- Cách điểm chiến thắng như thế không chỉ thể hiện tâm trạng của tác giả mà còn đem đến cho người đọc cảm giác như sống lại với khí thế trận mạc vô cùng sôi động và niềm vui chiến thắn[r]
Trang 1TUẦN 5 - TIẾT 17 Đọc - Hiểu văn bản SÔNG NÚI NƯỚC NAM PHÒ GIÁ VỀ KINH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức.
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc- hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ: Trau dồi tình cảm yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
II CHUẨN BỊ :
1 Thầy: - Tư liệu bài dạy, sách tham khảo, giáo án, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu về nội dung bài học
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, phát vấn, thảo luận nhóm, thuyết trình, phân tích giảng giải, trình bày một phút
- Giáo viên sử dụng phương tiện máy chiếu, giáo án Microsoft Office PowerPoint 2003
2 Trò: Chuẩn bị nội dung bài học, đọc trước bài ở nhà, tìm hiểu trước về nội dung bài học trả lời câu hỏi
trong vở soạn bài, sưu tầm thêm tư liệu hai văn bản
III TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
Bước I: Ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
- Thời gian : 1 phút
Bước II: Kiểm tra bài cũ
- Thời gian: 5 phút
Kiểm tra sự chuẩn bị bài, đồ dùng học tập, sách vở, tư liệu của bài học
* Câu hỏi:
1 Đọc thuộc những câu hát than thân? Đặc điểm chung của các bài đó là gì?
2 Đọc thuộc văn bản “Những câu hát châm biếm” Nêu nội dung chính của 1 bài mà em thích nhất?
* Gợi ý:
- HS đọc thuộc chùm những câu hát than thân, nêu đặc điểm chung: đều nói về thân phận người nông dân, người phụ nữ trong xã hội cũ bị bóc lột, bị phụ thuộc…
- HS đọc thuộc chùm những câu hát châm biếm, nêu nội dung 1 bài mình thích
Bước III: Tổ chức dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : TẠO TÂM THẾ
- Thời gian: 1 phút
- Phương pháp tích cực và kĩ thuật áp dụng : phương pháp nêu vấn đề + kĩ thuật động não, kĩ thuật tia
chớp
A V n b n: SÔNG NÚI N ă ả ƯỚ C NAM
đạt
Ghi chú
Tiếp nhận tinh hoa từ suối nguồn
văn học dân gian, văn học viết dân
tộc đã sáng tạo nên không ít những
áng danh thi vừa mang vẻ đẹp uyên
bác, trau chuốt của ngôn ngữ bác
học, vừa mang nét trong sáng, tinh
- Giáo viên ghi tên bài tiết dạy lên bảng
- HS ghi bài
Trang 2tế của văn học bình dân Bài học
hôm nay và nhiều bài sau nữa,
chúng ta sẽ có dịp đến với những
tác phẩm bất hủ ấy của văn học viết
thời kỳ trung đại, trước hết là thơ
ca thời Lý - Trần với: “Sông núi
nước Nam và Phò giá về kinh"
HOẠT ĐỘNG 2: TRI GIÁC (ĐỌC, QUAN SÁT, TÓM TẮT )
- Thời gian: 4 phút
- Phương pháp: Đọc phân vai, đọc diễn cảm, đọc sáng tạo
- Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật góc, động não, trình bày một phút…
đạt
Ghi chú
Giáo viên đọc một lần bản phiên
âm chữ Hán, bản dịch nghĩa, dịch
thơ, giọng chậm, chắc, hào hùng,
đanh thép, hứng khởi
- 6 học sinh đọc nối tiếp Giáo viên cho các em nhận xét cách đọc
I Đọc - chú thích
1 Đọc
GV cho HS đọc khái niệm thơ
trung đại trong phần chú thích *
trong SGK
GV cho học sinh tóm tắt, lưu ý
nhứng ý chính
H: Em hiểu thơ trung đại là thơ
như thế nào?
Thơ trung đại -Thơ Trung đại Việt Nam ra đời vào thế kỉ thứ X-I X được viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm và có nhiều thể như: thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát
2 Chú thích
GV gới thiệu:
Nhiều người cho rằng đây là bài
thơ của Lí Thường Kiệt
H: Hãy nêu một vài nét về tác giả
của bài thơ?
- HS nêu những nét cơ bản về Lí Thường Kiệt
- Lí Thường Kiệt
Giáo viên giới thiệu thêm
Trong sách báo, ngoài xã hội cũng như trong nhà trường trước đây đều cho
rằng Lý Thường Kiệt chính là tác giả của bài thơ Những, trong một công
trình khảo cứu của nhà nghiên cứ Bùi Duy Tân lại cho rằng không phải của
Lý Thường Kiệt mà là vô danh vì tra cứu trong 30 văn bản Hán Nôm xưa có
in bài thơ này thì không một bản nào có ghi tên tác giả là Lý Thường Kiệt.
H: Nêu và trình bày hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ “Nam Quốc
Sơn Hà”?
- HS dựa vào nội dung phần chú thích
Giáo viên giới thiệu
Về hoàn cảnh sáng tác bài thơ thì theo Việt điện u linh tập và Đại Việt sử kí
toàn thư, bài thơ gắn với hoàn cảnh chống giặc Tống xâm lược đời nhà Lý
qua hình thức truyền thuyết năm 1077, quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy
xâm lược nước ta Vua Lý Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt đem quân chặn
giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt Bỗng một đêm, quân sĩ chợt nghe từ
trong đền thờ hai anh Trương Hống, Trương Hát- hai vị tướng đánh giặc
giỏi của Triệu Quang Phục, được tôn là thần sông Như Nguyệt, có tiếng
ngâm bài thơ này.
- Như vậy bài thơ thần này là bài thơ khuyết danh.
H: Bài thơ được làm theo thể thơ -Bài thơ được làm theo thể thất ngôn - Thể thơ: thất ngôn
Trang 3nào? Trình bày hiểu biết của em về
thể thơ này?
H: Đọc bài thơ (bản phiên âm) chỉ
rõ số tiếng và cách hiệp vần?
GV bổ sung cho các em hiểu về thể
thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
tứ tuyệt là một thể thơ Đường luật
gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ, trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ có các câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối Nhịp thơ thường ngắt 4/3 đôi khi là 3/4, các tiếng phối hợp thanh bằng trắc chặt chẽ: 2-4-6 phải đối thanh tạo âm điệu trầm bổng nhịp nhàng, cân xứng
tứ tuyệt
Giáo viên bổ sung thêm
- Thơ trung đại :
+ Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
+ Có nhiều thể: đường luật, song thất lục bát, lục bát…
+ Đường luật là luật thơ có từ đời Đường ở Trung Quốc
- Nam quốc sơn hà: bài thơ chữ Hán, thể thất ngôn tứ tuyệt đường luật
- Bài thơ gắn liền với tên tuổi Lý Thường Kiệt và trận chiến chống Tống trên
sông Như Nguyệt
Nam /quốc/ sơn /hà/ Nam /đế /cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
H: Đọc bản dịch nghĩa của bài thơ.
Qua bản dịch nghĩa và phần chú
giải, em hãy cho biết đế cư nghĩa
là như thế nào? Tại sao không phải
là vương mà lại là đế Thiên thư
nghĩa là gì?
- HS giải nghĩa từ
- Nam đế: Vua nước Nam
- Thiên thư: Sách trời
- Từ khó
GV có thể giải thích cho HS rõ thêm:
Nam đế: tức là vua nước Nam Trong chữ Hán, Vương cũng có nghĩa là vua
nhưng vương là vua nước nhỏ, còn đế cao hơn vương Xuất phát từ tham
vọng thống trị toàn thiên hạ mà các triều đại phong kiến Trung Quốc đã tự
xưng là hoàng đế Họ cho rằng: “Trời chỉ có một mặt trời, đất chỉ có một
hoàng đế” Vì thế các nước khác đều bị coi là phiên thuộc của hoàng đế
Trung Quốc Có Vương nhưng là do hoàng đế phong cho Tư tưởng độc tôn
bánh trướng ấy của phong kiến Trung Hoa tất nhiên không bao giờ được ông
cha ta chấp nhận Trong hàng ngàn năm bị chiếm đóng, bị coi như một quận
huyện của phong kiến Trung Hoa, ông cha ta đã tiến hành hàng trăm cuộc
khởi nghĩa lớn nhỏ và sau cùng giành được độc lập vào thế kỉ X, khẳng định
một chân lý lịch sử: Phương Bắc có đế thì nước Nam cũng có một Nam đế
làm chủ, bình đẳng ngang hàng Chữ Đế ở đây là để tỏ thái độ ngang hàng
với vua nước Trung Hoa.
Thiên thư: Nghĩa đen: Sách trời, ở đây chỉ các khu vực trên bầu trời do các
ngôi sao tạo thành, ứng với các khu vực trên mặt đất Hay nói một cách khác
là: “Các tinh phận trên trời ứng với địa phận nơi mặt đất”
Lý Thường Kiệt căn cứ vào sự định phận trong thiên thư ấy là biểu hiện của
thiên lí(Chân lý của trời đất) mà đã là thiên lý thì sự phân định rạch ròi giữa
Nam quốc và Bắc quốc là tất yếu, đương nhiên, không thể chối cãi.
- Nam đế
- Thiên thư
H: Nêu cách giải nghĩa từ nghịch
lỗ trong phần chú giải?
- Nghịch lỗ: Nghịch: Trái ngược, lỗ:
Mọi rợ, quân địch, thường được dùng với thái độ khinh miệt
- Nghịch lỗ
Trang 4H: Phần chuẩn bị bài thầy giáo đã
nhắc các em đọc kỹ và hiểu đúng
các từ ngữ trong bài thơ ở cả bản
dịch và bản gốc Em hãy nhận xét
xem, giưã phần dịch nghĩa bản gốc
và phần bản dịch thơ còn có từ nào,
ý nào dịch chưa sát đúng với
nguyên văn hay không?
- HS chỉ ra được:
+ tiệt nhiên: rõ ràng, cụ thể
+ Nghịch lỗ: chỉ quân địch một cách miệt thị
+ thủ: nhận lấy
Giáo viên bổ sung thêm
- Nghịch lỗ: Giặc dữ (Nghĩa còn chung chung, chưa thể hiện được rõ sắc
thái ý nghĩa và sắc thái biểu cảm:Nghịch lỗ là bọn giặc làm trái với thiên lí
trên trời, đạo lý của con người Gọi bọn giặc như thế còn thể hiện sự coi
thường, khinh miệt và khẳng định với lũ người như thế, tất sẽ bị trừng phạt).
Trên đây là những từ khó, những từ
còn lại các em nghiên cứu kĩ trong
phần chú giải và tìm hiểu thêm qua
phần tìm hiểu văn bản
H: Qua bản dich nghĩa bài thơ, em
nêu nội dung chính của bài thơ? - Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lậpđầu tiên khẳng định chủ quyền của
dân tộc
Giáo viên bình thêm chuyển ý
Bài thơ từng được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc, bản
tuyên ngôn độc lập là gì, nội dung tuyên ngôn độc lập ấy như thế nào
chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của văn bản để hiểu rõ điều đó.
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh
- Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật góc, động não, trình bày một phút…
đạt
Ghi Chú
HS đọc lại bài thơ, đọc lại phần
dịch nghĩa và cho biết:
H: Bài thơ gồm mấy ý chính? Giới
hạn mỗi ý?
Giáo viên sử dụng kĩ thuật “một
phút”
- Giáo viên đưa ra câu hỏi hoặc yêu
cầu
- Học sinh suy nghĩ viết ra giấy
- Mỗi HS trình bày trước lớp trong
thời gian một phút những điều các
em được học
Học sinh hết giờ báo cáo kết quả
- Khẳng định sông núi nước Nam là nơi vua nước Nam ở, điều đó đã được khẳng định tại sách trời Kẻ thù không được sang xâm phạm, néu không chúng bay sẽ
bị đánh tơi bời
- Hai ý chính:
+Hai câu thơ đầu: Tuyên bố chủ quyền của nước Nam
+Hai câu thơ sau: Khẳng định kẻ thù sẽ
bị đánh bại nếu sang xâm lược
II Tìm hiểu văn bản
GV yêu cầu đọc lại hai câu thơ
đầu? - Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
H: Câu thơ thứ nhất có hai hình
ảnh mang tính cân đối, song hành:
Nam quốc - Nam đế Theo em, có
thể thay thế từ "đế" trong ý thơ
Thảo luận nhóm cặp đôi
- Thời gian thảo luận: 3 phút
- Các nhóm bàn bạc, thống nhất ý kiến
- Nhóm trưởng cử một bạn làm thư kí
1 Khẳng định chủ quyền của đất nước.
- Câu 1: Khẳng định nước Nam là của
Trang 5bằng từ "vương", cũng là một từ
đồng nghĩa được hay không? Tại
sao?
ghi lại kết quả
- Hết giờ các nhóm báo cáo kết quả hoặc nộp báo cáo
- Nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
người Nam.
Kết quả thảo luận
Nam đế: tức là vua nước Nam Trong chữ Hán, Vương cũng có nghĩa là vua
nhưng vương là vua nước nhỏ, còn đế cao hơn vương Xuất phát từ tham vọng
thống trị toàn thiên hạ mà các triều đại phong kiến Trung Quốc đã tự xưng là
hoàng đế Họ cho rằng:”Trời chỉ có một mặt trời, đất chỉ có một hoàng đế” Vì
thế các nước khác đều bị coi là phiên thuộc của hoàng đế Trung Quốc Có
Vương nhưng là do hoàng đế phong cho Tư tưởng độc tôn bành trướng ấy của
phong kiến Trung Hoa tất nhiên không bao giờ được ông cha ta chấp nhận.
Trong hàng ngàn năm bị chiếm đóng, bị coi như một quận huyện của phong
kiến Trung Hoa, ông cha ta đã tiến hành hàng trăm cuộc khởi nghĩa lớn nhỏ và
sau cùng giành được độc lập vào thế kỉ X, khẳng định một chân lý lịch sử:
Phương Bắc có đế thì nước Nam cũng có một Nam đế làm chủ, bình đẳng ngang
hàng Chữ Đế ở đây là để tỏ thái độ ngang hàng với vua nước Trung Hoa Điều
này càng có ý nghĩa to lớn khi chúng ta đang sẵn sàng chiến đấu với hơn mười
vạn quân Tống sang xâm lược Viết như thế mới đánh trúng và đánh thẳng vào
tư tưởng độc tôn ngạo mạn vốn đã thâm căn cố đế trong đầu óc các vua Trung
Quốc tự bao đời.
H: Như vậy, trong câu thơ đầu tiên,
tác giả đã muốn khẳng định điều
gì?
- Khẳng định quyền độc lập, quyền tự quyết vốn có của dân tộc ta
H: Để lời tuyên bố đó tăng thêm
sức thuyết phục, trong câu thơ thứ
hai ông viết: "Tiệt nhiên định phận
tại thiên thư" Thiên thư được nhắc
đến ở đây là gì và nó có ý nghĩa ra
sao đối với nội dung ý thơ biểu
đạt?
Thảo luận nhóm theo bàn
- Thời gian thảo luận: 3 phút
- Các nhóm bàn bạc, thống nhất ý kiến
- Nhóm trưởng cử một bạn làm thư kí ghi lại kết quả
- Hết giờ các nhóm báo cáo kết quả hoặc nộp báo cáo
- Nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến
- Câu 2:
Kết quả thảo luận
- Thiên thư: Nghĩa đen: Sách trời, ở đây chỉ các khu vực trên bầu trời do các
ngôi sao tạo thành, ứng với các khu vực trên mặt đất Hay nói một cách khác
là:”Các tinh phận trên trời ứng với địa phận nơi mặt đất”
Lý Thường Kiệt căn cứ vào sự định phận trong thiên thư ấy là biểu hiện của
thiên lí (Chân lý của trời đất) mà đã là thiên lý thì sự phân định rạch ròi giữa
Nam quốc và Bắc quốc là tất yếu, đương nhiên, không thể chối cãi Trong thời
kỳ phong kiến, dựa vào yếu tố sách trời vốn là một quan niệm thường thấy, ý chỉ
quy luật tất yếu, dương nhiên, không thể phủ nhận.
+ Âm điệu hùng hồn, rắn rỏi.
+ “ Ghi ở sách trời ”: Sự phân định địa phận lãnh thổ trong “ thiên thư” ,không thay đổi -> thể hiện ý thức độc lập, chủ quyền của dân tộc
H: Như vậy, hai câu đầu của bài
thơ có thể xem như đã đưa ra một
chân lý có tính khách quan, đã
được thừa nhận: Nước Nam có vua
Nam làm chủ Qua âm hưởng câu
thơ, Em có nhận xét gì về thái độ
của tác giả khi nói lên chân lý ấy?
Thái độ ấy bộc lộ trực tiếp hay gián
tiếp?
Giáo viên sử dụng kĩ thuật “động não”
- GV nêu cầu hỏi hoặc vấn đề
- HS phát biểu đóng góp nhiều ý kiến (càng nhiều càng tôt)
- Liệt kê các ý kiến trên bảng
- Phân loại ý kiến, làm sáng tỏ ý kiến chưa rõ
- GV tổng hợp ý kiến chung
Kết quả chung
Nhịp thơ cân đối: 4/3, giàu vần trắc nên rắn rỏi, mạnh mẽ, dứt khoát không chỉ
Trang 6để nêu lên một chân lý khách quan mà còn bộc lộ thái độ của một vị tướng nước
Nam đầy tự hào và kiêu hãnh khi lên tiếng khẳng định chủ quyền dân tộc, cũng
đồng nghĩa với việc khẳng định vai trò chính nghĩa của quân dân ta trong cuộc
chiến đấu chống lại kẻ thù xâm lược Thái độ ấy được bộc lộ một cách trực tiếp,
hiên ngang và mạnh mẽ, bởi nó không chỉ là lời của mọt cá nhân, mà là cá nhân
nhân danh dân tộc, nhân danh cộng đồng lên tiếng bảo vệ quyền độc lập tất yếu
của Tổ Quốc Nó có sức sống bền vững trong trường kỳ lịch sử dân tộc, và sau
này, cách 400 năm sẽ lại được vang lên trong bản Cáo bình Ngô của Nguyễn
Trãi:
Như nước Đại Việt ta từ trước Vốn xưng văn hiến đã lâu
H: Với sự biểu ý và biểu cảm như
vậy, hai câu mở đầu bài thơ có thể
coi là mở đầu cho văn bản nào? Tại
sao?
- HS suy nghĩ trả lời
Giáo viên định hướng
- Mở đầu cho một bản tuyên ngôn độc lập, bởi vì:
+ Ngắn gọn, lời thơ giản dị, chắc nịch
+ Đưa ra một vấn đề có tính tất yếu để tuyên bố, một chân lý thời đại không
thể phủ nhận
+ Vấn đề có tính tất yếu ấy là quyền độc lập, một quyền vốn có của dân tộc ta
từ ngàn xưa, được trời đất phân định Đó chính là tư tưởng chính nghĩa của dân
tộc ta trước thế lực phi nghĩa của kẻ thù
GV bình và chuyển ý.
Đọc hai câu thơ tiếp theo
H: Nội dung chính trong hai câu
thơ cuối là gì?
H: Vấn đề nêu ở hai câu thơ này
quan hệ như thế nào với hai câu thơ
đầu?
- Sự thất bại thảm hại không tránh khỏi của kẻ thù
- Sự quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc
- Nêu lên một nguyên lý có tính chất nhân quả với hai câu thơ trên
2 Lời cảnh cáo và khẳng định ý chí bảo
vệ chủ quyền của dân tộc
H: Sự việc có tính nhân quả ấy
được thể hiện bằng một nhịp thơ
như thế nào? Đọc lại câu thơ theo
cách ngắt nhịp ấy để thể hiện giọng
điệu của câu thơ?
- Chắc nịch, quả quyết
H: Lấy vị trí chính nghĩa và chủ
quyền làm điểm tựa, tác giả đã
nhân danh dân tộc mà vạch tôi kẻ
thù như thế nào?
- HS suy nghĩ trả lời
Giáo viên chiếu đáp án chuẩn
- Gọi kẻ thù là nghịch lỗ: Bọn giặc làm trái nghịch thiên lý, đáng khinh bỉ Trong
cách hiểu của chúng ta ngày nay, đó là bọn người làm trái với quy luật tự nhiên,
và như vậy tất yếu sẽ chuốc lấy thảm vong
- Cách gọi đúng nhất với lũ người làm trái với định phận của trời đất cùng với sự
khinh miệt
- Câu 3: câu hỏi tu từ ->Thái độ rõ ràng, quyết liệt, coi kẻ xâm lược là “nghịch lỗ”
H: Sự kết hợp giữa giọng điệu thơ,
từ ngữ biểu cảm em cảm nhận được
thế đứng của gì?
- Thế đứng đối lập với kẻ thù
- Thế đứng trên đầu kẻ thù để vạch tội chúng
- Thế đứng hiên ngang kiêu hãnh của một dân tộc có chính nghĩa trong tay
H: Trong không khí linh thiêng
(đêm khuya, vang lên từ đền
Trương Hống, Trương Hát), câu
- Câu thơ khích lệ ý chí của quân sĩ , thúc đẩy quân sĩ tiến lên để tiêu diệt địch
Trang 7thơ với nội dung như vậy theo em
sẽ tác động ra sao tới tinh thần binh
sỹ?
- Câu thơ đã gợi họ nhớ về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta từ buổi đầu dựng nước cho đến ngày nay
H: Không chỉ khích lệ quân sĩ,
những câu thơ đanh thép như vậy
còn hướng đến đối tượng nào? Tác
động ra sao đén chúng?
- Câu thơ có ý nghĩa cảnh cáo bọn xâm lược sẽ chuốc lấy điều tai vạ nếu làm điều phi nghĩa
- Nhụt chí bởi sự đanh thép, mạnh mẽ của lời tuyên bố, bởi sức mạnh chính nghĩa hừng hực trong âm hưởng, trong ngôn ngữ thơ
- Câu 4: Giọng kiêu hãnh, dõng dạc: Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã, tất yếu của quân giặc
-> Sự tự tin, khẳng định sức mạnh vô địch của dân tộc
HOẠT ĐỘNG 4: ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT
- Thời gian: 2 phút
- Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh
- Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, độ ng não, trình b y m t phút à ộ …
đạt
Ghi chú H: Vậy là cũng như bao văn bản
biểu cảm khác, bài thơ Sông núi
nước Nam ngoài việc biểu ý còn có
tác dụng biểu cảm Hãy cho biết
bài thơ biểu cảm bằng cách nào?
(Nêu những đặc điểm về thể thơ, sử
dụng từ ngữ, quan hệ giữa các ý
trong bài thơ )
- Biểu cảm gián tiếp: Cách ngắt nhịp, giọng điệu thơ, từ ngữ và ý thơ
- Sự liên kết nhân quả chặt chẽ giữa ý thứ nhất và ý thứ hai của bài thơ
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
H: Đó cũng chính là một cách biểu
cảm nữa trong văn bản biểu cảm,
biểu cảm gián tiếp qua giọng thơ,
hình ảnh thơ, ý thơ, biểu cảm bằng
thể thơ
Sức mạnh cảm xúc kết hợp với sức
mạnh ý chí, lý lẽ đã tạo nên sức
thuyết phục và sức sống cho bản
tuyên ngôn đầu tiên của dân tộc
Em hãy nhắc lại một lần nữa nội
dung của bản tuyên ngôn bằng thơ
này?
Nội dung:
- Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước
- Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó
2 Nội dung
GV: Đó cũng chính là những nội dung cần nhớ về bài thơ “Sông núi nước
Nam”
Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc, đanh thép, Sông núi nước
Nam là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của
đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù
xâm lược
VĂN BẢN 2 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN PHÒ GIÁ VỀ KINH
Trang 8(TỤNG GIÁ HOÀNG KINH SƯ
(Trần Quang Khải)
HOẠT ĐỘNG 2: TRI GIÁC (ĐỌC, QUAN SÁT, TÓM TẮT )
- Thời gian: 4 phút
- Phương pháp: Đọc phân vai, đọc diễn cảm, đọc sáng tạo
- Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật góc, động não, trình bày một phút…
đạt
Ghi chú
GV hướng dẫn HS đọc tìm hiểu VB
“ Phò giá về kinh”
I Đọc - chú thích
1 Tác giả - tác phẩm.
H: Em hãy nêu những nét khái quát
nhất về tác giả Trần Quang Khải? - HS nêu những nét chính
Giáo viên mở rộng thêm
Trần Quang Khải (1241-1294), con trai thứ ba vua Trần Thái Tông, được
phong thượng tướng, có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến chống Mông
Nguyên, đặc biệt là trong hai trận chiến thắng ở Hàm Tử và Chương Dương.
Ông không chỉ là một võ tướng kiệt xuất mà còn là người có những vần thơ
“Sâu xa lý thú”
Hoàn cảnh sáng tác :
Bài “Phò giá về kinh”được làm lúc ông đi đón Thái Thượng Hoàng Trần
Thánh Tông về Thăng Long ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và
giải phóng kinh đô năm 1285 Bài thơ được vị tướng nhà Trần ứng khẩu ngay
trong bữa tiệc mừng chiến thắng tại kinh thành Thăng Long.
- Trần Quang Khải ( 1241-1294), con thứ
3 vua Trần Thái Tông,
có công lớn trong cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên
H: Bài thơ được sáng tác theo thể
thơ nào?
Đọc lại bài thơ và cho biết đặc
điểm về thể thơ đó?
- Bài thơ được viết theo thể ngũ ngôn
tứ tuyệt Đường luật: Một bài thơ có bốn dòng thơ, mỗi dòng thơ có 5 tiếng Cách gieo vần tương tự như ở thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Giáo viên đọc một lần bản phiên
âm chữ Hán, bản dịch nghĩa, dịch
thơ, giọng chậm, chắc, hào hùng,
đanh thép, hứng khởi
- HS lần lượt đọc lại
- HS khác nhận xét cách đọc 2 Đọc
H: Giải nghĩa những từ: sóc, Hồ,
GV bổ sung nếu thấy chưa đầy đủ
Qua phần đọc giải nghĩa từ Hán
Việt ở nhà, hãy dịch nghĩa bài thơ?
- Cướp giáo giặc ở bến Chương Dương
- Bắt quân Hồ (Giặc Nguyên Mông) ở cửa Hàm Tử
- Thái bình rồi nên dốc hết sức lực
- Muôn đời vẫn có non sông này
3 Từ khó
H: Về thể loại, bài thơ này có gì
giống và khác bài “ Sông núi nước
Nam”?
- HS trao đổi thảo luận:
+ Giống: thơ tứ tuyệt đường luật + Khác: Bài “ Sông núi NN” môĩ câu 7 tiếng (thất ngôn) Bài “Phò giá về Kinh” mỗi câu 5 tiếng( ngũ ngôn)
4 Thể thơ: Tứ tuyệt
GV giới thiệu về thể thơ Ngũ ngôn
tứ tuyệt và yêu cầu hs nhận xét về
số chữ, số câu, cách hiệp vần của
bài thơ
+ 5 chữ/ 1 câu; 4 câu/ 1 bài
+ Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
+Vần: cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4
H: Dựa vào phần dịch nghĩa, hãy
cho biết bài thơ gồm có mấy ý? Bố
cục?
- Bài thơ gồm có hai ý:
ý 1: (Hai câu thơ đầu): Sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc chống
- Đại ý - Bố cục:
- Ca ngợi hào khí chiến thắng oanh liệt
Trang 9quân Mông –Nguyên xâm lược
ý 2 (hai câu tiếp theo): Lời động viên xây dựng đất nước trong hoà bình và niểm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước
của quân dân đời Trần
- Khẳng định quyết tâm và khát vọng xây dựng nền thái bình muôn đời cho đất nước
HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, nghi vấn, phân tích, tổng hợp, so sánh
- Kĩ thuật: Kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ thuật góc, động não, trình bày một phút…
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức cần
đạt
Ghi Chú H: Đọc lại hai câu đầu.
Nhắc lại nội dung biểu đạt chính
của hai câu đầu?
- Thông báo hai chiến thắng lớn của ta ở Chương Dương, Hàm Tử
II Tìm hiểu văn bản
H: Nhận xét gì về nghệ thuật được
thể hiện trong hai câu thơ này?
Về nhịp thơ?
Về từ ngữ?
Về cấu trúc câu thơ? (So sánh với
phần dịch thơ, cân thơ nguyên bản
có gì khác?)
- HS thảo luận nhanh
- Ghi thống nhất nội dung
ra giấy
- Báo cáo kết quả
1 Hào khí chiến thắng.
Giáo viên tổng hợp
- Nhịp thơ nhanh
- Từ ngữ chắc gọn, rắn rỏi, dùng nhiều động từ biểu thị hành động
mạnh mẽ, dứt khoát, tái hiện chiến trận trên đà chiến thắng như
trúc chẻ, ngói tan của quân dân ta, nhất là khi kẻ thù hùng hậu và
kiêu ngạo nay trong mắt vị tướng thắng trận chỉ là lũ rợ Hồ đáng
khinh ghét
- Phép đối tương hỗ
- Nêu tên chiến thắng theo trật tự ngược:Chiến thắng sau nói trước,
chiến thắng trước kể sau
H: Theo em, trong công cuộc
kháng chiến chống quân Nguyên
Mông, quân và dân ta đã dành
chiến thắng trong nhiều chiến dịch,
tại sao Trần Quang Khải chỉ nói tới
hai chiến thắng ở Chương Dương
dương và Hàm Tử?
HS bày tỏ quan điểm của mình:
- Đây là hai chiến thắng tiêu biểu , có tính chất quyết định để giành thắng lợi cuối cùng
H: Trong thực tế, chiến thắng Hàm
Tử diễn ra trước (4/1285), chiến
thắng Chương Dương diễn ra sau
(6/1285), tại sao, tác giả lại điểm
chiến thắng Chương Dương trước,
sau đó là Hàm Tử?
- HS thảo luận nhanh
- Ghi thống nhất nội dung
ra giấy
- Báo cáo kết quả
Giáo viên tổng hợp
- Lần giở lại những trang lịch sử hào hùng của dân tộc, ta thấy,
chiến thắng Hàm Tử người chỉ huy là tướng Trần Nhật Duật, Trần
Trang 10Quang Khải tham gia hỗ trợ, còn tại ChươngDương, thượng tướng
Trần Quang Khải đích thân chỉ huy ba quân giành thắng lợi giòn
giã, để rồi sau đó phò vua về kinh Niềm vui chiến thắng đi liền
niềm vui được phò giá dồn dập nối tiếp nhau lay động trí tuệ và
tâm hồn Có lẽ vì thế, trong phút ngẫu hứng, vị tướng đã nhắc
ngay tới Chương Dương rồi mới hồi tưởng Hàm Tưởng.
- Cách điểm chiến thắng như thế không chỉ thể hiện tâm trạng của
tác giả mà còn đem đến cho người đọc cảm giác như sống lại với
khí thế trận mạc vô cùng sôi động và niềm vui chiến thắng của
quân dân nhà Trần cách đây hơn 700 năm.
H: Không chỉ độc đáo trong việc
điểm chiến thắng mà ngay trong
thể hiện khí thế trận mạc, thành
tích chiến đấu, tác giả cũng có cách
diễn đạt đặc biệt Em hãy chỉ rõ?
- HS thảo luận nhanh
- Ghi thống nhất nội dung ra giấy
- Báo cáo kết quả
- Trong cả hai chiến dịch, nhân dân ta đã chiến đấu vô cùng anh dũng, khí thế trận mạc vô cùng sôi động
nhưng tác giả chỉ đúc lại trong hai câu thơ ngắn gọn,
mười âm tiết: Đoạt sóc
Chương Dương độ Cầm hồ Hàm Tử quan
Ở mỗi chiến thắng cũng chỉ đúc lại bằng hai từ:
Đoạt sóc, cầm Hồ.
GV bổ sung:
Câu thơ nguyên bản:
Đoạt sóc Chương Dương độ
Cầm hồ Hàm Tử quan ĐT-DT
Câu thơ dịch:
Chương Dương cướp giáo giặc DT-ĐT
Hàm Tử bắt quân thù
H: Chỉ ra sự khác nhau về sắc thái
ý nghĩa của mỗi cách diễn đạt?
Giáo viên sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn:
- Thời gian 4-5 phút
- Dùng bảng phụ hoặc tờ giấy A0
Chia cạnh thành 4 hoặc 6 phần
xung quanh và một ô trống ở giữa
- Mỗi thành viên suy nghĩ và viết
các ý tưởng của mình vào phần
cạnh của khăn trải bàn.
- Sau đó thảo luận nhóm, tìm ra ý
tưởng chung và viết vào phần chính
giữa
- Hết giờ các nhóm nộp kết quả
Học sinh hết giờ báo cáo kết quả
- Dịch thơ: Điểm lại chiến thắng một cách khách quan của người đứng ngoài cuộc, làm giảm đi khí thế sôi sục hào hùng trong ý thơ
- Nguyên bản: Nhấn mạnh hàng động nhanh gọn, khả năng chiến thắng thần tộc của quân ta
- Thể hiện niềm vui hào hứng của vị tường nhà Trần
Ngoài ra GV có thể giải thích thêm cho HS:
Đoạt sáo (Đoạt nghĩa gốc là lấy hẳn về cho mình qua đấu tranh
với người khác.)
Như vậy, dùng từ đoạt sóc, nhà thơ vừa ghi chiến công, vừa ca
ngợi hành động chính nghĩa và dũng cảm của quân dân ta.
Bản dịch dùng cướp giáo phần nào làm mất đi vẻ đẹp của chiến
thắng.
H: Kết hợp với cách sử dụng từ - Tô đậm khí thế tiến công - Động từ mạnh