=> đề ra nhiệm vụ: tinh thần yêu nước...thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến ... Đó là truyền thống quý báu của ta”[r]
Trang 1Văn bản
Hồ Chí Minh
Trang 3I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890 – 1969);
- Là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam;
- Giữ cương vị Chủ tịch nước từ năm 1945 – 1969
Trang 42 Văn bản:
a) Thể loại: Nghị luận xã hội
b) Xuất xứ:
Bài văn trích trong Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại
Đại hội lần thứ II (2/1951) của Đảng Lao động Việt Nam
c) Bố cục: 3 phần (SGK)
d) Chú thích: SGK/25, 26
- Nêu vấn đề: đoạn 1
- Giải quyết vấn đề: đoạn 2, 3
- Kết thúc vấn đề: đoạn 4
Trang 61 Nêu vấn đề:
- Vấn đề nghị luận: Truyền thống yêu nước của nhân dân ta
=> trực tiếp, rõ ràng, dứt khoát (khẳng định, ca ngợi)
=> biện pháp so sánh, liệt kê, động từ: lướt, nhấn chìm, điệp cấu trúc: nó +
động từ
- Nó kết thành một làn sóng , nó lướt qua , nó nhấn chìm
=> Sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý
báu của ta.”
Cách nêu vấn đề: thật ngắn gọn, sinh động, hấp dẫn.
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
Trang 72 Giải quyết vấn đề:
a) Trong lịch sử chống ngoại xâm:
=> giới thiệu
- Mở đầu: “Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại dân ta”
=> liệt kê dẫn chứng theo thứ tự thời gian
- lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo,
Lê Lợi, Quang Trung ,
Làm sáng tỏ truyền thống yêu nước của dân tộc ta trong lịch
sử chống ngoại xâm.
- “Chúng ta phải ghi nhớ công lao ”; điệp ngữ: Chúng ta có, chúng
ta phải
=> lời nhắc nhở, kêu gọi; là mệnh lệnh
Trang 92 Giải quyết vấn đề:
b) Trong hiện tại (kháng chiến chống Pháp):
Tinh thần yêu nước tiếp tục được phát huy
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng
không phân biệt lứa tuổi, địa bàn cư trú, công việc, tầng lớp
+ cụ già tóc bạc – nhi đồng trẻ thơ
+ kiều bào nước ngoài – đồng bào ở vùng tạm bị chiếm
+ miền ngược – miền xuôi
+ chiến sĩ – công chức; phụ nữ - bà mẹ
+ Công nhân, nông dân – điền chủ
- Biểu hiện:
Trang 10Lập luận chứng minh với lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu, sinh động
đã làm sáng tỏ vấn đề, có sức thuyết phục cao.
- cấu trúc: từ đến
=> liệt kê dẫn chứng phong phú, toàn diện, sáng rõ
Trang 14CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ (17/5/1954)
Trang 153 Kết thúc vấn đề:
=> biện pháp so sánh
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
=> Tinh tế, sâu sắc
- Có khi được trưng bày Nhưng cũng có khi cất giấu
Tự nhiên, hợp lí.
- phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo
=> đề ra nhiệm vụ: tinh thần yêu nước thực hành vào công việc yêu
nước, công việc kháng chiến.
Trang 16III TỔNG KẾT:
(Ghi nhớ: SGK/27)
- Nội dung: Bài văn đã làm sáng tỏ chân lí: “Dân ta
có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta”
cụ thể, giàu sức thuyết phục.
Trang 17HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Đọc lại văn bản trong sách giáo khoa (trang 24).
- Học sinh chép bài hoặc in bài dán vào vở bài học
LƯU Ý: CÁC SLIDE HÌNH ẢNH KHÔNG CẦN IN NHÉ!