Tính chất hóa học đặc trưng của axxit clohidric, tính chất của muối clorua, cách nhận biết ion clorua, ứng dụng và.. điều chế HCl.[r]
Trang 1Bài 31: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIĐRIC
Chương 5: Nhóm Halogen- SGK 10 NC
Kiến thức cũ liên quan Kiến thức mới cần hình thành
-Các tính chất cơ bản của 1 axit
- khái quát vè nhóm halogen
-phản ứng oxi hóa- khử
- Liên kết hóa học
Tính chất hóa học đặc trưng của axxit clohidric, tính chất của muối clorua, cách nhận biết ion clorua, ứng dụng và
điều chế HCl
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Học sinh nêu:
- Tính chất vật lý và tính chất hóa học của khí hiđro clorua và của axit clohiđric -Tính chất của muối clorua và cách nhận biết ion clorua
- Cách gọi tên HCl khi nào gọi là hidroclorua khi nào gọi là axit clohiric
Học sinh giải thích:
-Tính tan của HCl
-Trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1 là số oxi hóa thấp nhất, vì vậy HCl thể hiện tính khử
-Nguyên tắc điều chế hiđro clorua trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Học sinh vận dụng:
-Viết phương trình hóa học minh họa cho tính axit và tính khử của axit clohiđric -Nhận biết hợp chất chứa ion clorua
2 Kĩ năng
- Làm các bài tập về khí hiđro clorua và axit clohiđric
- Làm một số thí nghiệm về khí hiđro clorua và axit clohiđric
- Quan sát, phân tích các thí nghiệm, từ đó biết rút ra kết luận
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
- Thông qua các thí nghiệm giúp HS có lòng say mê, yêu thích hơn với môn học
- Thông qua nội dung bài học, giáo dục HS về môi trường, sự ô nhiễm môi trường
Từ đó giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ môi trường
4 Phát triển năng lực
- NL tư duy hóa học
- NL phát hiện và giải quyết vấn đề
- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Hoá chất: 1 bình khí HCl, bình đựng axit HCl đặc, dd AgNO3, dd NaCl, dd HCl, dd NaOH, dd phenolphtalein
- Dụng cụ: ống nghiệm, chậu (cốc) thuỷ tinh đựng nước cất, nút cao su có ống dẫn khí xuyên qua, kẹp gỗ
- Tranh vẽ về điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm (hình 5.5 SGK)
- Phiếu học tập
Trang 22.Học sinh:
- học bài cũ và chuẩn bị bài mới
III Phương pháp dạy học
Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
Phương pháp biểu diễn thí nghiệm trực quan
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bai cũ:
Câu 1: Hãy nêu những phản ứng hóa học để chứng tỏ rắng clo là một chất oxi hóa mạnh Vì sao clo có tính chất đó?
3 Thiết kế các hoạt động dạy hoc:
Hoạt động 1: đặt vấn đề
GV:Buổi trước chúng ta đã tìm hiểu kĩ về nguyên tố clo Hãy cho cô biết ở bài học trước đã dùng axit nào để điều chế khí clo?
HS: Axit HCl
GV: Vậy HCl có những tính chất lí, hoá học gì? Cách điều chế như thế nào? Làm thế nào để nhận biết nó và muối của nó? Đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt động 2: tìm hiểu về tính chất vật lí
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
GV: Cho HS quan sát bình đựng khí hiđro
clorua và kết hợp với SGK yêu cầu HS cho
biết hiđro clorua ở trạng thái gì? Có màu,
mùi, nhiệt độ hóa lỏng, nhiệt độ hóa rắn?
HS: trả lời
GV: tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu tính
tan của của hiđro clorua trong H2O và yêu
cầu học sinh quan sát và hoàn thành
PHIẾU HỌC TẬP 1
Hs: quan sát và trả lời
GV: giới thiệu dung dịch axit được tạo
thành là dung dịch axit clohiđric
GV: cho HS quan sát bình đựng dung dịch
axit HCl đặc, sau đó GV mở nút bình
GV: cho HS biết axit dễ gây bỏng da, độc
nên khi thí nghiệm dùng axit HCl đặc phải
cẩn thận Yêu cầu HS cho biết tính chất vật
lí của axit HCl? Giải thích hiện tượng “bốc
khói”
HS: trả lời
GV bổ sung và kết luận
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Hiđro clorua
- Là chất khí, không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí
- Hoá lỏng ở -85,10C, hoá rắn ở -114,20C
- Là khí rất độc
- Tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric
2 Dung dịch axit clohiđric
- Là chất lỏng, không màu, mùi xốc, “bốc khói” trong không khí ẩm
- Khối lượng riêng 1,19 g/ml
Trang 3K2Cr2O7 +14HCl (đặc)2CrCl3 + 3Cl2+ 2KCl + 7H2O
2KMnO4 (rắn)+16HCl (đặc) 2KCl+2MnCl2 +5Cl2+8H2O
0
Hoạt động 3: tìm hiểu về tính chất hóa học
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
GV: thông báo: thực nghiệm cho thấy khí
hiđro clorua khô và dung dịch hiđro clorua
trong dung môi benzen không thể hiện tính
chất thường thấy ở dung dịch axit Ví dụ:
không làm quỳ tím đổi màu, không tác
dụng với CaCO3 để giải phóng khí CO2…
GV: khí hidro clorua khi tan trong nước tạo
thành dung dịch axit mạnh Yêu cầu 1 HS
nêu các tính chất hóa học của HCl?
HS: trả lời
GV: yêu cầu HS lên bảng viết các phương
trình hoá học của axit HCl với các chất sau:
NaOH, CaO, K2CO3, Fe, Cu
HS: lên bảng
GV: nhắc lại nguyên tắc điều chế khí clo?
Viết ptpư điều chế?
+ Cho biết vai trò của HCl trong phản ứng
Từ đó dự đoán khả năng tham gia phản ứng
oxi hoá khử của HCl?
HS: viết phương trình và xác định vai trò
của HCl
GV: nhận xét và kết luận:
Trong phân tử HCl nguyên tố clo có số
oxi hoá thấp nhất, là –1 nên HCl (ở thể khí
và trong dung dịch) thể hiện tính khử khi
tác dụng với các chất oxi hoá mạnh như:
MnO2, KMnO4, K2Cr2O7…
GV: yêu cầu HS viết các PTPU minh họa
tính khử của HCl
HS: lên bảng
GV: nhận xét
II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Khí HCl
- Khí HCl khô không làm quỳ tím đổi màu, không tác dụng được với CaCO3 giải phóng khí CO2, tác dụng rất khó khăn với kim loại
- Dung dịch hiđro clorua trong benzen có tính chất tương tự hiđro clorua khô
2 Dung dịch HCl
Là một dung dịch axit mạnh
- Làm đỏ giấy quỳ
- Tác dụng với bazơ : NaOH + HCl NaCl + H2O
- Tác dụng với oxit bazơ : CaO + 2HCl CuCl2 + H2O
- Tác dụng với muối :
K2CO3 + 2HCl 2KCl + CO2 + H2O
- Tác dụng với kim loại :
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cu + HCl không xảy ra pư
3 Tính khử của HCl
1
H Cl : clo có số oxi hoá -1→ thể hiện tính
khử khi tác dụng với các chất oxi hoá mạnh:
Trang 4Hoạt động 4: tim hiểu phần điều chế
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
GV: chiếu hình ảnh điều chế axit clohidric
trong PTN lên màn hình và yêu cầu HS trả
lời PHIẾU HỌC TẬP 2
HS: quan sat và thực hiện
GV: nhận xét và kết luận
GV: : để sản xuất HCl với lượng lớn, giá
thành rẻ thì phải làm cách nào?
HS: trả lời
GV giới thiệu cách thu hồi hoá chất trong
quá trình sản xuất các hợp chất hữu cơ
chứa clo, tránh thải khí HCl vào môi
trường gây ô nhiễm môi trường sống, từ
đó, giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi
trường
III ĐIỀU CHẾ
1 Trong phòng thí nghiệm
0 0
t 250 C
t 400 C
NaCl H SO NaHSO HCl 2NaCl H SO Na SO 2HCl
2 Trong công nghiệp a) Phương pháp sunfat : từ NaCl và
H2SO4 đậm đặc
b) Phương pháp tổng hợp : Từ H2 và Cl2
H2 + Cl2→2HCl
c) Phương pháp clo hoá các chất hữu cơ
Hoạt động 5: tìm hiểu muối của axit clohidric và nhận biết ion clorua
Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt
GV: muối của axit clohiđric gọi tên là gì?
Tính chất của muối clorua là gì?
HS: nghiên cứu SGK và trả lời
GV: giới thiệu ứng dụng quna trọng của
một số loại muối clorua
GV: muối clorua có chứa ion clorua, vậy
chúng ta nhận biết bằng cách nào? Để trả
lời câu hỏi trên, các nhóm sẽ thực hiện 2 thí
nghiệm sau( chia lớp thành 4-5 nhóm):
Các nhóm HS làm 2 thí nghiệm dd NaCl
tác dụng với dd AgNO3, dd HCl tác dụng
IV.MUỐI CỦA AXIT CLOHIĐRIC NHẬN BIẾT ION CLORUA
1 Muối của axit clohiđric
- Muối clorua là muối của axit clohiđric
- Đa số muối clorua đều dễ tan trong nước, một vài muối không tan : AgCl, PbCl2
(không tan trong nước lạnh, tan khá nhiều trong nước nóng), CuCl, HgCl2
- Một số muối clorua dễ bay hơi ở nhiệt độ cao như Cu(II) clorua, sắt(III) clorua, thiếc(IV) clorua…
2 Nhận biết ion clorua
AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3
AgNO3 + HCl→ AgCl↓ + HNO3
→ Kết luận : Dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua
Trang 5với dd AgNO3.
Từ đó, GV yêu cầu HS nhận xét hiện
tượng, giải thích và rút ra kết luận
HS: thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
GV: nhận xét
GV: Ngoài ra có thể dùng hoá chất nào làm
thuốc thử để nhận ra ion clorua?
GV lưu ý HS : AgCl là chất kết tủa màu
trắng, không bị tan trong axit mạnh, bị xám
đen ngoài ánh sáng do :
2
2AgCl 2Ag Cl
Trắng Bột đen
HS: suy nghĩ và trả lời
GV: nhận xét và bổ sung:
Ngoài ra, ion clorua có thể nhận biết bằng
cách cho HCl tác dụng với các chất oxi hoá
mạnh (MnO2) sinh ra khí Cl2 màu vàng
thoát ra khỏi dung dịch
Hoạt động 6: củng cố bài học
1 Lý thuyết
2 Bài tập
Yêu cầu học sinh làm bài tập 5-SGK-130
Hoạt động 7: dặn dò
-yêu cầu học sinh là học bài, làm bài tập 4,6 SGK-trang 130
Phụ lục
PHIẾU HỌC TẬP 1:
trả lời các câu hỏi sau:
+ Hiện tượng?
+ Vì sao nước lại phun vào bình?
+ Làm mất màu hồng của phenolphtalein chứng tỏ dung dịch đó là dung dịch gì? PHIẾU HỌC TẬP 2:
Trả lời câu hỏi sau:
+ Trong phòng thí nghiệm HCl được điều chế từ những chất nào?
Trang 6+ Nếu thay NaCl khan bằng NaCl dung dịch, H2SO4 đặc bằng H2SO4 loãng thì phản ứng xảy ra như thế nào?
+ Tại sao không dùng axit khác mà phải dùng dd H2SO4 đặc?