Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , nev[r]
Trang 1THE PRESENT SIMPLE TENSE I/ công thức
I/ câu khẳng định
I/ You/ We/ They + Verb + (Object)
He/ She/ It + Verb(s, es) + (Object)
II/ câu phủ định
2 người/ I/ You/ We/ They + do not / don’t + Verb + (Object)
1 người/ He/ She/ It + does not / doesn’t + Verb + (Object)
III/ câu nghi vấn
(Từ để hỏi) + Do +2 người/ I/ You/ We/ They + Verb?
(Từ để hỏi) + Does + 1 người/ He/ She/ It They + Verb?
Cách trả lời
Yes, I/You/We/They do
Yes, He/She/It does
No, I/You/We/They don’t
No, He/She/It doesn’t
Động từ thường (Verb)
I/ câu khẳng định
I + am + Object
You/ We/ They + are+ Object
He/ She/ It + is+ Object
II/ câu phủ định
I + am +not+ Object
2 người/ I/ You/ We/ They + are + not+ Object
1 người/ He/ She/ It + is + not+ Object
III/ câu nghi vấn
(từ để hỏi) Am + I + Object ?
(từ để hỏi )Are + you/ we/ they, 2 người+ Object ?
(từ để hỏi ) Is + he/ she/ it, 1 người + Object ?
Cách trả lời
Yes, I am
Yes, You/We/They are
Yes, He/She/It is
No, I am not
No, You/We/They aren’t
No, He/She/It isn’t
Động từ to be
Lưu ý:
Chia động từ ngôi thứ 3 số ít bằng cách thêm “s/es” vào sau động từ nguyên thể
Hầu hết các động từ được chia bằng cách thêm “s” vào sau động từ nguyên thể
Thêm “es” vào những động từ có tận cùng là: ch, sh, s, ss, x, z, o
Ex: watch – watches miss – misses
Động từ kêt thúc bằng “y” thì có 2 cách chia Trước “y” là môt nguyên âm thì ta giữ nguyên và thêm “S”: play => plays Trước “y” là môt nguyên âm (e,u,o,a,i) thì ta chuyển “y” -> “i”+ es: try => tries
Trang 2II/ cách dùng thì hiện tại đơn
Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại
My mother always gets up early (Mẹ tôi luôn luôn thức dạy sớm.)
Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật:
The earth moves around the Sun (Trái đất quay quanh mặt trời)
Dùng để diễn tả lịch trình của tàu, xe, máy bay,…
Ex: The train leaves at 8 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)
III/ cách nhận biết thì hiện tại đơn
Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên)
Every day, every week, every month, every year,…… (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)
Once/ twice/ three times/ four times… a day/ week/ month/ year,…… (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần …… một ngày/ tuần/ tháng/ năm)