- Học sinh yêu thích môn học, có hứng thú học tập, tìm tòi và khám phá. Chøng minh AM lµ ®êng trung tuyÕn[r]
Trang 1-Ngày soạn 26/3/2015
Tiết 57 : Tính chất ba đờng phân giác của tam giác
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nêu lên đợc khái niệm đờng phân giác của tam giác và biết mỗi tam giác có
3 đờng phân giác
- HS phát hiện và chứng minh đợc định lí về tính chất ba đờng phân giác của tam giác, tính chất của tam giác cân
2 Kĩ năng:
- HS vẽ đợc hình, vận dụng định lí để giải quyết các bài tập
- Làm việc nhúm, tham gia cỏc hoạt động trong bài đặc biệt là thực hành, ứng dụng và bổ sung để phỏt huy năng lực bản thõn (năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sỏng tạo, năng lực hợp tỏc )
3 Thỏi độ:
- Học sinh yờu thớch mụn học, cú hứng thỳ học tập, tỡm tũi và khỏm phỏ.
II Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Tam giác bằng bìa mỏng để gấp hình, phiếu học tập, đèn chiếu, thớc thẳng, com pa
- HS: 1 tam giác bằng giấy để gấp hình, bút dạ, thớc kẻ, com pa, bài tập về nhà
III tiến trình dạy học
1 ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra : Chữa bài tập về nhà: ( 5 phút)
Cho tam giác ABC cân tại A Tia phân giác của góc A cắt BC tại M Chứng minh AM
là đờng trung tuyến
GV yêu cầu 1 HS lên bảng chữa bài HS khác nhận xét đánh giá
GV Đa tình huống thực tế cho HS suy nghĩ để vào bài mới
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu đờng phân giác của tam giác ( 10 phút)
- GV yêu cầu HS quan
sát lên màn hình
? hãy đọc hình vẽ
? từ hình vẽ, em hiểu thế
nào là đờng phân giác
của tam giác?
- GV giới thiệu khái
niệm đờng phân giác của
tam giác và ghi bảng
? Hãy vẽ đờng phân giác
AM của tam giác ABC
- GV chỉ vào bài cũ( còn
lu ở bảng phụ) và hỏi:
? Trong tam giác cân
ABC tại A nh hình vẽ,
đ-ờng nào là đđ-ờng phân
giác của tam giác?
? Đờng phân giác đó còn
là đờng gì?
? Có nhận xét gì về đờng
phân giác xuất phát từ
đỉnh của tam giác cân?
- GV giới thiệu tính chất
của tam giác cân và yêu
- HS quan sát màn hình
- HS đọc hình
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
- Hs vẽ hình
- 1 HS lên bảng vẽ hình
-HS trả lời
- HS trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
I Đờng phân giác của tam giác
1 Khái niệm
AD là đờng phân giác (xuất phát
từ đỉnh A)
* Mỗi tam giác có 3 đờng phân giác
B
A
Trang 2-cầu HS đọc định lí
- GV ghi bảng nói tính
chất này các em đã
chứng minh đợc qua bài
cũ
? Đờng phân giác xuất
phát từ đỉnh đối diện với
hai cạnh bên có tính chất
này không? Trong tam
giác đều tính chất đó có
đúng không? Về nhà các
em hãy tìm câu trả lời
? Trong tam giác có mấy
đờng phân giác?
? hãy vẽ hình minh họa
? Qua vẽ hình em có
nhận xét gì về ba đờng
phân giác của tam giác?
? Bao nhiêu bạn có cùng
nhận xét trên?
-GV: Để kiểm tra xem
điều nhận xét của các em
có đúng không ta sang
phần tiếp theo
- Hs đọc định lí
- HS ghi bảng
- HS suy nghĩ
- HS trả lời và vẽ hình
- HS nêu nhận xét
- HS giơ tay
2 Tính chất của tam giác cân (SGK)
Hoạt động 2: Tính chất ba đờng phân giác của tam giác( 13ph)
2'
- GV yêu cầu HS làm
thực hành gấp hình theo
yêu cầu của ?1và đại
diện báo cáo kết quả
thực hành
Nội dung thực hành:
+ cắt một tam giác bằng
giấy
+ Gấp hình xác định ba
đờng phân giác
+ Trải tam giác ra và
nhận xét về ba nếp gấp?
Yêu cầu : HS thực hành
độc lập
? Bao nhiêu bạn có cùng
nhận xét với bạn
- GV: từ vẽ hình, từ thực
hành đa số các em đều
có chung nhận xét: ba
đ HS độc lập tiến hành thực hành theo từng bớc
- HS rút ra nhận xét
- HS giơ tay
II Tính chất 3 đờng phân giác của tam giác
1/ Thực hành
Trang 3-3
3
5’
ờng phân giác của tam
giác cùng đi qua một
điểm Chúng ta hãy đi
chứng tỏ điều nhận xét
của đa số các em là đúng
- GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4( thời gian 5
ph)
Nội dung thảo luận:
Cho hình vẽ, biết BE và
CF là hai đờng phân
giác cắt nhau tại I
1 So sánh IL; IK; IH
2 AI có là tia phân giác
của góc A không? vì
sao?
3.Nhận xét:
Ba đờng phân giác……
Điểm này….ba cạnh của
tam giác đó
Yêu cầu:
+ HS thảo luận nhóm 4
thời gian 5 ph
+ Đại diện nhóm trình
bày
+ Các nhóm khác đánh
giá bổ sung
- GV chốt: Qua kết quả
thảo luận, qua vẽ hình và
thực hành, đa số các em
đều có chung nhận xét
Nhận xét đó chính là
tính chất của ba đờng
phân giác của tam giác
- GV giới thiệu định lí và
ghi bảng
- GV yêu cầu HS lên vẽ
hình bổ sung vào hình
vẽ, ghi GT-KL
- Kết quả HĐ nhóm
chính là chứng minh
định lí về HS xem lại
SGK
- GV : Một số em cha vẽ
đợc ba đờng phân giác
trong tam cùng đi qua
HS thảo luận nhóm 4,
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt
động
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS ghi bài
- HS Đọc ĐL
- HS vẽ hình Ghi GT-KL
F
K L
H
E
I A
2/ Định lí: Sgk
GT ∆ABC, đờng phân giác
BE, CF cắt nhau tại I IHBC; IKAC;
ILAB;
KL a) IH = IK = IL b) AI là tia phân giác của góc A
chứng minh: SGK
Trang 4-một điểm là do các em
vẽ tia phân giác cha
chính xác hay gấp hình
còn cha khéo tay Các
em về tiếp tục luyện vẽ
tia phân giác của góc
bằng các cách khác nhau
Hoat động 3: Củng cố
- GV chiếu lại bài toán
thực tế ban đầu, yêu cầu
HS tìm ra câu trả lời
GV: Giải quyết bài toán
thực tế này chính là giải
quyết đợc câu hỏi của
bài 37/SGK
- GV chốt: Để vẽ giao
của ba đờng phân giác,
ta chỉ cần vẽ hai đờng
phân giác
Khi đó nối đinh còn lại
của tam giác với giao
điểm đó chính là đờng
phân giác thứ ba
4 hớng dẫn về
nhà
- Học thuộc và
hiểu tính chất ba đờng
phân giác của tam giác
HS đọc đề toán, xác
định yêu cầu của đề
- HS thảo luận nhóm
đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 Bài toán thực tế
2.Bài 37/ SGK-72
Trang 5- BTVN: Bµi 36;
38; 41, 42/SGK
HD bµi 38
-
2’'
5’
5’
HS tr¶ lêi
HS l¾ng nghe
2' * 5: HDVN
37, 39, 43 (Sgk)
Bµi 38 Bµi 38:
Híng dÉn CM
KOL =
K1 + L1
K + L
I = 620 (gt