Hỏi: Viết công thức giải các PTLG đã học 3. Cần lưu ý : Góc có đơn vị là độ nên công thức nghiệm cũng ghji đơn vị độ.. - Gọi học sinh nhận dạng pt và nêu cách giải bài 3. - Gọi học [r]
Trang 1Ngày soạn: 23/09/2016
I MỤC TIÊU
Về kiến thức
Ôn lại các công thức đã học về cách giải các PTLG cơ bản
Về kỹ năng
Giải được các bài tập theo yêu cầu
Về thái độ
Cẩn thận, chính xác khoa học, chú ý tập trung trong giờ
Năng lực cần đạt
Tự học: tự ghi nhớ các công thức, tự làm bài tập và tự nhận ra lỗi sai trong bài giải
Tính toán các phép tính cẩn thận và chính xác
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, SGK, STK,thước thẳng, compa
Học sinh: Làm bài tập về nhà, học bài, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
Gợi mở, vấn đáp
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
Hỏi: Viết công thức giải các PTLG đã học
3 Bài mới
Đặt vấn đề: Hôm nay chúng ta sẽ giải các bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: PT sin x = a
Các pt bài 1 có dạng gì?
Nêu công thức nghiệm của pt sin
u = a
Gọi 4 học sinh lên bảng giải bài
tập 1
- Có dạng sin u = a
- CT nghiệm :
u = + k2 hoặc u = - + k2 Sin u = 1
2
u k
* sin u = 0
u = k
Cần lưu ý : Góc có đơn
vị là độ nên công thức nghiệm cũng ghji đơn vị
độ Và –sinu = sin(-u)
Bài 1 :
a) sin(x+ 2 ) = 1
3 1
3 1
3
b) sin 3x = 1
2
2
x
3
d) sin( 2x + 200) = 3
2
40 180
110 180
Hoạt động 2: PT cos x = a
Trang 2- Gọi học sinh nhận dạng pt và
nêu cách giải bài 3
- Gọi 4 học sinh lên bảng giải bài
tập 3
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét , đánh giá
- Giải câu c) ta cần lưu ý điều gì?
- Gọi học snh nêu công thức
nghiệm của pt cosu = cos
Câu d) học sinh có thể giải bằng
cách khác : dùng công thức hạ
bậc:
2 1 cos 4
cos 2
2
x
Khi giải pt bài 4 ta cần lưu ý điều
gì?
- Gọi học sinh nêu hướng giải bài
tập 4
- Gọi 1 học sing lên bảng giải bài
tập 4
- pt dạng cos u = a
- Nêu hướng giải
Cần lưu ý :
- cos u = cos( - u)
Công thức nghiệm : Cosu = cos
u = k2
Cần lưu ý : đặt đk cho pt ( mẫu số khác 0)
Hướng giải :
- quy đồng khử mẫu =>
pt lg cơ bản
- So với đk
Bài 3:
a) cos( x – 1) = 2
3 2
1 arccos 2
3
b) cos3x = cos 120
x k
cos
cos 2
4
x 1 cos 2
2
x
6 3
Bài 4:
ĐK : sin 2x 1
2 cos 2
0
1 s 2
x
in x
=> cos2x = 0
=>
x k
So với đk , pt có nghiệm là : 4
x k
Hoạt động 3: PT tan x, cot x = a
- Gọi 4 học sinh lên bảng giải bài
5
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Câu c và d là pt tích , vì
có chứa tanx và cotx nên trước khi giải ta cần tìm
đk cho pt giải xong phải
so với đk pt để loại nghiệm không thích hợp
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Bài 5:
c) Đk :
2
x k
cos2x.tanx = 0
cos 2 0
x x
x k
So với đk , pt có nghiệm là :
Trang 3- Gọi học sinh nêu cách giải pt bài
7
- Gọi 2 học sinh giải bài 7
- Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Đk của pt ta có thể không cần
giải tìm đk cụ thể của x
-
- Hướng giải : Chuyển
vế, dùng cung phụ đưa về cùng 1 hàm số lượng giác
=> ptlg cơ bản
x k
d) Đk : xk sin3x.cotx = 0 sin 3 0
x x
3 2
k
Bài 7:
a) sin3x – cos5x = 0
sin 3x = cos 5x
2
x x
4
b) Đk : cos 3 0
x x
tan3x.tanx = 1
tan3x = cotx = tan
(thỏa đk)
4 Củng cố
Nhắc lại các nội dung đã học
Bài tập
5 Dặn dò
Về nhà học bài và làm các bài tập
Đọc trước bài học mới
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Ngày soạn:23/09/2016 §3 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP Tiết 11 Tiết 1:Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
I.Mục tiêu
Về kiến thức:Hiểu được các giải phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
Về kỹ năng: Giải thành thạo phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
Về tư duy: Hiểu được các giải phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác, ứng dụng
giải các phương trình đưa được về dạng tích A.B=0 trong đó A, B có dạng at+b với trong đó a,b là các hằng số a0và t là một trong các hàm số lượng giác
Về thái độ:Cẩn thận, chính xác, khoa học
Định hướng hình thành và phát triển năng lực
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc nhận dạng các phương trình lượng giác thường gặp ,vận dụng sáng tạo trong các bài toán giải phương trình lượng giác khác
-Hình thành và phát triển năng lực tính toán ,năng lực tự học,năng lực sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, giáo án, thước kẻ, bảng phụ, máy tính cá nhân
III.Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp
IV Các hoạt động trên lớp
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng giải bài toán
a)cot x 1
3
2.Nội dung bài giảng
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác 1.Định nghĩa
Phương trình bậc nhất đối với
một hàm số lượng giác là
phương trình có dạng at b 0
trong đó a,b là các hằng số a0
và t là một trong các hàm số
lượng giác
Ví dụ 1:
a)
b) 2sin x 3 0
c) 2cos x 1 0
d) 3tanx 4 0
H:Giải phương trình dạng
này như thế nào?
d) 3tanx 4 0
t anx 4
3
arctan4
3
x k
Hs:
a) 3 cot x 1 0
1
6 3
3
b) 2sin x 3 0 s inx 3
2
Vì 3 1
2 nên phương trình vô nghiệm
c) 2cos x 1 0
cos x 1 cos
3
k
3
d) 3tan x 4 0
3 cot x 1 0
Trang 5t anx 4
3
arctan4
3
x k
Hoạt động 2: Phương trình đưa về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác
Ví dụ 2:
Giải các phương trình sau:
a)sin x sin x2 0
b)3cosx sin 2x 0
c)4sinxcosx 1
2 2
Hướng dẫn học sinh giải câu
a
Các hạng tử sin x2 và sin x
có nhân tử chung là sinx nên ta đưa về phương trình về dạng:
sin x sin x 1 0 Yêu cầu học sinh giải tiếp
b) H: Gọi học sinh nêu hướng
giải câu b
c)H: Gọi học sinh nêu cách
giải câu c (Có thể gợi ý thêm dùng công thức nhân đôi.)
Hs:
sin x 0 sin x 1 0
x k , k sin x 1
x k
k
2
Hs: 3cos x sin 2x 0 3cos x2sin x cos x0 cos x 3 2sin x 0
cos x 0
3 2s inx 0
2 3
2
x k , k
2
(vì (1) vô nghiệm)
4sin cos 1
2 2 2sin x 1
1 sin x
2
6
k 7
6
Hoạt động 3: Củng cố kiến thức Nội dung
Định m để phương trình sau có
nghiệm
m1 s inx 2 m 0
Hoạt động của giáo viên
Coi đây là phương trình bậc nhất đối với sinx nên xét 2 trường hợp
m 1: pt vô nghiệm
m 1
2
s inx
1
m pt
m
H: Phương trình có nghiệm khi nào?
Hoạt động của học sinh
1
m
Hs có thể giải theo hai cách Cách 1
1
m m
Trang 6H: Gọi học sinh lên bảng giải bất phương trình trên
2
1 1 2
1 1
m m m m
1 2
0 1 3 0 1
m m m
1 2 1 1
m m m
2
m
(thỏa m 1) Cách 2
(*) 2 m m1
1 2
m
(thỏa m 1)
V.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 23/09/2016 §3 MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC THƯỜNG GẶP Tiết 12 Tiết 2:Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác I.Mục tiêu Về kiến thức:Hiểu được các giải phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác Về kỹ năng: Giải thành thạo phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác Về thái độ:Cẩn thận, chính xác, khoa học Định hướng hình thành và phát triển năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc nhận dạng các phương trình lượng giác thường gặp, vận dụng sáng tạo trong các bài toán giải phương trình lượng giác khác - Hình thành và phát triển năng lực tính toán ,năng lực tự học,năng lực sáng tạo II.Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, giáo án, thước kẻ,bảng phụ, máy tính cá nhân III.Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp IV Các hoạt động trên lớp 1.Kiểm tra bài cũ: Giải phương trình s inx+2 2sin x 1 0 (8’)
2.Tiến trình tiết dạy Hãy khai triển vế trái của (1), khi đó (1)2sin2x + 3sinx – 2 = 0
Giải phương trình này như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ học phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
Hoạt động 1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI ĐỐI VỚI MỘT HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC
Trang 7HĐTP1
H: Các em hãy cho biết
dạng phương trình bậc hai
đối với một hàm số lượng
giác?
H: Phương trình (1) Và
(2) có phải là phương
trình bậc hai của một hàm
số lượng giác phải không?
HĐTP 2
2.GV: Cho HS giải ví
dụ 1
Cho 2 HS lên bảng giải
H: Muốn giải hai phương
trình trên, ta có thể đưa về
phương trình bậc hai đại
số để giải được không?
HĐTP3
Tương tự hãy giải phương
trình(2)
H: Hãy nêu cách giải
phương trình bậc hai đối
với một hàm số lượng
giác
Gợi ý trả lời
Dạng at2
+ bt + c = 0 Trong đó t là một trong các biểu thức sinx, cosx, tanx, cotx
Pt (1) là phương trình bậc hai đối với sinx
Pt (2) là phương trình bậc hai đối với cotx
2
Đặt t = sinx , - 1 t 1 (1) 2t2 + 3t – 2 = 0
2 ( ) 1
2
x
Vậy sinx = 1
2 = sin6 2 6
6
b) Phương trình vô nghiệm
Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn phụ , đặt đk cho ẩn phụ
- rồi giải pt theo ẩn phụ -> việc giải phương trình lượng giác cơ bản
Định nghĩa: Phương trình bậc hai đối với
một hàm số lượng giác là phương trình bậc hai đối với t, dạng: at2
+ bt + c = 0 (a 0) trong đó t là một trong các biểu thức sinx, cosx, tanx, cotx
Ví dụ4:
a) 2sin2x + 3sinx – 2 = 0 (1) b) 3cot2x - 2 3 cotx + 3 = 0 (2)
Giải:
2.a) Đặt t = sinx , - 1 t 1 (1) 2t2 + 3t – 2 = 0
2 ( ) 1
2
x
Vậy sinx = 1
2= sin6
2 6
6
b) Phương trình vô nghiệm
2 Cách giải:
Việc giải ptlg bậc hai đ/v một hàm số lượng giác gồm ba bước:
Bước1::Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn phụ
t, đặt đk cho t (nếu có)
Bước 2: Giải phương trình bậc hai theo t và
kiểm tra điều kiện để chọn nghiệm t
Bước 3: Giải pt lượng giác cơ bản theo mỗi
nghiệm của t nhận được
Ví dụ 5: Giải phương trình
2cos22x + 2cos2x – 2 = 0 (3)
Giải:
Đặt cos2x = t, - 1 t 1 (3) 2t2 + 2t – 2 = 0
Trang 8H: Hãy nêu cách giải của
phương trình?
H: Hãy giải phương trình
đã cho?
Đặt cos2x = t, - 1 t 1 (3) 2t2 + 2t – 2 = 0
2 ( ) 2 2 t loai t Vậy cos2x = 2 os 2 c 4 8 x k
2 ( ) 2 2 t loai t Vậy cos2x = 2 os 2 c 4 8 x k Hoạt động 2: Củng cố Bài tập trắc nghiệm ( Hoạt động nhóm) Câu 1: Phương trình : 2cos2x - 5cosx - 3 = 0 có nghiệm là: A x 2 k2 3 hay x 5 k2 3 B x 2 k2 3 hay x 2 k2 3 B x k2 3 3 hay x 2 k2 3 3 D x 2 k 3 3 hay x 2 k 3 3 Câu 2: Tìm hệ thức sai trong các hệ thức sau: A.4sin2x – 4cosx – 1 = 0 x k2 3
B 4cos5x.sinx – 4sin5x.cosx = sin24x x k 4 hay x k 8 2 C.tg x 1 2 3 tgx 3 0 x 3 k 4 hay x k 3 D.4sin x 2 3 1 sinx 2 3 0 x 5 k2 6 Câu 3: Phương trình 2tan2x – 5tanx + 3 = 0 có nghiệm là: 3 ; artan 4 2 A x k x k . ; artan2 4 3 B x k x k 3 ; artan 4 2 C x k x k
4 D x k Câu 4: Giá trị nào của m để phương trình cos2x + m = 0 có nghiệm? A m < 0 B.m [-1;1] C m [-1;0] D m 0
V Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 9Ngày soạn: 23/09/2016 § PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
Tiết 4
I.Mục tiêu
Về kiến thức: Nắm được các kiến thức và ông thức nghiệm của các phương trình lượng giác
cơ bản
Về kỹ năng: Vận dụng thành thạo các công thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản để giải bài tập
Về thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học
Định hướng hình thành và phát triển năng lực
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc nhận dạng các bài toán liên quan đến phương trình lượng giác cơ bản
-Hình thành và phát triển năng lực tính toán ,năng lực tự học,năng lực sáng tạo
II.Đồ dùng dạy học: Sách giáo khoa, giáo án, thước kẻ,bảng phụ, máy tính cá nhân
III.Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp
IV Các hoạt động trên lớp
1.Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào quá trình giải bài tập)
2.Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Bài tập 1: Giải các phương trình
a) tan(x – 150) = 3
3 b) cot 3x 1 3 c) cos2x.tanx = 0 d)sin3x.cotx = 0
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: cho 4 học sinh lên bảng
giải, mỗi em giải mỗi câu,
xong cho cả lớp đánh giá, gv
tổng kết
a)H: Hãy ghi dạng công thức
ứng dụng? Từ đó suy ra
nghiệm của pt đã cho?
b)
H: Hãy cho biết dạng phương
trình này? Hãy cho biết dạng
nghiệm của phương trình này?
H: Hãy giải phương trình?
c)
H: Điều kiện của phương
trình là gì?
H: Hãy giải phương trình?
Gọi học sinh lên bảng giải
Chú ý lỗi thường gặp khi giải
bài toán này là học sinh quên
so sánh điều kiện?
Hs: tan f(x) = tan 0 f(x) = 0
+ k1800
Hs: tan(x – 150) = tan300 x = 450 + k1800
Hs: cot f(x) = a
f(x) = + k
Hs:cot 3x 1 cot
6
6
Hs: x k , k Z
2
Với điều kiện trên
cos 2x 0 (c)
t an x 0
2
x k
, k Z
x k
(cả hai họ nghiệm đều thỏa đk)
Hs: x k , k Z
Với điều kiện trên
Giải:
a) tan(x – 150) = 3
3
S 45 k180 , kZ
b) cot 3x 1 3 1
c) cos2x.tanx = 0
d) sin3x.cotx = 0
3 2
Trang 10d) H:Điều kiện của phương
trình là gì?
H: Hãy giải phương trình?
sin 3x 0 (d)
cot x 0
3x k x k 2
x k 3 , k Z x k 2 (cả hai họ nghiệm đều thỏa đk) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung H: Điều kiện của phương trình là gì? Hãy cho biết cách giải bài tập này? GV cho một học sinh lên bảng trình bày lời giải Cho cả lớp nhận xét đưa ra kết luận (Hướng dẫn học sinh cách loại nghiệm trên đường tròn lượng giác) x k 4 2 2x l 2 x k 4 , k, l Z x l 4 2 x k , k Z 4 2 Các giá trị x cần tìm chính là nghiệm của phương trình tan 4 x = tan2x 2 4 x x k 12 3 k x , k Z So sánh điều kiện tập nghiệm của phương trình là 5 S k , k , k Z 6 6 tan x tan 2x 4 (*) Điều kiện: x k , k Z 4 2 Với điều kiện trên (*) 12 3 k x , k Z Kết hợp điều kiện tập nghiệm của phương trình là 5 S k , k , k Z 6 6 V Rút kinh nghiệm