỹ năng sử dụng dấu chấm

B Chuẩn bị: Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học :

HĐ1:Giới thiệu bài

HĐ2:Hướng dẫn ôn các mẫu câu

Chúng ta đã được học những mẫu câu nào?

Hãy đặt mỗi mẫu câu 1 câu

-GV nhận xét

HĐ3: Luyện tập

Bài 1 Luyện đặt câu hỏi: Khi nào?.

- Tháng 5 bọn mình được nghỉ hè.

- Ngày mai lớp mình đi thăm vườn bách

thú

- Mình vui khi được điểm 10.

-Nhận xét, tuyên dương

Bài 2 Luyện kĩ năng sử dụng dấu chấm

-Treo bảng phụ

-GV chốt bài đúng

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

đấy Bạn xem này!

Nói rồi cá Con lao về phía trước, đuôi

ngoắt sang trái Vút cái, nó đã quẹo phải

Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải.

Thoắt cái, nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy

vậy phục lăn.

HĐ4 : Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học dặn dò

- Làm trong nhóm Nhóm trưởng KT

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp -Lắng nghe nhận xét, chọn bạn có câu hay nhất

-HS thảo luận nhóm đôi

-Trình bày trước lớp

-Nhận xét, bổ sung

-3 em đọc lại đoạn văn

-HS tự làm bài

-Đọc kết quả bài làm

-Nhận xét, bổ sung

Thứ tư ngày 11 tháng 3 năm 2015

Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HK2( Tiết 4 )

Trang 9

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Đồ dùng dạy học.

a GV: Phiếu ghi tên các bài tập

b HS: VBT

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài mới.

a) Kiểm ta tập đọc và HTL ( như tiết 1).

b) Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “ Ở

đâu? ” ( Bài miệng )

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng – chốt

lại lời giải đúng Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở

đâu?

+ Hai bên bờ sông

+ Trên những cành cây

c) Đặt câu cho bộ phận câu được in đậm.

+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?

Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

+ Ở đâu hoa khoe sắc thắm?

Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu

d) Đáp lời của em ( miệng )

- Gọi 1 HS đọc Y/c BT

- GV nói: Cần đáp lại lời xin lỗi trong các

trường hợp trên với thái độ thế nào?

( Cần đáp với lời lịch sự, nhẹ nhàng, không

chê trách nặng lời vì người gây lỗi, làm phiền

em đã biết lỗi của mình và xin lỗi em rồi ) –

gọi HS thực hành từ đôi ở tình huống a

4 Củng cố – dặn dò.

-2 Em lên bảng làm bài Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu?

Cả lớp làm nhẩm vào giấy nháp

-2 em lên bảng – lớp làm vào VBT

Cả lớp và GV nhận xét làm bài trên bảng – chốt ý đúng

-HS1: Xin lỗi bạn/ mình trót làm bẩn quần áo của bạn

HS2 đáp: Thôi không sao, mình sẽ giặt ngay/ lần sau bạn đừng chạy qua vũng nước khi có người đi bên cạnh

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục đích- yêu cầu:

- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1

- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0

II Đồ dùng dạy học :

- GV: bài dạy

- HS: vở bài tập

III Các hoạt động dạy – học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài – ghi tựa bài

* Hướng dẫn thực hành

Bài tập 1: HS tính nhẩm và nêu kết quả - Nhẩm trong nhóm

Trang 10

Bài tập 2:

- HS tính nhẩm ( theo cột)

a) HS phân biệt 2 dạng:

+ Cộng có số hạng 0

+ Nhân có thừa số 0

b) HS phân biệt 2 dạng

+ Phép cộng số hạng 1

+ Phép nhân có thừa số 1

c) Phép chia có số chia là 1; phép chia có số bị

chia là 0

Bài tập 3: HS tìm kết quả tính trong ô chữ

nhật rồi chỉ vào số 0 hoặc số 1 trong ô tròn

4 Củng cố - dặn dò:- Nhận xét tiết học

1 x 1 = 1 ; 1 : 1 = 1 1 x 2 = 2 ; 2 : 1 = 2

1 x 3 = 3 ; 3 : 1 = 3 1 x 4 = 4 ; 4 : 1 = 4

1 x 5 = 5 ; 5 : 1 = 5

……… ; ………

1 x 10 = 10 ; 10 : 1 = 10

a) 0 + 3 = 3 b) 5 + 1 = 6

3 + 0 = 3 1 + 5 = 6

0 x 3 = 0 1 x 5 = 5

3 x 0 = 0 5 x 1 = 5 c) 4 : 1 = 4 0 : 2 = 0

0 : 1 = 0 1 : 1 = 0

Thứ năm ngày 12 tháng 3 năm 2015

Tiết 81: ÔN TẬP GIỮA HK2 (Tiết 5 )

I Mục đích- yêu cầu:

- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )

- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

GV : Phiếu ghi các bài tập

HS : Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Baì mới.

* Hướng dẫn ôn tập

a Kiểm tra đọc, học thuộc lòng

b Trò chơi mở rông vốn từ về chim chóc

- HS nêu yêu cầu bài tập 1

- GV nói thêm các loài gia cầm gà, vịt, ngan,

ngỗng) cũng được xếp vào họ nhà chim

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện trò chơi mở

rông vốn từ

- Chia lớp thành 4 nhóm( Mỗi nhóm tự chọn

cho mình một loài chim hay gia cầm

- Yêu cầu nhóm trưởng viết nhanh vào giấy và

dán lên bảng?

- HS bốc thăm ( như tiết 1 )

- 1 Học sinh nêu yêu cầu

- Nhóm trưởng yêu cầu bạn trong nhóm trả lời câu hỏi : VD: Vàng ươm, óng như tơ lúc nhỏ, trắng, đen, đốm trắng khi trưởng thành

-Con vịt lông màu gì?

- Mỏ vịt màu gì?

+ Chân vịt như thế nào?

+ Con vịt đi như thế nào?

+ Con vịt cho con người cái gì?

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w