1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

giao an lop 1 lịch sử 9 xvxgfsdgdfgfg dfgdfg fgfdg thư viện giáo dục tỉnh quảng trị

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 46,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV vieát leân baûng caùc tieáng coù thanh ngaõ trong baøi vaø noùi, caùc tieáng naøy gioáng nhau ôû choå ñeàu coù daáu thanh ngaõ. Coâ seõ giôùi thieäu tieáp vôùi caùc em d[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2

Hai

Học vần (2)Đạo đứcThủ công

Thanh hỏi, thanh nặng

Em là học sinh lớp 1 (T2)Xé dán hình chữ nhật – hình tam giác

Ba

Thể dụcHọc vần (2)Toán

Trò chơi - ĐHĐNThanh huyền, thanh ngãLuyện tập

Học vần (2)Toán

TNXH

Mĩ thuật

Be, bè, bẽ, bẻ, …Các số 1, 1, 3

Chúng ta đang lớn

Vẽ nét thẳng

Năm

Học vần (2)Toán

Tập viếtATGT

ê, vLuyện tậpTập tô e, b, bé

Sáu

Học vần (2)Toán

Hát Sinh hoạt

L, hCác số 1, 2, 3, 4, 5

Ôn tập: Quê hương tươi đẹp

Trang 2

Thứ hai ngày tháng… năm 2007

Môn : Học vần BÀI: THANH HỎI – THANH NẶNG

Mục tiêu, Đồ dùng

dạy học:

Các hoạt động dạy học

I.Mục tiêu: Sau bài

học học sinh :

- Nhận biết được dấu

và các thanh: hỏi,

nặng

- Ghép được tiếng bẻ,

bẹ

- Biết được các dấu và

thanh “hỏi, nặng” ở

tiếng chỉ đồ vật, sự

vật và các tiếng trong

sách báo

- Phát triển lời nói tự

nhiên theo nội dung:

Hoạt động bẻ của bà

mẹ, bạn gái và bác

nông dân trong tranh

- Giáo dục học sinh

thích học môn Tiếng

việt

II.Đồ dùng dạy học:

- Giấy ô li phóng to

hoặc bảng kẻ ô li

- Các vật tựa hình

dấu hỏi, nặng

- Tranh minh họa

hoặc các vật thật các

tiếng: giỏ, khỉ, thỏ,

mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ

- Tranh minh họa cho

phần luyện nói: bẻ cổ

áo, bẻ bánh đa, bẻ

ngô

- Sưu tầm các tranh

ảnh hoặc sách báo có

1.KTBC : Hỏi bài trước

- Gọi HS viết dấu sắc; đọc tiếng bé;

chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre,vé, bói cá, cá trê

- Viết bảng con dấu sắc

- GV nhận xét chung

- Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

- GV viết dấu hỏi lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu hỏi

Dấu nặng

- GV treo tranh để học sinh quan sátvà thảo luận

- Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

- GV viết dấu nặng lên bảng và nói:

Tên của dấu này là dấu nặng

2.2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu hỏi lên bảng

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì ?Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏigiống vật gì?

 GV đính dấu nặng lên bảng và chohọc sinh nhận diện dấu nặng

Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ratrong bộ chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của họcsinh

Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặnggiống vật gì?

b) Ghép chữ và đọc tiếng

- Học sinh nêu tênbài trước

- HS đọc bài, chỉdấu, viết bài

- Thực hiện bảngcon

- Học sinh trả lời: Khỉ trèo cây, cáigiỏ, con hổ, mỏchim

- HS nhận xétCác tranh này vẽ:Con vẹt, nụ hồng,cụ già, ngựa đanggặm cỏ, cây cọ

Dấu nặng

Trang 3

Mục tiêu, Đồ dùng

dạy học:

Các hoạt động dạy học

các tiếng mang dấu

hỏi, nặng và tiếng học

Viết tiếng bẻ lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trênbảng cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ

Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt

ở đâu ?

GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi(không đặt quá xa con chữ e, cũngkhông đặt quá sát con chữ e, mà đặt ởbên trên con chữ e một chút)

GV phát âm mẫu : bẻ

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ

GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Aicó thể tìm cho cô các hoạt động trongđó có tiếng bẻ

 Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ

So sánh tiếng bẹ và bẻ

Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:

 Viết dấu hỏiGọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giốngnét gì?

GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảngcho học sinh quan sát

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấuhỏi

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.

GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vàobảng con Cho học sinh quan sát khi

GV viết thanh hỏi trên đầu chữ e

Viết mẫu bẻ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ

Giống 1 nét móc,giống móc câu đểngược

Thực hiện trên bộđồ dùng

Giống móc câu đểngược

Thực hiện trên bộđồ dùng học tập

Giống hòn bi, giốngmột dấu chấm

Học sinh thực hiệntrên bảng cài

1 emĐặt trên đầu âm e

Học sinh đọc lại.Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ

Trang 4

Mục tiêu, Đồ dùng

dạy học:

Các hoạt động dạy học

Sửa lỗi cho học sinh

 Viết dấu nặngGọi học sinh nhắc lại dấu nặng giốngvật gì?

GV vừa nói vừa viết dấu nặng lênbảng cho học sinh quan sát

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấunặng

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng.

GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vàobảng con Cho học sinh quan sát khi

GV viết thanh nặng dưới chữ e

Viết mẫu bẹ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹSửa lỗi cho học sinh

Tiết 2

2.3 Luyện tập a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹSửa lỗi phát âm cho học sinh

-Trong tranh vẽ gì?

-Các tranh này có gì khác nhau?

-Các bức tranh có gì giống nhau?

+Em thích tranh nào nhất? Vì sao?

+Trước khi đến trường em có sửa lạiquần áo không?

áo, bẻ ngón tay,

Giống nhau: Đều cótiếng be

Khác nhau: Tiếngbẹ có dấu nặng nằmdưới chữ e, còntiếng bẻ có dấu hỏinằm trên chữ e.Học sinh đọc

Nghỉ 5 phút

Giống một nét móc

Học sinh theo dõiviết bảng con

Viết bảng con: bẻ

Giống hòn bi, giốngdấu chấm,…

Viết bảng con dấunặng

Trang 5

Mục tiêu, Đồ dùng

dạy học:

Các hoạt động dạy học

+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảngTrò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng-GV đưa ra một số từ trong đó chứacác tiếng đã học nhưng không có dấuthanh GV cho học sinh điền dấu: hỏi,nặng

-Gọi 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinhđiền 1 đấu thanh

Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trongsách báo…

4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài

ở nhà

Viết bảng con: bẹ

Học sinh đọc bàitrên bảng

Viết trên vở tậpviết

Nghỉ 5 phút

+Tranh 1: Mẹ đangbẻ cổ áo cho bétrước khi đi học.+Tranh 2: Bác nôngdân đang bẻ ngô.+Tranh 3: Bạn gáibẻ bánh đa chia chocác bạn

Các người trongtranh khác nhau:

me, bác nông dân,bạn gái

Hoạt động bẻ

Học sinh tự trả lờitheo ý thích

Bẻ gãy, bẻ ngón tay,

Trang 6

Mục tiêu, Đồ dùng

dạy học:

Các hoạt động dạy học

Dấu sắc: bé bập bẹnói, bé đi

Dấu hỏi: mẹ bẻ cổáo cho bé

Dấu nặng: bẹ chuối.Đại diện mỗi nhóm

3 em thi tìm tiếnggiữa 2 nhóm vớinhau

Môn : Đạo đức:

BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2) I.Mục tiêu:

1 Giúp học sinh hiểu được:

Trẻ em đến tuổi học phải đi học

Là học sinh phải thực hiện tốt những điều quy định của nhà trường, những điều

GV dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ

2 Học sinh có thái độ: Vui vẽ, phấn khởi và tự giác đi học

3 Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầucủa GV ngay những ngày đầu đến trường

II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu

đi học

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học

tập.

Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe

những gì sau hơn 1 tuần đi học

3 em kể

Thảo luận và kể theo cặp

Trang 7

Hoạt động GV Hoạt động học sinh

Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp

GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các

em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm,

tập tô màu, tập vẽ,… nhiều bạn trong lớp

đã đạt được điểm 9, điểm 10, được cô

giáo khen Cô tin tưởng các em sẽ học

tập tốt, sẽ chăm ngoan.

Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài

tập 4)

Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở

tranh 1và nêu nội dung ở từng tranh:

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

Học sinh kể trước lớp

GV kết luận

Bạn nhỏ trong tranh cũng đang

đi học như các em Trước khi đi học,

bạn đã được mọi người trong nhà quan

tâm, chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học

tập Đến lớp, bạn được cô giáo đón

chào, được học, được vui chơi Sau buổi

học, về nhà, bạn kể việc học tập ở

trường cho bố mẹ nghe.

Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về

trường mình, về việc đi học.

GV tổ chức cho các em học múa và hát

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc

câu thơ cuối bài.

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo

3.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

Đại diện một vài học sinh kể trước lớp.Lắng nghe và nhắc lại

Bạn nhỏ trong tranh tên Mai

Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai

Một vài em kể trước lớp

Lắng nghe, nhắc lại

Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: emyêu trường em

Năm nay em lớn lên rồiKhông còn nhỏ xíu như hồi lên năm

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

Trang 8

Thứ ba ngày… tháng… năm 2007

MÔN : THỂ DỤC BÀI : TRÒ CHƠI ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ.

-Còi, sân bãi …

-Tranh ảnh một số con vật

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh thành 4

hàng dọc, cho quay thành hnàng ngang

Phổ biến nội dung yêu cầu bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1 – 2, 1 –

2, … (2 phút) đội hình hàng ngang hoặc

hàng dọc

2.Phần cơ bản:

Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc

(10 - 12 phút )

GV vừa hô vừa giải thích vừa làm mẫu

động tác cho học sinh xem GV hô khẩu

lệnh dóng hàng dọc, nhắc học sinh nhớ

bạn đứng trước và sau mình, rồi cho giải

tán Sau đó lại tập hợp lại (mỗi lần làm

như vậy GV giải thích thêm)

Yêu cầu các tổ tập luyện nhiều lần

Trò chơi:

Diệt các con vật có hại (5 – 8 phút)

GV nêu trò chơi, hỏi học sinh những con

vật nào có hại, con vật nào có ích Cho

học sinh kể thêm những con vật có hại

mà các em biết

Cách chơi:

GV hô tên các con vật có hại thì học

sinh hô diệt, tên các con vật có ích thì

học sinh lặng im, ai hô diệt là sai

HS ra sân tập trung

Học sinh lắng nghe nắmYC bài học

Học sinh sửa sai lại trang phục

Ôn lại giậm chân tại chỗ do lớp trưởngđiều khiển

Lắng nghe, nhắc lại

Thực hiện theo hướng dẫn mẫu của GV

Tập luyện theo tổ, lớp

Nêu tên các con vật có hại, các con vật cóích

Thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Trang 9

Hoạt động GV Hoạt động HS

3.Phần kết thúc :

Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1 – 2, 1 –

2, …

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

GV cùng HS hệ thống bài học

4.Nhận xét giờ học

Hướng dẫn về nhà thực hành

GV hô “Giải tán”

Thực hiện giậm chân tại chỗ

Vỗ tay và hát

Lắng nghe

Học sinh hô : Khoẻ !

Môn : Học vần BÀI: THANH HUYỀN – THANH NGÃ

I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh :

-Nhận biết được dấu và các thanh: huyền, ngã

-Ghép được tiếng bè, bẽ

-Biết được các dấu và thanh “huyền, ngã” ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật và cáctiếng trong sách báo

-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Nói về bè và tác dụng của nó trong đờisống

II.Đồ dùng dạy học:

-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li

-Các vật tựa hình dấu huyền, ngã

-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng

-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè

-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu

nặng trên bảng con

Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…

Gọi 3 học sinh lên bảng ghi dấu thanh

đã học (sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng:

củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái

kẹo

Viết bảng con dấu hỏi, nặng

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

Học sinh nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Thực hiện bảng con

Trang 10

Hoạt động GV Hoạt động HS

2.1 Giới thiệu bài

Dấu huyền

GV treo tranh để học sinh quan sát và

thảo luận

Các tranh này vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh

huyền trong bài và nói, các tiếng này

giống nhau ở chổ đều có dấu thanh

huyền

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em

dấu huyền

GV viết dấu huyền lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu huyền

Dấu ngã

GV treo tranh để học sinh quan sát và

thảo luận

Các tranh này vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh ngã

trong bài và nói, các tiếng này giống

nhau ở chổ đều có dấu thanh ngã Cô sẽ

giới thiệu tiếp với các em dấu ngã

GV viết dấu ngã lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu ngã

2.2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu huyền lên bảng

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu huyền có nét gì?

So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì

giống và khác nhau

Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra trong

bộ chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học

sinh

 GV đính dấu ngã lên bảng và cho học

sinh nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một

nét móc nằm ngang có đuôi đi lên)

Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong

bộ chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học

sinh

b) Ghép chữ và đọc tiếng

Mèo, gà, cò, cây dừa

Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc)

Các tranh này vẽ:

Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng, mộtbạn nhỏ đang tập võ

Dấu ngã

Một nét xiên trái

Giống nhau: đều có một nét xiên

Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còndấu sắc nghiêng phải

Thực hiện trên bộ đồ dùng

Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập

Trang 11

Hoạt động GV Hoạt động HS

 Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã

học

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta

được tiếng bè

Viết tiếng bè lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên

bảng cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bè

Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè được

đặt ở đâu ?

GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu huyền

(không đặt quá xa con chữ e, cũng không

đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên

con chữ e một chút)

GV phát âm mẫu : bè

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè

GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có

thể tìm cho cô các từ có tiếng bè

GV cho học sinh phát âm nhiều lần

tiếng bè Sửa lỗi phát âm cho học sinh

 Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè

So sánh tiếng bè và bẽ

Gọi học sinh đọc bè – bẽ.

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên

bảng con:

 Viết dấu huyền

Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống

nét gì?

GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng

cho học sinh quan sát

Các em viết dấu huyền giống như dấu

sắc nhưng nghiêng về trái

Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo

một nét xiên xuống theo chiều tay cầm

bút Dấu huyền có độ cao gần 1 li Các

em chú ý không viết quá đứng, gần như

nét sổ thẳng nhưng cũng không nên quá

nghiêng về bên trái gần như nét ngang

GV viết những trường hợp không đúng

lên bảng để học sinh quan sát

Thực hiện trên bảng cài

1 emĐặt trên đầu âm e

bè chuối, chia bè, to bè, bè phái …

Giống nhau: Đều có tiếng be

Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trênđầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằmtrên chữ e

Học sinh đọc

Nghỉ 5 phút

Một nét xiên trái

Học sinh theo dõi viết bảng con dấuhuyền

Trang 12

Hoạt động GV Hoạt động HS

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu

huyền

GV sửa cho học sinh và nhắc nhở các

em viết đi xuống chứ không kéo ngược

 Viết dấu ngã

Dấu ngã có độ cao gần 1 li Các em đặt

bút ở bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu

móc lên sao cho đuôi móc của dấu ngã

lên chạm vào dòng kẻ trên của ô li

GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to

cho học sinh quan sát

GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẽ vào

bảng con Cho học sinh quan sát khi GV

viết thanh ngã trên đầu chữ e

Viết mẫu bẽ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ

Sửa lỗi cho học sinh

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện viết

GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ trong

vở tập viết

Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học

sinh

c) Luyện nói :

GV treo tranh cho học sinh quan sát và

thảo luận

Nội dung bài luyện nói của chúng ta

hôm nay là bè và tác dụng của nó trong

đời sống

-Trong tranh vẽ gì?

-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?

-Thuyền và bè khác nhau như thế nào?

Viết bảng con: bè

Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã

Viết bảng con: bẽ

Học sinh đọc bài trên bảng

Viết trên vở tập viết

Nghỉ 5 phút

Vẽ bè

Đi dưới nước

Thuyền có khoang chứa người hoặc hànghoá

Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức

Trang 13

Hoạt động GV Hoạt động HS

-Thuyền dùng để chở gì?

-Những người trong bức tranh đang làm

gì?

-Tại sao người ta không dùng thuyền mà

dùng bè?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng

Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong

sách báo…

4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà

nước là chính

Chở hàng hoá và người

Đẩy cho bè trôi

Vận chuyển nhiều

Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếnggiữa 2 nhóm với nhau

Thứ tư, ngày … tháng.… năm 2007

Môn : Học vần BÀI: BE – BÈ – BÉ – BẺ – BẸ – BẼ

I Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Nắm vững các âm e, b và các dấu thanh đã học

-Biết ghép b với e và be cùng các dấu thanh để thành các tiếng mới

-Phân biệt được các sự vật, sự việc, người được thể hiện qua các tiếng khác nhau bởi dấu thanh

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

-Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ

-Mẫu vật minh hoạ cho từ be, bé (quyển sổ nhỏ, bộ quần áo của trẻ nhỏ)

-Các tranh minh hoạ phần luyện nói Chú ý các cặp thanh: dê/dế, dưa/dừa, cỏ/cọ, vó/võ

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

GV cho học sinh viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp) dấu huyền, ngã

GV giơ bảng con viết “bè” “bẽ” rồi gọi

học sinh đọc

2 học sinh lên bảng chỉ các dấu huyền,

ngã trong các tiếng kẽ, bè, kè, vẽ

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa

Gọi học sinh nhắc lại các âm và các dấu

Thực hiện bảng con

Học sinh đọc

Chỉ trên bảng lớp

Ngày đăng: 11/03/2021, 16:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w