Thực hành: Hoạt động của GV Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài.. - GV yêu cầu HS nêu quy luật của dãy số.[r]
Trang 1CHỦ ĐIỂM THỂ THAO Thứ hai, ngày 26 tháng 3 năm 2012
Chào cờ
-o0o -Tập đọc – Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
A Tập đọc.
-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài và hiểu nội dung câu chuyện : Làm việc gì cũng phải cần thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ sẽ thất bại
B Kể Chuyện.
-Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh (bằng lời của Ngựa Con), biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
-Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II (3’)
-Gv nhận xét bàikiểm tra của HS
2.Giới thiệu bài (2’) :
-YC-HS quan sát tranh - GV giới thiệu bài.
3 Dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
*Hoạt động 1: Luyện đọc ( 27’)
Gv đọc mẫu bài văn.
-Gv đọc diễm cảm toàn bài
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ.
- Gv mời Hs đọc từng câu (1-2 lượt)
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-Hs đọc từng đoạn trong nhóm (theo cặp)
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-1 HS đọc lại cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (13’)
-Yêu cầu Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:
?: Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nào?
?: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
?: Nghe cha nói, Ngựa con phản ứng như thế
Hoạt động của HS
-Hs lắng nghe
-Hs đọc tiếp nối từng câu
- 4 HS đọc NT 4 đoạn
-Hs đọc từng đoạn trước lớp kết hợp đọc câu dài
- 4 HS đọc NT 4 đoạn
-1 em đọc
+Chú sửa soạn cho cuộc thi không biết chán
Chú mải mê soi bóng dưới dòng suối trong veo …
+Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp + HS trả lời.
Tiết 1
Tiết 2+ 3
Trang 2?: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi?
?: Ngựa Con rút ra bài học gì?
- Rút ra nội dung bài
*Hoạt động 3: Luyện đọc lại ( 17’)
- Gv đọc diễn cảm đoạn 2 và hướng dẫn đọc
- Yêu cầu HS đọc nhóm (phân vai)
- Mời 2 tốp HS thi đọc phân vai
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
*Hoạt động 4: Kể chuyện ( 22’)
a.GV nêu nhiệm vụ kể chuyện
b.Hướng dẫn HS-KC theolời Ngựa Con
-Mời 1 Hs đọc yêu cầu BT và mẫu
-Lưu ý HS cách kể nhập vài : xưng “tôi”,
“mình”
- HS-QS 4 tranh và nêu ND từng tranh
- Gv nhận xét, chốt lại:
-Hs tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
theo tranh (theo lời Ngựa Con)
- Gv nhận xét, tuyên dương
4.Tổng kết– dặn dò (2’)
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi.
+ Ngựa con chuẩn bị cuộc thi không chu
đáo, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua, chú phải bỏ dở cuộc đua.
+Đừng bao giờ chủ quan, dù việc nhỏ nhất.
- HS nghe -HS đọc phân vai
- 2 tốp HS thi đọc, Lớp nhận xét
-HS nghe -1 HS đọc, lớp đọc thầm
-Hs –QS tranh và nêu ND
+Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con
+ Tranh 3: Cuộc thi
+ Tranh 4: Ngưa Con phải bỏ dở cuộc đua -4 Hs kể lại 4 đoạn câu chuyện
-Hs nhận xét
-Lắng nghe
Toán 136: So sánh các số trong phạm vi 100.000
I, Mục tiêu:Giúp HS :
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
-Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập ( 4’)
-Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3 – VBT
-Nhận xét ghi điểm
2 Giới thiệu bài (1’):
-GV giới thiệu tên bài
3 Dạy học chủ yếu:
Hoạt độg của GV
*So sánh các số trong phạm vi 100.000 ( 15’)
-Gv viết lên bảng: 999 ………1012 Yêu cầu Hs điền dấu
thích hợp (< = >) và giải thích vì sao chọn dấu đó
- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 9790 và 9786
Hoạt động của HS
-Hs điền dấu 999 < 1012 (Vì 999
có số chữ số ít hơn )
- 9790 > 9786 (Vì chữ số ở hàng
Tiết 4
Trang 3- Gv hướng dẫn Hs nhận xét, đi đến kết quả
c) Gv cho Hs so sánh tiếp các cặp số:
3772 ……… 3605 ; 4597 ……5974 ; 8513 ……
8502
*Thực hành ( 30’)
Bài 1: ( > , < , = )
- Gv mời 2 Hs nhắc lại các cách so sánh hai số
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS lên bảng làm
-Gv cùng HS nhận xét, chốt lại
Bài 2: ( > , < , = )
-Cách tiến hành như bài 1
Bài 3: Tìm số lớn nhất (bé nhất).
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
-Lớp làm vào vở Hs lên bảng làm bài và giải thích
- Gv nhận xét, chốt lại:
Bài 4: ( bỏ phần b)
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài vào vở
- Gv nhận xét, chốt lại:
4.Tổng kết – dặn dò ( 1’)
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
chục 9 >8 ) -HS nêu miệng, 1 em lên bảng điền dấu
- 1 HS nhắc lại
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu
-Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện theo yêu cầu -Hs cả lớp nhận xét bài
-HS tự làm bài, HS lên bảng làm -Hs nhận xét
-Lắng nghe
Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước (tiết 1)
I Mục tiêu:Giúp Hs hiểu:
-Nước sạch rất cần thiết đối với cuộc sống con người Nước dùng trong sinh hoạt, lao động sản xuất Nhưng nguồn nước không phải là vô tận Vì thế chúng ta phải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
-HS biết sử dụng tiết kiêm nước, biết bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm
-Hs có thái độ phản đối những hành vi sử dụng nước lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước
II Các KNS cơ bản được giáo dục
-Kĩ năng lắng nghe ý kiến của các bạn.
-Kĩ năng trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở nhà trường
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin liên quan đến tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở nhà trường
-Kĩ năng bình luận, xác định và lựa chọn giải pháp tốt nhất để tiết kiệm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở nhà trường
-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở nhà trường
III Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
\ -Thảo luận nhóm
IV Chuẩn bị:
-Phiếu thảo luận nhóm
-Dự án
V Các hoạt động: Tiết 1
1.Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 2) (3’)
-Gọi2 Hs làm bài tập 7 VBT
-Gv nhận xét
Tiết 5
Trang 42.Giới thiệu bài (1’) :
-GV giới thiệu tên bài
3 Dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
*Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh (12’)
-Cách tiến hành:
-Gv đưa ra các bức tranh, yêu cầu Hs trả lời :
-Gv chia lớp thành 4 nhóm cho Hs thảo luận câu hỏi:
+Tranh vẽ ở đâu ?
+Trong mỗi bức tranh, em thấy con người đang dùng
nước để làm gì?
+Theo em nước dùng để làm gì? Nó có vai trò như thế nào
đối với đời sống con người?
-Gv lắng nghe ý kiến và chốt lại:
=> Nước được sử dụng ở mọi nơi Nước dùng để ăn uống,
sản xuất Nước có vai trò rất quan trọng và cần thiết để
duy trì sự sống, sức khỏe cho con người, đảm bảo cho sự
sống và phát triển.
*Hoạt động 2: Thảo luận theo cặp ( 9’)
-Cách tiến hành : (Sử dụng BT2-VBT)
-HS trao đổi theo cặp làm vào VBT và HS trình bày
-Gv nhận xét chốt lại (việc làm sai, việc làm đúng)
+Nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước để
nước không bị ô nhiễm
con người
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi (9’)
-Cách tiến hành : ( Sử dụng bài tập 3- VBT )
(Cách tiến hành như HĐ 2)
-GV tổng kết, khen ngợi những HS đã biết quan tâm đến
việc sử dụng nước ở gia đình, nơi mình sống
4.Tổng kết – dặn dò (3’)
-Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK
-Chuẩn bị bài tiết 2
Hoạt động của HS
-HS trao đổi theo cặp, trả lời
- HS trả lời
- HS nghe
-HS trao đổi, làm bài vào VBT
- HS trình bày, lớp nhận xét
-HS thực hiện theo yêu cầu -HS nghe
Thứ ba, ngày 27 tháng 3 năm 2012
Toán 137: Luyện tập
I Mục tiêu:Giúp HS :
-Luyện đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm
-Luyện tập so sánh các số
-Luyện tính viết và tính nhẩm các số có năm chữ số
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: So sánh các số trong phạm vi 100.000( 5’ )
-Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 1 ; bài 2 VBT ( Mỗi em 1 bài )
-Nhận xét ghi điểm
2 Giới thiệu bài ( 1’) :
- GV giới thiệu tên bài.
Tiết 1
Trang 53 Thực hành( 40)
Hoạt động của GV
Bài 1: ( Số )
-Gv cho HS tìm quy luật của các dãy số
- Yêu cầu Hs tự làm bài, sau đó HS lên bảng làm
- Gv cùng HS nhận xét, chốt lại
Bài 2: ( > , < , = ) Bỏ phần a
-Gv mời 1 Hs nhắc lại các cách so sánh hai số
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó 2 HS lên bảng làm
(Mỗi em 2 phép tính)
- Gv cùng HS nhận xét, chốt lại
Bài 3: Tính nhẩm
-Yêu cầu Hs tự làm bài và lên bảng làm (a-b )
-Gv cùng HS nhận xét, chốt lại:
Bài 4: (Có thể nêu miệng)
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS trao đổi, tìm số lớn nhất, bé nhất có 5 chữ
số (GV củng cố các trường hợp 3, 4 chữ số)
Bài 4: Đặt tính rồi tính
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 4 HS lên bảng làm 4
phép tính Lưu ý HS cách đặt tính
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại
Bài 5:
-Yêu cầu HS tự làm bài và lên bảng làm
-GV cùng HS nhận xét, chốt lại
4.Tổng kết – dặn dò ( 1’ )
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
Hoạt độg của HS
-HS quan sát các dãy số và nêu quy luật
- HS thực hiện theo yêu cầu
-1 Hs nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu
-1Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
-1Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS trao đổi làm bài, Hs nêu kết quả
-1Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện theo yêu cầu -HS chữa lại bài
- HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
Chính tả: (Nghe – viết)
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng đoạn truyện “Cuộc chạy đua trong rừng” Biết trình bày theo hình thức văn xuôi
-Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: (l/n, ?/~)
II Chuẩn bị:
-Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2.b
II Các hoạt động:
1.Bài cũ: Kiểm tra giữa học kì II (2’)
-Gv nhận xét bài thi của Hs
2.Giới thiệu bài(1’):
- GV nêu MĐ- YC của tiết học.
3 Dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
*Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe – viết ( 27’)
Hoạt động của HS Tiết 2
Trang 6 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị ( 6’)
-Gv đọc toàn bài viết chính tả.
-Yêu cầu 2 HS đọc lại bài viết
?: Đoạn viết gồm có mấy câu?
?: Những từ nào trong bài viết hoa ?
-Hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở (15’ )
Gv chấm chữa bài ( 6’)
- Dạy theo quy trình
*Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập (10’)
+Bài tập 2: (Chọn-b) : Dùng dấu hỏi (?) hay dấu ngã
-Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
-Gv giải thích “thiếu niên” thời trước có nghĩa là “thanh
niên”
-Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân
-2 Hs lên thi làm bài Sau đó từng em đọc kết quả
-Gv nhận xét, chốt lại:
b- mười tám tuổi – ngực nở – da đỏ như lim – người
đứng thẳ;ng – vẻ đẹp của anh – hùng dũng như một
chàng hiệp sĩ.
4.Tổng kết – dặn dò (1’)
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: (Nhớ –viết): Cùng vui chơi
-Hs lắng nghe
- 2 Hs đọc lại bài viết
-Hs trả lời
-1Hs lên bảng, lớp vở nháp -HS thực hiện theo yêu cầu
-Một Hs đọc, lớp đọc thầm
-Hs làm bài cá nhân vào VBT -2 Hs lên bảng thi làm bài -Hs nhận xét
Tự nhiên xã hội Thú (tiếp theo)
I Mục tiêu:Sau bài học, HS biết:
-Chỉ và nói tên đựơc các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng đựơc quan sát
-Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng
-Vẽ và tô màu một loài thú nhà mà Hs thích
II Các KNS cơ bản được giáo dục
-Kĩ năng kiên định : Xác định giá trị, xây dựng niềm tin vào sự cần thiết phải bảo vệ loài
chim
-Kĩ năng hợp tác : tìm kiếm các lựa chọn, cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các loài thú rừng ở địa phương
III Các phương pháp /kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
-Thu thập và xử lý thông tin.
-Giải quyết vấn đề
-Thảo luận nhóm
IV Chuẩn bị:
-Hình trong SGK trang 106, 107 SGK, giấy vẽ , bút màu
V Các hoạt động:
1.Bài cũ: Thú (tiết 1) (4’)
-Gọi 2 Hs lên bảng, trả lời : + Đặt điểm chung của các thú?
+Nêu ích lợi của các loại thú như: lợn, trâu, bò, chó, mèo?
-Gv nhận xét
2.Giới thiệu bài (1’) :
-GV giới thiệu tên bài
Tiết 3
Trang 73 Dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK (12’)
-Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm- nhóm 4
- Yêu cầu các nhóm QS các hình 104, 105 SGK, thảo luận
câu hỏi:
+Kể tên các con thú rừng em biết?
+Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng được
quan sát ?
+So sánh, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa
một số loài thú ừng và thú nhà?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
-Gv mời đại diện một số nhóm Hs lên trả lời
-GV nhận xét, chốt lại:
+Thú rừng giống thú nhà : có lông mao, đẻ con, nuôi con
bằng sữa.
+Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng
và thuần hoá Thú rừng là những loài thú sống hoang dã, tự
kiếm sống trong tự nhiên.
*Hoạt động 2: Làm việc theo cặp ( 12’)
-Các bước tiến hành.
Bước 1 : Yêu cầu các cặp HS trao đổi theo gợi ý :
Phân loại thú theo loại : Thú ăn thịt, thú ăn cỏ
+Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú rừng?
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
-Gv yêu HS đứng lên trình bày
-Gv nhận xét, chốt lại
-Yêu cầu HS liện hệ ở địa phương
-Biện pháp :vận động gia đình, mọi người không săn, bắn
thú rừng.
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (10’)
-Các bước tiến hành.
-Yêu cầu HS vẽ và tô màu một con thú rừng mà em thích
-Gv yêu cầu Hs tự giới thiệu về bức tranh của mình
-GV nhận xét, đánh giá bức tranh
4 Tổng kết– dặn dò (1’)
-GV nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau: Măt trời
Hoạt động của HS
-Hs làm việc theo nhóm
-Hs thảo luận các câu hỏi
-Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận Lớp theo dõi, nhận xét
- HS nghe
-Hs làm việc theo cặp
- HS trình bày Lớp nhận xét
- HS liện hệ thực tế, nêu biện pháp
-Hs thực hành vẽ một con thú rừng mà em thích
-Hs giới thiệu các bức tranh của mình
-Lắng nghe
Hát nhạc
Ôn tập bài hát : Tiếng hát bạn bè mình.
Tập kẻ khuông nhạc và viết khóa Son
I Mục tiêu:
-Hs biết bài hát đúng giai điệu, thuộc lời ca
-Hát kết hợp với động tác phụ họa
Tiết 4
Trang 8-Biết kẻ chuông nhạc, viết đúng khóa Son.
II Chuẩn bị:
-Một số động tác phụ họa
III Các hoạt động:
1.Bài cũ: Học hát: Tiếng hát bạn bè mình (3’)
-Gv gọi 1 Hs lên nhắc lại tên các nốt nhạc
-Gv nhận xét
2.Giới thiệu bài (1’):
-GV giới thiệu tên bài.
3 Dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Ôn bài “Tiếng hát bạn bè mình” (10’)
- Gv cho Hs hát 1 – 2 lần
- Gv gợi ý cho Hs: Tay trái gõ xuống bàn (phách 1), dùng
1 ngón tay phải gõ 2 cái xuống bàn (phách 2-3) Chia lớp
thành 2 dãy
+ Dãy A: Hát bài hát “ Tiếng hát bạn bè mình”
+Dãy B: Gõ đệm theo nhịp 3: phách 1 mạnh, 2 phách nhẹ
- Hs đứng tại chỗ, vừa hát vừa nhúm chân, nghiêng về bên
trái, nghiêng về bên phải nhịp nhàng theo nhịp 3
Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận động phụ họa (10’)
+Câu 1 và 2: Chân bước 1 bước sang phải đồng thời nâng
2 bàn tay hướng về phía trước quya người sang trái Sau
đó lặp lại
+Câu 3, 4: Hai tay giang 2 bên, động tác chim vỗ cánh,
chân nhún nhịp nhàng
+Câu 5, 6: Hai Hs xoay mặt đối diện nhau, vỗ tay, nghiêng
sang phải, nghiêng trái, chân nhún
+Câu 7, 8: Hai Hs nắm tay đung đưa, rồi buông tay giơ
cao và lắc cổ tay
Hoạt động 3: Tập kẻ khuông nhac và viết khóa Son (8’)
- Gv cho các em kẻ khuông nhạc và khóa Son đặt ở đầu
khuông nhạc
- Lưu ý: Các dòng kẻ cách đều không quá rộng Khóa Son
đặt ở đầu khuông nhạc
4.Tổng kết – dặn dò(1’)
-GV nhận xét tiết học Dặn HS về tập hát lại bài hát
-Chuẩn bị bài sau
Hoạt động của HS
-Hs hát lại bài hát
-Hs tập luyện học thuộc lòng bài hát, sau đó kết hợp với gõ đệm theo nhịp 3
-Hs kết kết hợp với múa phụ họa
-Từng nhóm biểu diễn trước lớp
-HS tập Kẻ khuông nhạc và khóa Son
-Lắng nghe
Thể dục
Ôn bài thể dục phát triển chung – Trò chơi
“ Hoàng Anh – Hoàng Yến ”
I Mục tiêu :
-Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được các động tác tương đối chính xác
-Chơi trò chơi “Hàng Anh – Hoàng Yến” Yêu cầu biết tham gia chơi và chơi chủ động
II Địa điểm – phương tiện :
Tiết 5
Trang 9-Chuẩn bị như tiết trước.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Hoạt động của GV
1 Phần mở đầu ( 5’ )
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ học tập
-Cho HS thực hiện khởi động
2 Phần cơ bản ( 17 – 21’ )
*Ôn bài thể dục PTC với hoa (10-12’)
-Yêu cầu HS tập hợp 2 thành 4 hàng dọc (Đội hình
đồng diễn), sau đó GV điều khiển HS tập 2 lần, mỗi
động tác 2 x 8 nhịp
- Yêu cầu những HS tập tốt lên tập để lớp xem và
nhận xét
* Trò chơi : Hoàng Anh-Hoàng Yến (7-9’)
-GV chia HS thành 2 đội đều nhau, nhắc HS tập
trung chú ý, phản ứng nhanh theo hiệu lệnh Cho
HS chơi 3-5 lần Những em bị bắt 2 lần sẽ bị phạt
nhảy lò cò quanh sân
3 Phần kết thúc ( 5’ )
- Yêu cầu HS đi lại hít thở sâu
- Dặn HS về nhà : Ôn bài TD-PTC
Hoạt động của HS
-Lớp trưởng tập hợp lớp + Chạy chậm trên địa hình tự nhiên +Trò chơi : Bịt mắt, bắt dê
- HS tập hợp theo đội hình đồng diễn, tay đeo hoa
-HS tập dưới sự điều khiển của GV
- Những em được chọn lên tập Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS nghe lại cách chơi, luật chơi
- HS chia làm hai đội và tiến hành chơi trò chơi
- Những em bị bắt thực hiện phạt
- HS làm động tác hồi tỉnh
- Cùng GV hệ thống bài
Thứ tư, ngày 28 tháng 3 năm 2012
Tập đọc Cùng vui chơi
I Mục tiêu:
-Đọc ngắt-nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
-Hiểu các từ ngữ và nội dung bài thơ : Các bạn chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi
giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên Hs chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui chơi và học tập tốt hơn.
-Học thuộc lòng cả bài thơ
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Cuộc chạy đua trong rừng (4’)
-GV gọi 2 học sinh tiếp nối kể mỗi em 2 đoạn truyện và trả lời các câu hỏi
-Gv nhận xét- ghi điểm
2.Giới thiệu bài (1’):
-Yêu cầu HS-QS tranh-nhận xét, GV giới thiệu bài
3 Dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
*Hoạt động 1: Luyện đọc (16’)
Gv đọc diễm cảm toàn bài
Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
Hoạt động của HS
-Học sinh lắng nghe
Tiết 1
Trang 10-Đọc từng câu thơ trước lớp (2lượt)
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm
-Đọc chú giãi
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
-1 em đọc lại cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài ( 12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời:
?: Bài thơ tả hoạt động gì của Hs?
?: Hs chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào?
?: Em hiểu “Chơi vui học càng vui” là thế nào?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ ( 10’)
- Gv đọc mẫu lại toàn bài thơ
-HS đọc lại cả bài thơ
-Hướng dẫn Hs đọc thuộc lòng từng khổ
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
4.Tổng kết – dặn dò (2’)
-Gọi 1 HS nhắc lại ND bài thơ
-GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Buổi học thể dục.
-Mỗi Hs tiếp nối đọc 2 dòng thơ
-Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS đọc theo cặp -1 HS đọc, lớp đọc thầm
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
-1 em đọc bài thơ
+Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.
+ Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn khác Hs vừa chơi, vừa cười, hát.
+Các bạn chơi rất khéo: nhìn rất tinh, đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân, không bị rơi xuống đất.
+Chơi vui hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng tình đoàn kết, học sẽ tốt hơn.
-HS lắng nghe
-1 HS đọc
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Lắng nghe
Toán 138: Luyện tập I.Mục tiêu: Giúp HS :
-Luyện đọc, viết số các số trong phạm vi 100.000
-Nắm thứ tự các số trong phạm vi 100.000
-Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập ( 5’)
-Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 5-VBT (Đặt tính rồi tính)
-Nhận xét ghi điểm
2 Giới thiệu bài ( 1’) :
-GV giới thiệu tên bài.
3 Thực hành:
Hoạt động của GV
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS nêu quy luật của dãy số
-Yêu cầu HS tự làm bài, 3 HS lên bảng chữa bài
- Gv cùng HS nhận xét, chốt lại
Hoạt động của HS
-1Hs đọc yêu cầu đề bài
-1Hs nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu
Tiết 2