1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 9-12 - Năm học 2006-2007

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra Tập đọc: a Giới thiệu bài: Giới thiệu giờ học - 1 hoïc sinh nhaéc laïi teân baøi.. Ghi teân baøi leân baûng.[r]

Trang 1

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 9

Hai

1 2 3 4 5

Chào cờ Tập đọc

TĐ - KC Toán Tập viết

Ôn tập – KT tập đọc & HTL (Tiết 1) Ôn tập – KT tập đọc & HTL (Tiết 2 ) Góc vuông, góc không vuông.

Ôn tập – KT tập đọc & HTL (Tiết 3)

Ba

1 2 3 4 5

Thể dục Toán Chính tả

TN - XH Tập đọc

(GV chuyên dạy) Thực hành nhận biết và vẽ góc ………

Ôn tập – KT tập đọc & HTL (Tiết 4) Oân tập kiểm tra: Con người và SK Ôn tập – KT tập đọc & HTL (Tiết 5)

1 2 3 4

Mỹ thuật Aâm nhạc Toán

Lt và câu

(GV chuyên dạy) (GV chuyên dạy) Đề-ca-met – Hec-tô-mét.

Ôn tập – KT tập đọc & HTL (Tiết 6)

Năm

1 2 3 4 5

Thể dục Tập đọc Toán

TN - XH Thủ công

(GV chuyên dạy) Ôn tập – KT tập đọc & HTL (Tiết 7) Bảng đơn vị đo độ dài.

Ôn tập kiểm ta: Con người và SK Gấp, cắt, dán bông hoa(t2)

Sáu

1 2 3 4 5

Toán Chính tả Đạo đức Tập làm văn Sinh hoạt tt

Luyện tập.

Kiểm tra Đọc (Đọc hiểu, LT và Câu) Chia sẻ vui buồn cùng ban

Kiểm tra Viết (Chính tả, Tập làm văn) Nhận xét tuần 9 Kế hoạch tuần 10.

Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ hai, ngày tháng năm 200

Trang 2

Tiết 2 Tiếng Việt

Ôn tập – Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng (Tiết 1) (Trang 69)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra đọc(7HS)

+ Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

+ Học sinh đọc và trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- Oân luyện về phép so sánh:

+ Tìm đúng những từ chỉ sự vật được so sánh trên ngữ liệu cho trước.

+ Chọn đúng các từ thích hợp để tạo thành phép so sánh trong câu.

2 Kỹ năng: Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ/1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Giáo dục HS tinh thần tự học tự rèn để học tốt hơn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

+ Giáo án.

+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 8.

- Câu 1: Đọc đoạn 1 trong bài Cậu bé thông minh và trả lời câu hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để

tìm người tài?

- Câu 2: Đọc đoạn 2 trong bài Cậu bé thông minh và trả lời câu hỏi: Cậu bé đã làm cách nào để

nhà vua thấy lệnh của ngài là vô lý?

- Câu 3: Đọc đoạn 3 trong bài Cậu bé thông minh và trả lời câu hỏi: Trong cuộc thử tài lần sau,

cậu bé yêu cầu điều gì? Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?

- Câu 4: Đọc bài Hai bàn tay em và trả lời câu hỏi: Hai bàn tay bé được so sánh với gì?

- Câu 5: Đọc bài Đơn xin vào đội và nêu nhận xét về cách trình bày đơn

- Câu 6: Đọc đoạn 1 và 2 trong bài Ai có lỗi? và trả lời câu hỏi: Vì sao hai bạn nhỏ lại giận

nhau?

- Câu 7: Đọc đoan 3, 5, 5 của bài Ai có lỗi? và trả lời câu hỏi: Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn xin

lỗi Cô-rét-ti? Theo em, mỗi bạn có điểm gì đáng khen?

- Câu 8: Đọc bài Khi mẹ vắng nhà và trả lời câu hỏi: Em thấy bạn nhỏ trong bài có ngoan không?

Vì sao?

- Câu 9: Đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?

- Câu 10: Đọc đoạn 1 và 2 trong bài Chiếc áo len và trả lời câu hỏi: Vì sao Lan dỗi mẹ?

- Câu 11: Đọc đoạn 3, 4 trong bài Chiếc áo len và trả lời câu hỏi: Anh Tuấn nói gì với mẹ? Vì

sao Lan ân hận?

- Câu 12: Đọc bài Quạt cho bà ngủ và trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Câu 13: Đọc bài Chú sẻ và bông hoa bằng lăng và trả lời câu hỏi: Bằng lăng để dành bông hoa

cuối cùng cho ai? Mỗi người bạn của bé thơ có điều gì tốt?

- Câu 14: Đọc đoạn 1, 2 trong bài Người mẹ và trả lời câu hỏi: Người mẹ đã làm gì để bụi gai

chỉ đường cho bà?

- Câu 15: Đọc đoạn 3, 4 trong bài Người mẹ và trả lời câu hỏi: Người mẹ làm gì để hồ nước chỉ

đường cho bà?

- Câu 16: Đọc bài Mẹ vắng nhà ngày bão và trả lời câu hỏi: Câu thơ nào cho thấy cả nhà luôn

nghĩ tới nhau?

- Câu 17: Đọc bài Oâng ngoại và trả lời câu hỏi: Oâng ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế

nào?

- Câu 18: Đọc đoạn 1, 2 trong bài Người lính dũng cảm và trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong

truyện chơi trò gì?

- Câu 19: Đọc đoạn 3, 4 trong bài Người lính dũng cảm và trả lời câu hỏi: Ai là người lính

dũng cảm trong truyện này?

Trang 3

Trang 3

- Câu 20: Đọc bài Mùa thu của em và trả lời câu hỏi: Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa

thu?

- Câu 21: Đọc bài Cuộc họp của nhữ viết và trả lời câu hỏi: Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc

gì?

- Câu 22: Đọc đoạn 1, 2 của bài Bài tập làm văn và trả lời câu hỏi: Vì sao Cô-li-a cảm thấy khó

viết bài tập làm văn?

- Câu 23: Đọc đoạn 3, 4 trong bài Bài tập làm văn và trả lời câu hỏi: Vì sao Cô-li-a vui vẻ nhận

lời khi mẹ bảo “ …hôm nay con giặt áo sơ mi và quần lót nhé!”?

- Câu 24: Đọc bài Ngày khai trường và trả lời câu hỏi: Tiếng trống khai trường muốn nói với em

điều gì?

- Câu 25: Đọc bài Nhớ lại buổi đầu đi học và trả lời câu hỏi: Điều gì gợi cho tác giả nhớ những kỷ

niệm của buổi tựu trường?

- Câu 26: Đọc đoạn 1 trong bài Trận bóng dưới lòng đường và trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ chơi

đá bóng ở đâu? Vì sao trận bóng phải tạm dừng lần đầu?

- Câu 27: Đọc đoạn 2, 3 trong bài Trận bóng dưới lòng đường và trả lời câu hỏi: Chuyện gì khiến

trận bóng phải dừng hẳn? Thái độ của Quang như thế nào trước tai nạn mà mình gây ra?

- Câu 28: Đọc bài Lừa và ngựa và trả lời câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

- Câu 29: Đọc bài Bận và trả lời câu hỏi: Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui?

- Câu 30: Đọc đoạn 1, 2 trong bài Các em nhỏ và cụ già và trả lời câu hỏi: Điều gì gặp trên

đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?

- Câu 31: Đọc đoạn 3, 4, 5 trong bài Các em nhỏ và cụ già và trả lời câu hỏi: Oâng cụ gặp chuyện

gì buồn? Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?

- Câu 32: Đọc bài Tiếng ru và trả lời câu hỏi: Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói lên ý chính của

cả bài thơ?

- Câu 33: Đọc bài Những chiếc chuông reo và trả lời câu hỏi: Những chiếc chuông đất nung đã

đem lại niềm vui như thế nào cho gia đình cậu bé?

+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2.

2 Học sinh: Coi bài trước khi đến lớp.

III Các hoạt động dạy – học.

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra Tập đọc:

a) Giới thiệu bài: Giới thiệu giờ học

Ghi tên bài lên bảng.

b) Phổ biến nội dung và hình thức kiểm

tra.

Theo dõi, ghi điểm từng HS

c) Ôn luyện về phép so sánh:

Bài 2:

- Treo bảng phụ.

- Trong câu văn trên, những sự vật nào

được so sánh với nhau?

- Từ nào được dùng để so sánh 2 sự vật

với nhau?

- Nhận xét, bổ sung cho HS.

- Hát đầu giờ.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Theo dõi nội dung kiểm tra.

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi.

- HS khác theo dõi, nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc: Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh.

- Hồ và chiếc gương bầu dục khổng lồ.

- Đó là từ như.

- Tự suy nghĩ và làm bài vào vở Đọc kết quả bài làm HS khác nghe, bổ sung, đóng góp ý kiến.

- Đáp án đúng:

Hình ảnh so sánh Sự vật 1 Sự vật 2

Hồ như một chiếc Hồ chiếc gương

Trang 4

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

3 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn dò học bài và chuẩn bị bài sau

gương bầu dục khổng lồ bầu khổng lồ dục Cầu Thê Húc màu

son, cong cong như con tôm

Cầu Thê Húc con tôm

Con rùa đầu to như trái bưởi Đầu con rùa trái bưởi

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với

mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh.

- Chơi trò chơi tiếp sức, các tổ cử đại diện lên,

mỗi HS điền vào 1 chỗ trống.

- 1 HS đọc lại bài làm của mình, các HS khác

nhận xét.

+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.

+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.

+ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc.

- 1 HS nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Tiếp tục ôn tập, kiểm tra.

Tiết 3 Tiếng Việt

Ôn tập – Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng (Tiết 2) (Trang 69)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra đọc(7HS).

+ Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

+ Học sinh đọc và trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- Oân luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câu của kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì?

- Nhớ và kể lại đúng diễn biến một trong các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8.

2 Kỹ năng: Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ/1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu

câu và giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Giáo dục HS tinh thần tự học tự rèn để học tốt hơn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Phiếu các câu hỏi đã chuẩn bị ở tiết 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2 và tên các câu chuyện đã học từ tuần 1 đến tuần 8.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra Tập đọc:

a) Giới thiệu bài: Giới thiệu giờ học.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Phổ biến nội dung và hình thức kiểm tra.

Theo dõi, ghi điểm từng học sinh.

c) Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho bộ phận

câu Ai là gì?:

- Hát đầu giờ.

- 1 HS nhắc lại tên bài.

- Theo dõi nội dung kiểm tra.

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn

bị khoảng 2 phút Sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi.

- HS khác theo dõi, nhận xét.

Trang 5

Trang 5

Bài 2(Treo bảng phụ).

- Các con đã được học những mẫu câu

nào?

- Hãy đọc câu văn trong phần a.

- Bộ phận in đậm trong câu trả lời cho

câu hỏi nào?

- Vậy ta đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 3(Treo bảng phụ).

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy nhắc lại tên các chuyện đã học

trong tiết tập đọc và được nghe trong tiết

tập làm văn.

- Tuyên dương HS nhớ tên truyện và mở

bảng phụ để HS đọc lại.

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn dò học bài và chuẩn bị bài sau

- 2 HS đọc yêu cầu của bài.

- Mẫu câu Ai là gì? Ai làm gì?

- Em là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi

phường.

- Câu hỏi Ai?

- Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi

phường?

- Tự suy nghĩ làm bài.

- 3 HS đọc lại lời giải, sau đó cả lớp làm bài vào vở.

+ Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?

- BaØi tập yêu cầu chúng ta kể lại một câu

chuyện đã học trong 8 tuần đầu.

- 2 HS nêu: Cậu bé thông minh, Ai có lỗi?, Chiếc

áo len, Chú sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các em nhỏ và cụ già, Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn.

- Thi kể chuyện (theo vai) mà nhóm mình

thích.

- HS khác nhận xét.

- 1 HS nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Tiết 4 Toán

Góc vuông, góc không vuông (trang 41)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Làm quen với khái niệm: Góc; góc vuông; góc không vuông.

- Biết dùng eke để nhận biết góc vuông, góc không vuông.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng dùng eke, thước dài Vận dụng bài học vào vẽ góc vuông.

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác khi vẽ các góc.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Êke, phấn màu, thước dài.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Trong giờ toán này các em

sẽ học về góc vuông, góc không vuông.

- Hát đầu giờ.

- 2học sinh lên bảng làm 2phép tính:

x + 34 = 52 x – 27 = 45

x = 52 – 34 x = 45 + 27

x = 18 x = 72

- Nghe giới thiệu.

Trang 6

Ghi tên bài lên bảng.

b) Làm quen với góc:

- Hai kim trong mặt đồng hồ trên có chung

một điểm gốc, ta nói hai kim đồng hồ tạo

thành một góc.

- Vẽ lên bảng:

A E G M

O B D P

N

- Mỗi hình vẽ trên có được coi là một góc

vuông không?

- Góc tạo bởi hai cạnh có chung một gốc

Góc thứ nhất có hai cạnh là OA và OB;

góc thứ hai có hai cạnh là DE và DG

Góc thứ ba có hai cạnh là gì?

- Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc

gọi là đỉnh của góc Góc thứ nhất có đỉnh

là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh là D, góc

thứ ba có đỉnh là P.

c) Giới thiệu góc vuông và góc không vuông.

- Vẽ góc vuông AOB và giới thiệu: Đây là

góc vuông.

A

O B

- Nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của góc

vuông AOB.

- Vẽ hai góc EDG ; MPN và giới thiệu:

Góc EDG và góc MPN là góc không

vuông.

E G M

D P

N

- Nêu tên đỉnh, các cạnh của từng góc.

d) Giới thiệu Êke.

- Đây là thước êke Thước êke dùng để

kiểm tra một góc vuông hay không vuông

và để vẽ góc vuông.

- Thước êke có hình gì?

- Thước êke có mấy cạnh và mấy góc?

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Quan sát đồng hồ thứ nhất trong phần bài

học.

- Quan sát tiếp đồng hồ thứ hai và nhận xét:

Hai kim của đồng hồ có chung một điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành mộtgóc.

- Quan sát tiếp đồng hồ thứ ba và nêu nhận xét

- Không.

- Hai cạnh của góc thứ ba là PM và PN.

- Đọc: Góc đỉnh O; cạnh OA, OB Góc đỉnh D;

cạnh DE và DG Góc đỉnh P; cạnh PM và PN.

- Theo dõi bài.

- Góc vuông đỉnh là O; cạnh là OA, OB.

- Theo dõi bài.

- Góc đỉnh D; cạnh DE và DG Góc đỉnh P;

cạnh MP và NP.

- Quan sát êke và nghe giới thiệu.

- Hình tam giác.

- Thước êke có 3 cạnh và 3 góc.

Trang 7

Trang 7

Tiết 5 Tiếng Việt

Ôn tập – Kiểm tra Tập đọc

- Tìm góc vuông trong thước êke.

- Hai góc còn lại có vuông không?

e) Hướng dẫn dùng êke để kiểm tra góc

vuông, góc không vuông.

g) Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- Hình chữ nhật có mấy góc vuông?

- Hướng dẫn vẽ góc vuông có đỉnh O, hai

cạnh OA, OB.

+ Chấm một điểm và coi là đỉnh O của góc

vuông cần vẽ.

+ Đặt đỉnh góc vuông của êke trùng với

điểm vừa chọn.

+ Vẽ hai cạnh OA và OB theo hai cạnh góc

vuông của êke.

Vậy ta được góc vuông AOB cần vẽ.

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 2:

- Dùng êke để kiểm tra xem góc nào là góc

vuông, đành dấu các góc vuông theo đúng

quy ước.

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 3:

- Tứ giác MNPQ có các góc nào?

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 4:

- Hình bên có bao nhiêu góc?

- Số góc vuông trong hình bên?

4 Củng cố, dặn dò.

- Dặn dò học sinh luyện tập thêm về góc

vuông, góc không vuông.

- GDHS tự rèn luyện bản thân.

- 2 HS chỉ vào góc vuông trong êke của mình.

- Hai góc còn lại là hai góc không vuông.

- Tìm góc vuông của thước êke.

- Đặt một cạnh của góc vuông trong thước êke

trùng với một cạnh của góc cần kiểm tra.

- Nếu cạnh còn lại của êke trùng với cạnh còn

lại của góc cần kiểm tra thì góc này là góc vuông (AOB) Nếu không trùng thì góc này là góc không vuông (EDG; MPN).

- Thực hành dùng êke để kiểm tra góc.

- Hình chữ nhật có 4 góc vuông.

- Theo dõi và làm theo cô giáo.

B

O A

- Tự vẽ góc vuông CMD.

D

M C

- 1 HS đọc đề bài.

- Tự kiểm tra.

a) Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là AD và AE.

Góc vuông đỉnh là G, hai cạnh là GX và GY.

b) Góc không vuông đỉnh là B, hai cạnh là BG và BH.

Góc không vuông đỉnh là C, hai cạnh là CI và CK.

Góc không vuông đỉnh là E, hai cạnh là EQ và EP.

- Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q.

- Các góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q.

- Có 6 góc.

- Có 4 góc vuông.

- 1 HS nhận xét giờ học.

- Nêu lại nội dung bài học Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 8

và Học thuộc lòng (Tiết 3) (Trang 69)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra đọc(7HS).

+ Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

+ Học sinh đọc và trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- Oân luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu Ai là gì?

- Viết đúng đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo

mẫu đã học.

2 Kỹ năng: Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ/1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Giáo dục HS tinh thần tự học tự rèn để học tốt hơn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Phiếu các câu hỏi đã chuẩn bị ở tiết 1 Giấy to và bút loong Photo mẫu đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ (27 tờ).

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra Tập đọc:

a) Giới thiệu bài: Giới thiệu giờ học.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Phổ biến nội dung và hình thức kiểm tra.

Theo dõi, ghi điểm từng học sinh.

c) Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai là gì?

- Phát giấy nháp và bút cho các nhóm.

- Theo dõi giúp đỡ nhóm có HS còn yếu.

- Tuyên dương nhóm đặt được nhiều câu

đúng theo mẫu, có nội dung hay.

- Nhận xét, ghi điểm.

d) Viết đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc

bộ thiếu nhi phường.

- Phát phiếu cho HS.

- Ban chủ nhiệm: Tập thể chịu trách nhiệm

chính của một tổ chức.

- Câu lạc bộ: Tổ chức lập ra cho nhiều

người tham gia sinh hoạt như vui chơi,

giải trí, văn hoá, thể thao………

3 Củng cố, dặn dò:

- Bổ sung nhận xét của HS.

- Dặn dò học bài và chuẩn bị bài sau

- Hát đầu giờ.

- 1 HS nhắc lại tên bài.

- Theo dõi nội dung kiểm tra.

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn

bị khoảng 2 phút Sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi.

- HS khác theo dõi, nhận xét.

- 2 HS đọc yêu cầu của bài.

- Nhóm trưởng lên nhận đồ dùng.

- Tự suy nghĩ làm bài theo nhóm.

- Làm xong, đại diện nhóm lên dán kết quả và đọc phần bài làm của nhóm mình, nhóm khác nhận xét.

- Đọc lại và làm bài vào vở.

- Tự suy nghĩ làm bài.

- 3 HS đọc lại lời giải, sau đó cả lớp làm bài vào vở.

- 1 HS đọc mẫu đơn.

- Theo dõi để hiểu nghĩa của các từ bên.

- Tự suy nghĩ và điền vào mẫu.

- 5 HS đọc mẫu đơn của mình HS khác nhận xét.

- 1 HS nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ ba, ngày tháng năm 200

Tiết 1 Thể dục

(GV chuyên phụ trách)

Trang 9

Trang 9

Tiết 2 Toán

Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke (trang 43)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Thực hành dùng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.

+ Biết cách dùng êke để kiểm tra góc vuông.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng êke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tự giác trong học tập và rèn luyện.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Êke, các tấm bìa bài tập 3.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Theo dõi và bổ sung nhận xét của HS.

- Tuyên dương, ghi điểm.

3 Bài mới.

a) Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay cô và

các em sẽ cùng thực hành nhận biết góc

vuông và vẽ góc vuông bằng êke.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Luyện tập – thực hành:

Bài 1:

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 2:

Nhận xét, ghi điểm.

Bài 3(gắn các tấm bìa)

Chữa bài và ghi điểm.

Bài 4:

Theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc học sinh về nhà ôn tập thêm.

- Bổ sung nhận xét của học sinh.

- Giao bài tập về nhà.

- Hát đầu giờ.

- 3 HS lên bảng làm bài HS khác nhận xét

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Dùng êke vẽ góc vuông biết đỉnh và một cạnh cho trước.

- Thực hành vẽ góc vuông đỉnh O, A.

A

O

- Đổi vở kiểm tra bài của nhau.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Tự suy nghĩ làm bài: Hình thứ nhất có 4 góc

vuông, hình thứ hai có 2 góc vuông.

- Quan sát hình trên bảng và trả lời.

- Hình A được ghép từ hình 1 và 4.

- Hình B được ghép từ hình 2 và 3.

- Thực hành gấp cá nhân.

- 1 học sinh nhận xét tiết học.

Ghi bài tập về nhà.

Vẽ:

a) Hình tam giác có một góc vuông.

a) Hình chữ nhật.

b) Hình tứ giác có 1 góc vuông.

c) Hình tứ giác có 2 góc vuông.

- Về nhà làm bài tập, học bài và chuẩn bị bài sau: Đề-ca-mét, Héc-tô-mét.

Trang 10

Tiết 3 Tiếng Việt

Ôn tập – Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng (Tiết 4) (Trang 70)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Kiểm tra đọc(6HS).

+ Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8

+ Học sinh đọc và trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.

- Oân luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu Ai, làm gì?

- Nghe – viết đoạn văn Gió heo may.

2 Kỹ năng: Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ/1 phút, biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu

câu và giữa các cụm từ.

3 Thái độ: Giáo dục HS tinh thần tự học tự rèn để học tốt hơn.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Phiếu các câu hỏi đã chuẩn bị ở tiết 1 Bài tập 2 ghi trên bảng phụ.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra Tập đọc:

a) Giới thiệu bài: Giới thiệu giờ học.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Phổ biến nội dung và hình thức kiểm tra.

Theo dõi, ghi điểm từng học sinh.

c) Oân luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ

phận Ai làm gì?

Bài 2:

- Bộ phận nào trong câu trên được in

đậm?

- Vậy ta phải đặt câu hỏi nào cho bộ phận

này?

Nhận xét, ghi điểm.

d) Nghe – viết chính tả:

- Đọc mẫu đoạn văn.

- Gió heo may báo hiệu mùa nào?

- Cái nắng của mùa hè đi đâu?

- Đọc cho HS viết bài.

- Đọc soát lỗi.

- Chấm bài Nhận xét Giáo dục HS qua

- Hát đầu giờ.

- 1 HS nhắc lại tên bài.

- Theo dõi nội dung kiểm tra.

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn

bị khoảng 2 phút Sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi.

- HS khác theo dõi, nhận xét.

- Đọc yêu cầu của bài.

- Đọc câu văn của phần a.

- Bộ phận: chơi cầu lông, đánh cờ, học hát

và múa.

- Là câu hỏi: Làm gì?

Ơû câu lạc bộ các bạn (em) làm gì?/ Các bạn (em) làm gì ở câu lạc bộ?

- Tự làm bài tập.

Ai thường đến câu lạc bộ vào ngày nghỉ?

- 2 HS đọc lại

- Gió heo may báo hiệu mùa thu.

- Cái nắng thành thóc vàng, ẩn vào quả na,

quả mít, quả hồng, quả bưởi………

- Tìm từ khó: làn gió, giữa trưa, mỏng, dễ

chịu………

- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng

con các từ khó vừa tìm Đọc lại các từ khó.

- Nghe – viết bài.

- Soát lỗi.

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w