Môc tiªu: - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ - Nghe- đúng bài chính tả,trình bày đúng hình sè.. thøc bµi v¨n xu«i.[r]
Trang 1Tuần 32 Ngày soạn: 07/04/2011
Ngày giảng:T2 09/04/2011 Tiết 1: Toán
Tiết 156: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100
đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng trừ với đơn vị
là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong
trường hợp mua bán đơn giản
II.đồ dùng dạy học
- Một số tờ giấy bạc các loại 100đồng ,
200đồng, 500đồng và 1000đồng
IiI Các hoạt động dạy học:
Bài 1:
- Yêu cầu Hs nhận xét xem trong mỗi túi
có chứa các tờ giấy bạc loại nào
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- Nêu kế hoạch giải
- 1 em tóm tắt
- 1 em giải
Bài giải
Mẹ phải trả tất cả là :
600 + 200 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng
Bài 3 : Viết số tiền thích hợp vào ô trống
- HDHS
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm sgk
- HDHS
- Gọi HS lên bảng chữa (nhận xét)
Số tiền Gồm các tờ giấy bạc loại
1000đồng ,2000 đồng
5000đồng ,10000 đồng
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Tập đọc - kể chuyện Tiết 96: Người đi săn và con vượn
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND,ý nghĩa: Giết hại thú rừng là tội ác, cần có ý thức bảo vệ môi trường (Trả lời được câu hỏi 1,2,4,5)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của bác thợ săn,dựa vào tranh minh họa SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ chuyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: Đọc bài con cò
-> HS + GV nhật xét
b Bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Luyện đọc
a GV đọc toàn bài b) Hướng dẫn luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc cả bài
- Một số HS thi đọc
-> HS nhận xét
3 Tìm hiểu bài:
- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
-> Con thú nào không may gặp phải bác thì coi như ngày tận số
- Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì?
-> Căm ghétrường người đi săn độc ác
- Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm
-> Hái lá vắt sữa vào miệng cho con
- Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì?
-> Đứng nặng chảy cả nước mắt
- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta? -> Giết hại loài vật là độc ác
Trang 2Tập đọc Tiết 94+95: Chuyện quả bầu
I mục tiêu:
- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi
đúng
- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt
Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có
chung một tổ tiên ( Trả lời được câu hỏi
1,2,3,5)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
Bảo vệ ….rất tốt
- Trả lời những câu hỏi về ND bài
B Bài mới:
1 Gt bài
2 Luyện Đọc
- Đọc mẫu toàn bài
a Đọc từng câu
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
b Đọc từng đoạn trước lớp
Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài
- HDHS đọc đúng
+ Bảng phụ
- HS hiểu 1 số từ ngữ chú giải cuối bài
- sgk
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo nhóm 4
d Thi đọc giữa các nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
e Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Con dúi làm gì khi bị 2 vợ chồng
người đi rừng bắt ? Con dúi mách 2 vợ chồng
đi rừng điều gì?
- Lạy van xin tha thứ, hứa sẽ nói điều bí
mật
- Sắp có mưa to bão lớn ngập khắp miền
Khuyên vợ chồng cách phòng lụt,
Câu 2: 2 vợ chồng làm cách nào để thoát
nạn lụt ?
4 Luyện đọc lại
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
- HS nghe
2 HD kể
- HS quan sát tranh, nêu vắn tắt ND từng tranh
- GV nêu yêu cầu
- GV nhận xét ghi điểm
- Từng cặp HS tập kể theo tranh
- HS nổi tiếp nhau kể
- HS kể toàn bộ câu chuyện -> HS nhận xét
c) Củng cố – Dặn dò
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 156: luyện tập chung
i Mục tiêu:
- Biết dặt tính và nhân (chia) số có năm chữ
số với (cho)số có một chữ số
- Biết giải bài toán có phép nhân chia
ii Các hoạt động dạy học :
A KTBC : Làm BT 2+ 3 ( 2 HS )
-> HS+ GV nhận xét
B Bài mới :
1 Hoạt động 1 : Thực hành Bài 1 : HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào bảng con -> GV sửa sai cho HS
* Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vở Tóm tắt
Trang 3- Làm theo lời khuyên của dúi lấy khúc gỗ
to hết hạn 7ngày mới chui ra
Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn
vật như thế nào sau nạn lụt ?
- Cỏ cây vàng úa.Mặt đất không 1 bóng
người
Câu 3: Có chuyện gì sảy ra với 2 vợ chồng
sau nạn lụt ?
- Những con người đó là tổ tiên những tân
tộc nào ?
- Khơ mú, Thái, Hmông, Dao, Ê-đê, Ba
Lan
Câu 5: Kể thêm tên một số dân tộc trên đất
nước Việt Nam mà em biết ? Đặt tên khác
cho câu chuyện ?
- Cùng là anh em
4 Luyện đọc lại:
- Nhận xét
- 3,4 HS đọc lại chuyện
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ
- Chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau
Có : 105 hộp Một hộp có : 4 bánh Một bạn được : 2 bánh
Số bạn có bánh : bánh ?
- GV gọi HS đọc bài -> GV nhận xét
* Bài 3 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm vào VBT Tóm tắt :
Chiều dài : 22cm Chiều rộng :
DT : cm2?
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
c) Bài 4: Củng cố về thời gian
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét
III Củng cố – Dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 08/04/2012 Ngày giảng:T3.10/04/2012
Tiết 1 Toán
Tiết 157: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ
số
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm,
chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn
vị đồng
II Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Viết số và chữ thích hợp vào ô trống
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm sgk
- HDHS
- Gọi HS lên chữa nhận xét
Bài 2: Số
- HS làm sgk
- HDHS
Chính tả : ( Nghe - Viết ) Tiết 63: Ngôi nhà chung
I Mục tiêu:
- Nghe- đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- làm đúng bài tập (2) a/b,hoặc bài tập(3) a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần BT 2a
III Các HĐ dạy học:
A KTBC:
- GV đọc; rong ruổi, thong dong, gánh hàng rong (HS viết bảng)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới :
1 GTB : ghi đầu bài
2 HD nghe - viết
a HD chuẩn bị
Trang 4- 3 HS lên bảng làm (nhận xét)
899 900 901
298 299 300
998 999 1000
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm sgk
< , > , =
- Gọi HS chữa
875 > 785
697 < 699
599 < 701
321 < 298
900 + 90 + 8 < 1000
- Nhận xét chữa bài
732 = 700 + 30 + 2
Bài 5: 1 số HS đọc yêu cầu
- Nêu kế hoạch giải
Bài giải
- 1 em tóm tắt
Giá tiền 1 chiếc bút bi là:
- 1 em giải
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đ/S: 1000 đồng
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Kể chuyện Tiết 32: Chuyện quả bầu
I Mục tiêu :
Dựa theo tranh, theo gợi ý kể lại được từng
đoạn câu chuyện BT1,BT2
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn kể đoạn 3
iII Các hoạt động dạy- học:
- GV đọc 1 lần Ngôi nhà chung
- HS nghe
- 2 HS đọc lại
- Giúp HS nắm ND bài văn + Ngôi nàh chung của mọi dân tộc là gì ?
- Là trái đất
- GV đọc 1 số tiếng khó
- HS nghe viết vào bảng con
- GV quan sát, sửa sai
b GV đọc bài
- HS nghe viết bài vào vở
- GV đọc bài
- HS dùng bút chì , đổi vở soát lỗi
- GV thu vở chấm điểm
3 HD làm baùi tập 2 a
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng làm - đọc kết quả
a nương đỗ - nương ngô - lưng đèo gùi Tấp nập - làm nương - vút lên
-> HS nhận xét -> GV nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- Nêu ND bài ?
- chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Đạo đức Tiết 32: Dành cho địa phương (VẤN ĐỀ BẢO VỆ MễI TRƯỜNG)
i Mục tiêu :
-Mụi trường trong sạch sẽ mang lại cho con người sức khỏe Học sinh biết bảo vệ mụi trường để mụi trường khụng bị ụ nhiễm
Cú thỏi độ phản đối những hành vi phỏ hoại mụi trường sống
ii đồ dùng dạy học :
Tranh ảnh về mụi trường
IiI Các hoạt động dạy học :
Trang 5A Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu
chuyện : Chiếc rễ đa tròn
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể lại các đoạn 1,2 theo tranh đoạn 3
theo gợi ý
- HS quan sát tranh nói nhanh nội dụng
từng tranh
+ Tranh 1: Hai vợ chồng người đi vào rừng
bắt được con dúi
+ Tranh2: Hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ
khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn
bóng người
+ Kể chuyện trong nhóm
+ Thi kể trước lớp
b Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu
mới
+ 1 HS đọc yêu cầu của đoạn mở đầu cho
sẵn
- 2,3 HS khá giỏi thực hành kể phần mở
đầu và đoạn 1 của câu chuyện (nhận xét )
- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
Chính tả: (tập chép)
Tiết 63: Chuyện quả bầu
I Mục tiêu
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày
đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu; viết hoa
đúng tên riêng Việt Nam trong bài chính tả
- Làm được bài tập 2 a/b, hoặc bài tập 3 a/b
II Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn ND BT2 a hoặc 2 b
III các hoạt động dạy học:
2.Bài mới:
Hoạt động1: Bỏo cỏo kết quả điều tra
- Yờu cầu lớp vẽ tranh mụ tả mụi trường nơi
em đang sống ? -Mời lần lượt từng em mụ tả lại bức tranh mụi trường em vẽ
- Theo em nơi mỡnh đang sống cú phải là mụi trường trong sạch khụng ?
-Em đó tham gia vào cỏc hoạt động bảo vệ mụi trường sạch đẹp như thế nào ?
- Giỏo viờn lắng nghe nhận xột và bổ sung nếu cú
Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhúm
-Yờu cầu cỏc nhúm mỗi nhúm trao đổi bày tỏ thỏi độ đối với cỏc ý kiến do giỏo viờn đưa ra
và giải thớch -Lần lượt nờu cỏc ý kiến thụng qua phiếu như trong sỏch giỏo viờn
-Mời đại diện từng nhúm lờn trả lời trước lớp trước lớp
-Nhận xột đỏnh giỏ về kết quả cụng việc của cỏc nhúm
* Giỏo viờn kết luận theo sỏch giỏo viờn
* Củng cố dặn dũ :
-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học
Toán:
Tiết 158: bài toán liên quan đến
rút về đơn vị (tiếp)
i Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
ii Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra - Nêu các bước giải bài toán rút về đơn
vị đã học? (2HS)
Trang 6A Kiểm tra bài cũ:
- 2,3 HS viết bảng lớp , lớp bảng con
- 3 từ bắt đầu bằng r,gi,d
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc đoạn chép
Bài chính tả nói điều gì ?
Tìm tên riêng trong bài chính ?
-Khơ-Mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao,
Hmông, Ê-đê, Bana, Kinh
* Hs viết bảng con các tên riêng
*HS nhìn sgk chép bài vào vở
* Chấm chữa bài (5-7 bài)
3 Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: (a)
- 1 HS đọc yêu cầu
a l hoặc n
- Cả lớp làm vở
- Gọi HS lên bảng chữa
Nhận xét chữa bài
năm nay nan lênh nầy lo lại
Bài 2 (a) 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS làm thi 3 em
Lời giải
Nồi, lỗi, lội
- Nhận xét chữa bài
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại các chữ viết sai
- Làm BT 2 (1HS) -> HS + GV nhận xét
2 Bài mới.
1 Hoạt động 1: HD giải bài toán có liên quan -> rút về đơn vị
2 Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán
- HS làm vào vở + 1 HS lên bảng Tóm tắt :
40 kg : 8 túi
15 kg : … Túi ?
- Gv gọi HS đọc bài , nhận xét
- GV nhận xét
* Bài 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán
- 1 HS lên bảng + lớp làm vào vở
- GV nhận xét
b Bài 3 :
* Củng cố về tính giái trị của biểu thức
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò :
- Nêu lại ND bài ?
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 09/04/2012 Ngày giảng :T4.11/04/2012
Tập đọc Tiết 128: Chiếc chổi tre
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ
theo thể tự do
- Hiểu ND: Chị lao công lao động vất vả để
giữ cho đường phố luôn sạch đẹp ( Trả lời
các câu hỏi trong SGK), thuộc 2 khổ cuối bài
thơ
II đồ dùng dạy học:
Toán:
Tiết 158: luyện tập
i Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan rút về đơn vị
- Biết tính giá trị của biểu thức số
ii Các HĐ dạy học:
1 Ôn luyện Nêu các bước giải toán rút về
đơn vị
Làm BT 2 + 3 (2HS) -> HS + GV nhận xét
Trang 7- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc
iII các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài quyển sổ liên lạc : Quyển sổ liên
lạc
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu và HD cách đọc
a Đọc từng ý bài thơ
b Đọc từng đoạn trước lớp
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Nhà thơ nghe tiếng chổi tre vào những
lúc nào ?
Câu 2: Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao
công ?
Câu 3: Nhà thơ muốn nói với em điều gì
qua bài thơ ?
Câu : 4 : Học thuộc lòng bài thơ
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- HTL bài thơ
Toán Tiết 158: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết sắp thứ tự các số có ba chữ số
- Biết cộng trừ các số có ba chữ số không
nhớ
- Biết cộng trừ nhẩm các số tròn chục, tròn
trăm có kém đơn vị đo
- Biết xếp hình đơn giản
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ
IiI các hoạt động dạy học:
1 Ôn luyện Nêu các bước giải toán rút về
đơn vị
Làm BT 2 + 3 (2HS) -> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
1 HĐ 1: Thực hành
* Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu phân tích bài toán
- Yêu cầu làm vào vở
- GV nhận xét
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Phân tích bài toán
Bài giải
Số HS trong mỗi hàng là:
45 : 9 = 5 (HS)
Số hàng 60 HS xếp được là:
60: 5 = 12 (hàng)
Đ/S: 12 (hàng)
- GV gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
c) Bài 3: HS nêu yêu cầu
- Nêu cách thực hiện
8 là giá trị của biểu thức: 4 x 8 : 4
4 là giá trị của biểu thức: 56 : 7 : 2 -> GVnhận xét
III Củng cố dặn dò.
- Nêu lại ND bài
- Chuẩn bị bài sau
Tập đọc:
Tiết 98: Cuốn sổ tay
I Mục tiêu:
- Biết đọc phân biệt người lời dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Nắm được công dụng của sổ tay; biết cách ứng sử đúng: không tự tiện xem sổ tay của người khác ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ thế giới
- 2- 3 cuốn sổ tay
III Các hoạt động day- học:
A KTBC:
- Đọc bài Mè hoa lượn sóng? (3 HS)
HS + GV nhận xét
B Bài mới:
Trang 82 Bài mới:
1 HĐ 1: Thực hành
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
a.Từ bé đến lớn : 599, 678, 857, 803, 1000
- HS làm nháp
- 2 HS lên chữa
b Từ lớn đến bé :100, 903, 857, 678,
599
Bài 3: Đặt tính rồi tính
+ Củng cố về cộng trừ không nhớ trong
phạm vi 1000
Bài 4 : Tính nhẩm
600m + 30m = 900m
20dm + 500dm = 520dm
700cm + 20cm = 720cm
- Nhận xét
Bài 5 : 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS làm
- HS xếp hình bằng những bộ dùng toán
(xếp theo nhóm 2)
iii Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Đạo đức
Dành cho địa phương
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về các chuẩn mực của
những hành vi đạo đức mà các em đã học
Thông qua các bài tập tình huống
II các hoạt động dạy học
A KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới
1 GTB: Ghi đầu bài
2 Giảng bài
1 HĐ1: Đóng vai theo tình huống
* MT: Thông qua hình thức đóng vai HS
được khắc sâu hơn nữa về những chuẩn mực
đạo đức đã được học
* Tiến hành:
- GV nêu tình huống và phát phiếu cho
từng nhóm
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài
- HS nghe
- GV hướng dẫn đọc
b HD luyện đọc + giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- HS nối tiếp đọc
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo nhóm 4
- 1- 2 HS đọc lại toàn bài
3 HD tìm hiểu bài:
4 Luyện đọc lại:
- HS tự hình thành nhóm, phân vai
GV nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu:
Tiết 32: Đặt và trả lời câu hỏi: bằng gì?
Dấu chấm - dấu hai chấm
I Mục tiêu:
- Tìm và nêu được tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn BT1
- Điền đúng dấu chấm ,dấu hai chấm vào chỗ thích hợp BT2
- Tìm được bộ phân câu trả lời cho câu hỏi bằng gì?(BT3)
II Đồ dùng dạy học.
- Bẳng lớp viết bài tập 1
III Các hoạt động dạy học.
A KTBC: Làm miệng BT2,3 (tuần 31).
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD làm bài tập
Trang 9+ TH1: Hùng đang trách phương sao
bạn hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi một
mình
- Em sẽ làm gì nếu là Phương ?
+ TH2: Nhà cửa đang bừa bãi, chưa dọn
dẹp, mẹ đang hỏi Nga con đã dọn nhà cửa
chưa em sẽ làm gì nếu là Nga ?
+ TH3: Vân mếu máo cầm quyển sách bắt
đền Nam đấy, làm rách sách tớ rồi
- Em sẽ làm gì nếu là Nam ?
* GVKL:
TH1: Phương cần xin lỗi bạn vì không giữ
đúng lời hứa và giải thích rõ lý do
b Hoạt động 2: Tự liên hệ
* MT: Giúp HS đánh giá, lựa chọn đúng
các hành vi đạo đức
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể các chuẩn mực đạo
đức đã học
- HS lên trình bày
- HSNX
- GV tuyên dương những HS đã nêu được
những chuẩn mực đạo đức đã học
iii Củng cố - dặn dò:
- Về nhà thực hiện tốt các chuẩn mực đạo
đức đã học
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết
Luyện từ và câu
Tiết 32:Từ trái nghĩa: Dâu chấm,
dấu phẩy
I mục tiêu:
- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (
từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn
văn có chỗ trống BT2
II đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ bài tập 2
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS miệng
- 1 em làm bài tập 1( T 31 )
B Bài mới:
1 em làm bài tập 3 (T31)
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
a) BT 1: HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm mẫu
- HS trao đổi theo nhóm
- Các nhóm cử HS trình bày
- HS nhận xét
- GV: Dấu hai chấm dùng để báo hiệu cho người đọc các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của nhân vật hoặc lời giải thích nào đó
b) Bài 2: HS nêu yêu cầu
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
- GV nhận xét
c) BT3: HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng chữa bài
a) Bằng gỗ xoan
b) Bằng đôi bàn tay khéo léo của mình
c) Bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu của mình -> GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò.
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tự nhiên xã hội Tiết 63: Ngày và đêm trên trái
đất
I Mục tiêu:
-Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
- Biết một ngày có 24 giờ
II Đồ dùng dạy học.
- Các hình trong SGK
- Đèn điện để bàn
III Các hoạt động dạy học.
1 Hoạt động 1: Quan sát tranh theo cặp
* Giải thích được vì sao có ngày và đêm
* Tiến hành
- Bước 1:
+ GV hướng dẫn HS quán sát H1, H2 trong SGK và trả lời câu hỏi thong sách
Trang 102 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (viết)
- HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ làm bài tập vào vở
- GVHDHS
- 3 HS lên bảng nhận xét
Lời giải
a đẹp-sấu, ngắn-dài, nóng-lạnh, thấp -
cao
b lên-xuống, yêu-ghét, chê - khen
c Trời - đất, trên-dưới, ngày-đêm
Bài 2 (viết)
- 1 HS đọc yêu cầu
-HDHS làm
- HS làm vở
* Nhớ viết hoa lại những chữ cái đứng
liền sau dấu chấm
- Gọi HS lên chữa, nhận xét
Lời giải
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:
- Nhận xét chữa bài
" Đồng bào Kinh hay Tày, Nùng hay Dao,
Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba Na và các
dân tộc đều là con cháu Việt Nam, đều là
anh em ruột thịt chúng ta sống chết có nhau,
sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau "
IV/ Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Bước 2:
+ GV gọi HS trả lời
* Kết luận: Trái đất của chúng ta hình cầu lên mặt trời chỉ chiếu sáng một phần koảng thời gian phần trái đất được mặt trời chiếu sáng là trong ban ngày
2 Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
* Mục tiêu: - Biết tất cả mọi nơi trên trái đất
đều có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
- Biết thực hành biểu diễn ngày và đêm
* Tiến hành:
- B1: GV chia nhóm
- HS trong nhóm lần lượt thực hành như hoạt
động trong SGK
- B2: Gọi HS thực hành
- 1 số HS thực hành trước lớp
- HS nhận xét
*Kết luận: Do trái đất luôn tự quay quanh mặt trời, nên với mọi nơi trên trái đất đều lền lượt
được mặt trời chiếu sáng
IV Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 10/04/2012 Ngày giảng: T5.12/04/2012
Tập viết Tiết 32: Chữ hoa : Q (kiểu 2)
I Mục tiêu
Viết đúng chữ hoa Q kiể 2 ( 1 dòng cỡ vừa,
1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Quân (
1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Quân dân một
lòng 3 lần
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa : Q (kiểu 2)
III các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS viết bảng, lớp bảng con N (kiểu 2)
- Nhận xét chữa bài
Toán Tiết 159: Luyện tập i.Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Biết lập bảng thống kê (theo mẫu)
ii Đồ dùng:
- Bài 4 kẻ sẵn trên bảng phụ
iii Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra
- Làm BT1 +2 (T158) ( 2HS)
HS + GV nhận xét
2 Bài mới: