1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 30 (39)

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 163,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết tác dụng của quả địa cầu - Yêu cầu HS quan sát quả địa cầu,thảo luận nhóm 4 - Mời đại diện các nhóm trình bày Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung được hình dạng, độ nghiêng và b[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011

Tập đọc - Kể chuyện gặp gỡ ở lúc-xăm-bua

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu các từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung bài: Tình đoàn kết hữu

nghị giữa các dân tộc Việt Nam đối với các nước khác

2.Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ là tên riêng nước ngoài, biết

đọc ngắt, nghỉ đúng sau các dấu câu

3.Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết với các nước trên thế giới.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS : SGK

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc bài “Lời kêu gọi toàn dân

tập thể dục”.Trả lời câu hỏi về nội dung

bài

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

3.2.Hướng dẫn luỵên đọc:

a/ Đọc mẫu

b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Theo dõi, sửa sai cho HS

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

đúng

- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài

- Đọc bài trong nhóm

- Thể hiện đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt

- Cho HS đọc đồng thanh cả bài

3.3 Tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Đến thăm một trường Tiểu học ở

Lúc - xăm - bua, đoàn cán bộ Việt Nam

gặp những điều gì bất ngờ thú vị?

+ Câu 2: Vì sao các bạn 6A nói được tiếng

Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?

+ Câu 3: Các bạn HS Lúc- xăm- bua muốn

biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam?

- Lớp trưởng bá cáo sĩ số

- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu trong bài

- Nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp

- Nêu cách đọc

- 3 em đọc tiếp nối 3 đoạn

- Giải nghĩa từ

- Đọc bài theo nhóm 3

- 2 nhóm thể hiện đọc trước lớp

- Nhận xét

- Đọc đồng thanh cả bài

- 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm, quan sát tranh(SGK)

+ Tất cả lớp 6A đều giới thiệu mình bằng tiếng Việt, giới thiệu những vậưt

đặc trưng của Việt Nam mà các em sưu tầm được

- Đọc thầm đoạn 2 + 3 + Vì cô giáo của các bạn đã từng ở Việt Nam nên dạy học trò nói tiếng Việt, kể những điều tốt đẹp ở Việt Nam

+ Các bạn muốn biết các bạn Việt Nam học những môn gì, thích bài hát nào,

tuần 30

Trang 2

+ Cuộc chia tay lưu luyến như thế nào?

+ Câu 4: Các em muốn nói gì với các bạn

HS trong câu chuyện này?

+ Bài văn cho ta biết điều gì?

ý chính: Bài nói lên cuộc gặp gỡ đầy bất

ngờ, thú vị của đoàn cán bộ Việt Nam với

HS một trường Tiểu học ở Lúc- xăm- bua,

thể hiện tình hữu nghị giữa các dân tộc

3.4.Luyện đọc lại:

- Cho HS luyện đọc lại đoạn 3

- Hướng dẫn cách đọc

- Cho HS đọc theo nhóm đôi

- Gọi HS đọc thi trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những em đọc tốt

3.5.Kể chuyện

1 Giao nhiệm vụ

- Dựa vào trí nhớ và gợi ý SGK kể lại toàn

bộ câu chuyện bằng lời của em

2 Hướng dẫn kể chuyện

- Gợi ý HS kể câu chuyện theo lời một

thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam (kể

khách quan như người ngoài cuộc biết về

cuộc gặp gỡ ấy và kể lại)

- Cho HS kể theo nhóm đôi

- Thi kể từng đoạn và cả câu chuyện trước

lớp

- Nhận xét, biểu dương những em kể tốt

4.Củng cố :

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về nhà tập kể lại câu chuyện

chơi trò chơi gì?

+ Các bạn đứng trong làn tuyết bay mù mịt vẫy tay chào lưu luyến cho đến khi

xe chúng tôi khuất hẳn

+ Tự phát biểu những suy nghĩ của mình

- Trả lời

- 2 em đọc ý chính

- Luyện đọc đoạn 3

- Lắng nghe

- Đọc theo nhóm đôi

- 3 em đọc thi trước lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 1 em giỏi kể mẫu trước lớp

- Nhận xét

- Kể chuyện theo nhóm đôi

- Thi kể chuyện trước lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Toán luyện tập

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố về cộng các số có năm chữ số Giải bài toán có lời văn có

hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

2.Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập thành thạo.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng lớp vẽ sẵn hình chữ nhật (bài tập 2)

- HS : Bảng con

III Hoạt động dạy- học:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng làm bài tập

Đặt tính rồi tính:

18257 + 54439 = 72696

35046 + 26734 = 61780

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

3.2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:Tính

- Cho HS nêu yêu cầu và làm vào bảng

con

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và quan sát hình

vẽ

- Nhắc lại cách tính chu vi, diện tích của

hình chữ nhật

A B

D D

Bài 3: Nêu bài toán và giải bài toán theo

tóm tắt sau:

Con: | | ? kg

Mẹ : | | | |

- Hát

- 2 em lên bảng đặt tính rồi tính

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nêu cách đặt tính và cách tính

- Làm bài vào bảng con

+ 38421 + 34693 + 6041

- Nêu cách tính tổng của nhiều số

- Làm bài vào SGK

- 3 em lên bảng chữa bài

+ 17209

+ 19360

+ 9127

- 1 em đọc bài toán, quan sát hình vẽ trên bảng

- Nhắc lại

- Làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm bài tập

- Nhận xét

Bài giải Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (6 + 3) x 2 = 18(cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

6 x 3 = 18(cm2) Đáp số: - CV:18 cm

- DT :18 cm2

- Đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát sơ đồ tóm tắt bài tập

- Dựa vào tóm tắt đặt đề toán

- Nhận xét

- Làm bài vào vở

- 1 em lên bảng làm bài tập

- Nhận xét

17 kg

Trang 4

4.Củng cố :

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập trong VBT

Bài giải

Mẹ nặng số ki-lô-gam là:

17 x 3 = 51(kg) Cả hai mẹ con nặng số ki-lô-gam là:

17 + 51 = 68(kg) Đáp số: 68 kg

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Luyện toán luyện tập

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Củng cố về cộng các số có năm chữ số Giải bài toán có lời văn có

hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật

2.Kĩ năng: Vận dụng làm bài tập thành thạo.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy - học:

III.Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà - Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.

2 Luyện tập: (VBT trang 68)

- Lớp làm VBT, 2 HS làm trên bảng lớp

- Lớp chữa bài

Bài 2: Tính

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt (VBT):

Bài 4:

a/ Tính chu vi HCN

b/ Tính diện tích HCN

-1HS nêu YC bài tập, HS lớp nêu cách thực hiện HS làm bài VBT, 1 HS làm bài trên bảng lớp

- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT 1 HS giải bài trên bảng lớp

Bài giải Chiều bán được là :

200 x 4 = 800 (l) Sáng và chiều bán được là :

200 + 800 = 1000 (l) Đáp số : 1000 lít

- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT 1 HS giải bài trên bảng lớp

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là :

12 : 3 = 4 (cm)

Chiều

Trang 5

a/ Chu vi hình chữ nhật là :

(12 + 4) x 2 = 32 (cm) b/ Diện tích hình chữ nhật là :

12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số: a/ 32 cm b/ 48 cm2

3 Củng cố:

- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập

- Nhận xét giờ học

- HS nhắc lại ND

4 Dặn dò :

- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau

Tiếng việt

Luyện viết: gặp gỡ ở lúc-xăm-bua

I Mục tiêu:

1 Kiến thức : Viết đúng chính tả 1 đoạn bài Gặp gỡ Lúc - xăm - bua.

2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả , đúng mẫu chữ cỡ chữ, trình bày sạch đẹp

3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết đoạn luyện viết

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn viết - 2 HS đoạn luyện viết, lớp đọc thầm

2 HD viết: ( Bảng phụ )

 Bài: Gặp gỡ Lúc - xăm - bua

- HD HS viết chữ viết hoa, các tiếng viết khó

- Đọc bài viết

- Luyện viết trên bảng con

- Nêu cách viết đúng

- Sửa lỗi viết sai

- HS đọc thầm bài viết

- Viết bài vào vở

- GV theo dõi, nhắc nhở và giúp đỡ HS khi

viết

3 Chấm chữa bài

- Thu chấm 6 - 7 bài

- Viết bài vào vở ô li (Vở ôn luyện)

4 Củng cố:

- YC HS nêu ND bài viết

- Nhận xét, đánh giá giờ luyện viết

5 Dặn dò:

- Nhắc HS học ở nhà

- 2 HS nêu

- Nghe, thực hiện

Trang 6

Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011

Toán phép trừ các số trong phạm vi 100 000

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Biết cách thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000.

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt tính và cách tính, kĩ năng giải bài toán liên quan đến

phép trừ

3.Thái độ: Có hứng thú, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng phụ, phấn màu

- HS : Bảng con

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính:

93959 + 6041 = 100000

29107 + 34693 =63800

- Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

3.2.Giới thiệu phép trừ:

85674 - 58329

- Yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét

các chữ số trong mỗi số

- Hướng dẫn đặt tính rồi tính

- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra

giấy nháp

85674

- 58329

27345

Vậy 85674 - 58329 = 27345

- Yêu cầu nhắc lại cách đặt tính và cách

tính

3.3 Thực hành:

Bài 1: Tính

- Gọi HS đọc yêu cầu và tự làm bài

Bài 2: Đặt tính rồi tính

63780 - 18546

91462 - 53406

49283 - 5765

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số

- 2 em lên bảng làm bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

- 2em đọc phép tính

- Nhận xét ( số bị trừ và số trừ đều là số có năm chữ số)

- Làm bài ra giấy nháp

- 1 em lên bảng làm bài

- Nhận xét

- 2 em nhắc lại cách đặt tính và cách tính

- Đọc thầm yêu cầu bài tập

- Làm bài vào SGK

- 3 em lên bảng chữa bài

- 65748 - 36029 - 9177

- Nêu yêu cầu bài 2, nhắc lại cách đặt tính

và cách tính

- Làm bài vào bảng con

- 3 em lần lượt lên bảng chữa bài

- 18546 - 53406 - 5765

Trang 7

Bài 3:

- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và

tóm tắt bài toán

4.Củng cố :

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT

- 1 em đọc bài toán, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Làm bài vào vở,1em lên bảng chữa bài

Bài giải Quãng đường chưa giải nhựa là:

25850 - 9850 = 16000 (m)

16000 m = 16 km Đáp số: 16 km

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Luyện từ và câu

Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu hai chấm

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Biết tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? Biết cách dùng dấu hai

chấm

2.Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng dấu câu và dấu hai chấm khi viết.

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 1

- HS : SGK, VBT

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết

LTVC trước (Tr 93)

- Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

3.2.Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi

Bằng gì?

Bài 2: Trả lời câu hỏi sau:

- Hát

- 2 em lên bảng làm bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Nêu yêu cầu bài tập

- Làm bài vào VBT

- 3 em lên bảng gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

- Nhận xét a) Voi uống nước bằng vòi

b) Chiếc đèn ông sao của bé được làm

bằng nan tre dán giấy bóng kính.

c) Các nghệ sĩ đã chinh phục được khán giả bằng tài năng của mình

- 1 em nêu yêu cầu bài tập

- Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

Trang 8

a Hằng ngày bạn viết bài bằng gì?

b.Chiếc bàn bạn ngồi học được làm bằng

gì?

c Cá thở bằng gì?

Bài 3.Trò chơi : Hỏi - đáp với bạn bằng

cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ

“Bằng gì?”

- Cho HS trao đổi theo cặp: 1em hỏi, 1

em trả lời

- Gọi từng cặp HS hỏi - đáp trước lớp

- Nhận xét

Bài 4: Em chọn dấu câu nào để điền vào

mỗi ô trống?

- Yêu cầu HS đọc từng câu, suy nghĩ và

điền dấu câu vào mỗi ô trống

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng( mỗi ô

trống đều điền dấu hai chấm)

4.Củng cố :

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về nhà học bài

- Nhận xét + Bằng bút máy, bút bi,

+ Bằng gỗ, bằng nhựa,

+ Bằng mang

- Nêu yêu cầu bài tập

- Trao đổi theo cặp

- Từng cặp trình bày trước lớp

- Nhận xét

- 1 em nêu yêu cầu bài tập

- Tự làm bài

- 3 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét + Câu a:Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

+ Câu b: Dấu hai chấm liệt kê các đồ dùng

ở nhà an dưỡng + Câu c:Dấu hai chấm liệt kê các nước trong khu vực Đông Nam á

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Đạo đức chăm sóc cây trồng, vật nuôi

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu được sự cần thiết phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi Quyền

được tham gia chăm sóc cây trồng, vật nuôi

2.Kĩ năng: Biết cách chăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.

3.Thái độ: Biết đồng tình và ủng hộ những hành vi chăm sóc và bảo vệ cây trồng,

vật nuôi, phản đối những hành vi phá hoại

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Phiếu bài tập cho hoạt động 3

- HS : SGK

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy kể những biện pháp bảo vệ nguồn nước

- Hát

- Trả lời Nhận xét

Trang 9

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

3.2 Hoạt động 1: Ai đoán đúng?

- Chia số chẵn, lẻ ( số chẵn nêu đặc điểm của các con

vật nuôi mà em yêu thích, số lẻ nói về cây trồng) cho

HS

- Yêu cầu thực hiện yêu cầu trong phiếu

- Gọi HS trình bày

Kết luận: Mỗi người đều yêu thích một loại cây hay

con vật nào đó vì nó phục vụ và đem lại niềm vui cho

con người

3.3.Hoạt động 2: Quan sát tranh, ảnh

Mục tiêu: Nhận biết các việc nên làm để bảo vệ cây

trồng, vật nuôi

- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp về

nội dung từng bức tranh

- Mời đại diện các nhóm trình bày

Kết luận: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi đem lại niềm

vui cho mọi người

3.4.Hoạt động 3: Đóng vai

Mục tiêu: Biết việc cần làm để chăm sóc cây trồng,

vật nuôi

- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận và đóng vai theo

từng tình huống trong phiếu bài tập

- Mời các nhóm lên đóng vai và trình bày trước lớp

- GV và HS nhận xét, biểu dương nhóm đóng vai tốt

4.Củng cố :

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về nhà học bài

- Lắng nghe

- Nhận phiếu và thực hiện yêu cầu trong phiếu

- Lắng nghe

- Quan sát tranh trong VBT, thảo luận nội dung từng bức tranh

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm 4,

đóng vai theo tình huống trong phiếu bài tập

- Các nhóm lên đóng vai và trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe

- Thực hiện ở nhà

Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011

Tập đọc một mái nhà chung

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới ở phần chú giải Hiểu ý nghĩa bài thơ:Mỗi vật

có một cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là Trái Đất Hãy yêu và bảo vệ mái nhà chung

2.Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ.

3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu Trái Đất và bảo vệ Trái Đất.

II Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS : SGK

Trang 10

III Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi HS đọc bài “ Gặp gỡ ở Lúc xăm

-bua Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét, cho điểm

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)

3.2.Hướng dẫn luỵên đọc:

a/ Đọc mẫu

b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Theo dõi, sửa sai cho HS

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

đúng

- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài

- Đọc bài trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt

- Cho đọc đồng thanh cả bài

3.3 Tìm hiểu bài:

+ Câu 1: Ba khổ thơ đầu nói đến những

mái nhà riêng của ai ?

+ Câu 2: Mỗi mái nhà có những nét gì

đáng yêu?

+ Câu 3: Mái nhà chung của muôn vật là

gì?

+ Câu 4: Em muốn nói gì với những người

bạn chung một mái nhà?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

ý chính: Mọi vật đều có cuộc sống riêng

nhưng có một mái nhà chung là Trái Đất

Hãy bảo vệ và giữ gìn mái nhà đó

3.4 Luyện đọc thuộc lòng bài thơ:

- Hát

- 3 em đọc bài, Trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc 2 dòng thơ

- 6 em đọc tiếp nối 6 đoạn

- Đọc ngắt nghỉ

- 6 em đọc tiếp nối 6 đoạn

- Đọc các từ ở phần chú giải

- Đọc bài theo nhóm 2

- 2 nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Đọc đồng thanh toàn bài

- Đọc thầm 3 khổ thơ đầu + Ba khổ thơ đầu nói đến mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ

+ Mỗi mái nhà riêng có những nét đáng yêu: Nhà của chim là nghìn lá biếc, nhà của cá sóng xanh dập dình, nhà của dím nằm sâu trong lòng đất, nhà của ốc tròn

vo bên mình, nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, giàn hoa giấy lợp hồng

- Đọc thầm khổ thơ 4 + 5 + Mái nhà chung của muôn vật là bầu trời xanh rực rỡ cầu vồng

+ Hãy yêu mái nhà chung./Hãy sống hoà bình dưới mái nhà chung./ Hãy bảo vệ và giữ gìn ngôi nhà chung đó

- Nêu ý chính

- 2 em đọc ý chính

- 3 em nối tiếp đọc bài

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w