1. Trang chủ
  2. » Live action

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 77 đến 80 - Năm học 2010-2011

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 286,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh nhận biết được phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.. Kỹ năng: - Biết cách viết gọn m[r]

Trang 1

Ngày soạn: 26 / 9/ 2011

Tiết 10: LUYỆN TẬP

A.Mục tiêu:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:

1.Kiến thức: - Củng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức

- Đánh giá việc nắm các kiến thức đã học của HS thông qua kiểm tra 15 phút

2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra tỉ lệ thức từ các số

3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng tư duy logic

B.Phương pháp giảng dạy:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên: Đề kiểm tra, Máy tính bỏ túi, bảng phụ

* Học sinh: Máy tính bỏ túi

D Tiến trình bài dạy:

1 ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (15’)

Kiểm tra: Có đề kèm theo

3 Nội dung bài mới :

a Đặt vấn đề: (1’) Để củng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức Tiết hôm nay

ta đi vào Luyện tập

b.Triển khai bài dạy:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

GV: Muốn lập tỉ lệ thức trước hết ta

làm gì ?

HS: Xét xem hai tỉ số đã cho có bằng

nhau không ?

GV: Yêu cầu HS làm bài 49

GV: Gọi 4 HS lên bảng

HS: Thực hiện

GV: Có mấy cách để tìm ?

HS: có 3 cách

GV: C1: Dùng Định nghĩa

C2: Dùng tính chất 1 Tỉ lệ thức

C3: Dùng máy tính bỏ túi

HS: Theo dõi

GV: Yêu cầu Học sinh dùng máy

1.Bài 49: (8')

a) 3,5 350 14

5, 25  525  21

Lập được TLT

b)

21 3 2,1: 3,5

35 5

Không lập được TLT

c)

6,51 651: 217 3 15,19 1519 : 217   7

Lập được TLT

d) 7 : 42 và 0,9 : (-0,5)

3

Trang 2

tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả.

HS: Thực hiện

Hoạt động 2:

GV: Cho HS tổ chức trò chơi và treo

bảng phụ có sẳn nội dung bài tập 50

HS: Theo dõi

GV: + Nêu lại cách tính

+ Giới thiệu só lược về Trần

Quốc Tuấn

GV: Yêu cầu HS làm bài 51

HS: Theo dõi

GV: Muốn lập được Tỉ lệ thức ta làm

gì ?

HS: Trả lời

(Tìm đẳng thức sau đó vận dụng tính

chất 2)

=

2

7 : 4 3

 7 :14 7.3 3 15

3 14 2 10

0,9 : (-0,5) = 9 18

5 10

Không lập đựơc TLT

Bài 50: (9')

Đáp số: Binh thư yếu lược

Bài 51: (7') Lập các TLT

Ta có 1,5 4,8 = 3,6 2

1,5 2 1,5 3,6

3,6 4,8 2 4,8 4,8 2 4,8 3,6

; 3,6 1,5 2 1,5

4 Cũng cố: (2’)

- Nhắc lại định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức

- Nhắc lại các bài tập đã làm

5 Dặn dò: (2’)

- Xem lại các bài tập đã giải

- BTVN: 52,53, 71, 73 SBT

- Bài tập dành cho HS khá, giỏi:

Tìm x biết: 2,5 3 5

xx

HD: Dựa vào tính chất 2 TLT

- Xem trước bài mới

Trang 3

Ngày soạn: 1 / 10/ 2011

Tiết 11: TÍNH CHẤT DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

A Mục tiêu:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:

1 Kiến thức:

- Biết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau đễ giải các bài toán dạng: tìm hai số biết tổng ( hoặc hiệu) và tỉ số của chúng

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

B Phương pháp giảng dạy:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên: Bảng phụ

* Học sinh: Ôn tính chất của tỉ lệ thức

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài củ: (5’)

- Nêu tính chất cơ bản của TLT

- Cho TLT 2 3 So sánh tỉ số này với các tỉ số của TLT và

4 6

2 3

4 6

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (1’) :

( từ bài cũ) Nếu có TLT = có suy ra được = a hay không ? Vào bài

b

c d

a b

a c

b d

mới

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1 : Tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau

GV: Vừa rồi bạn đã giải quyết ?1 SGK

Vậy từ bài này có thể chứng minh vấn đề

thầy đã đặt ra không ?

HS: suy nghĩ

GV: Hướng dẫn

Nếu đặt = = k a = ?; c = ?a c

1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: (20')

Đặt = = k (1) a b

c d

a = b.k c = d.k

(2)

( )

a c bk dk k b d

k

b d b d b d

(3)

( )

a c bk dk k b d

k

b d b d b d

     

Trang 4

= ? = ?

a c

b d

a c

b d

HS: Trả lời

GV: Từ (1)(2)(3) ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu tính chất

HS: Theo dõi

GV: Tính chất này cần có điều kiện gì ? Vì

sao ?

HS: b + d 0 ; b - d 0  

b -d và b d  

GV: Giới thiệu cách chứng minh khác =a

b

a.d = b.c

c

a.d + a.b = b.c + a.b

a(b+d) = b(a+c)

=

b

a c

b d

HS: Theo dõi

GV: Cho HS làm BT 54 SGK

HS: Lên bảng

GV giới thiệu tính chất mở rộng Tương tự

cách chứng minh tính chất 1 các em về nhà

chứng minh tính chất mở rộng (GVHD)

Các tỉ số trên còn bằng tỉ số nào ?

HS: = = =a =

b

c

d

e f

a c e

b d f

 

 

= a c e =

b d f

 

 

GV: Lưu ý tính tương ứng các số hạng dấu

"+", "-" trong các tỉ số

GV: Cho HS làm BT 55 SGK

HS: Lên bảng

Từ (1)(2)(3) = =a =

b

c d

a c

b d

a c

b d

( b d; b -d) 

Bài 54: 16 2

3 5 3 5 8

x y x y

3

5

x

x y

y

  

  

* Tính chất mở rộng: (13')

Từ = = a

b

c d

e

f

a b

c d

e f

a c e

b d f

 

 

a c e

b d f

 

 

(với các tỉ số đều có nghĩa)

b

2

5 

2 5 7

a b a b 14

2

7 

Vì a + b = 28:2 = 14

a = 2 2 = 4m

b = 2 5 = 10m

2 Chú ý: (SGK)(5’)

Trang 5

GV: Khi ta có ta nói gì ?

2 3 5

a b c

 

HS: Trả lời

GV: Cho HS làm ?2

HS : Đứng tai chổ trả lời

?2

4 Củng cố: (8')

-Nêu tính chất dãy tỉ số bằng nhau

- Nêu tính chất mở rộng của dãy tỉ số bằng nhau

- Làm bài tập 57 sgk

5 Dặn dò: (5’)

-Nắm tính chất tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau

-BT 56, 58, 59, 60, 61

Hướng dẫn BT 61:

muốn đưa về dãy tỉ số bằng nhau ta đưa về

;

2 3 4 5

xy yz

12

y

-Tiết sau luyện tập

Trang 6

Ngày soạn: 4 / 10/ 2011

Tiết 12: LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:

1 Kiến thức:

- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau

2 Kỹ năng:

- Biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức và của đã tỉ số bằng nhau đễ giải các bài toán dạng: tìm hai số biết tổng( hoặc hiệu) và tỉ số cảu chúng

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi tính toán

B Phương pháp giảng dạy:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên: Máy tính bỏ túi 500MS (500MA)

* Học sinh: Máy tính bỏ túi 500MS (500MA), chuẩn bị bài tập ở nhà

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài củ: (5’)

Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ? Tìm số cây của mỗi lớp 7A, 7B trong bài tập 58

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (1’) : Để khắc sâu hơn kiến thức của bài trước Vào luyện tập

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Luyện tập

GV: Cho HS làm BT 59 SGK

HS: Thực hiện

GV: Cho biết cách làm loại toán này ?

HS: Suy nghĩ

GV: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi

f(x) 500MS

+ Dùng phím a b /c để biểu diển các

phân số trên máy và dùng phím : để

chí phân số

+ Dùng phím Shift d/c để rút gọn

phân số và được kết quả

I Luyện tập Bài 59: (9')

a) 204 a b /c 100 : ( - ) 312 a b /c 100 = kết quả 17

26

b) ( - ) 1a b /c 1a b /c 2 : 125a b /c 100 = kết quả 11

5

Ấn tiếp Shift d/c kết quả là 6

5

c) 4 : 5a b /c 3a b /c 4 =

Trang 7

HS: Tiến hành ấn phím theo hướng dẫn

của GV

GV: Câu a phân số đã rút gọn nên không

cần dùng phím Shift d/c

Câu c và câu d không cần viết lại vì có

dạng hỗn số hoặc phân số

GV: Trường hợp không có máy tính ta

phải làm gì ?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu HS làm bài 61 sgk

HS: Theo dõi đề

GV: Hãy áp dụng tính chất của dãy tỉ số

bằng nhau để giải bài toán này

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét:

HS: Nhận xét

GV: Yêu cầu HS làm bài 62 sgk

HS: Theo dõi đề

GV: Tương tự hãy lên bảng làm bài tập

này?

HS: Thực hiện

kết quả là 16

23

d) 10a b /c 3a b /c 7 : 5 a b /c 3a b /c 4 =

kết quả là 2 a/ 2,04 : ( 3,12) 204 102 51 17

312 156 78 26

b/ ( 1 ) :1, 251 3 125: 300 6

2 2 100 250 5

c/ 4 : 53 4 :23 16

4  4  23

d/ 10 : 53 3 73 73: 73 14 2

7 14  7 14  7 73 

Bài 61: (SGK) (7')

8 12 15

  

Theo đề ra ta có:

10 2

8 12 15 8 12 15 5 16; 24; 30

x y z x y z

 

 

Bài 62: (8')

Tìm x, y biết và x.y = 10

2 5

x y

x.y = 10.1  1 (1)

10

x y

(2)

2 5

x y

10 25

x y

Từ (1)(2)  1 2

25

y

y      

*y = 5 x = 2

*y = -5 x = -2

Vậy 2 hoặc

5

x y

 

2 5

x y

 

 

4 Củng cố: (12’)

- Nhắc lại tính chất của tỉ lệ thức

Trang 8

- Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Nhắc lại các bài tập đã làm

-GV: Yêu cầu HS làm bài 64 sgk

HS: Đọc đề và theo dõi đề

GV: Bài toán yêu cầu tìm gì?

HS: Số học sinh khối 6,7,8,9

GV: Gọi số học sinh khối 6,7,8,9 lần lượt là x, y, z, t

Theo đề ra ta có điều gì?

HS: Trả lời

Bài 64: (9') Tìm x, y, z, t biết

x, y, z, t tỉ lệ với các số 9, 8, 7, 6

và y - t = 70

Giải:

Gọi số học sinh khối 6,7,8,9 lần lượt là x, y, z, t

và y-t = 70

9 8 7 6

x   y z t

Áp dụng tính chất dãy Tỉ số bằng nhau ta có:

=

9 8 7 6

x   y z t 70 35

8 6 2

y t

 

x = 9.35 = 315 HS

y = 8.38 = 280 HS

z = 7.35 = 245 HS

t = 6.35 = 210 HS

5 Dặn dò: (2’)

- Học kĩ các tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

- Xem lại các bài tập đa làm

- Xem trước bài: ‘ Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn”

Trang 9

Ngày soạn: 08 / 10/ 2011

SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN

A Mục tiêu:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:

1 Kiến thức: -Học sinh nhận biết được hiểu được Số thập phân hữu hạn và số thập

phân vô hạn tuần hoàn

2 Kỹ năng: - Học sinh nhận biết được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn

được dưới dạng một số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Hiểu được số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy logic

B Phương pháp giảng dạy:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên: Bảng phụ

* Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài củ: (3’)

Như thế nào là số hữu tỉ ? Cho ví dụ ?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (1’) : Các phân số và các số viết được dưới dạng phân số đều là số hữu tỉ Vậy số 0,32323232 ; 0,666666 ; có là số hữu tỉ không ?

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Số thập phâ hữu hạn - số

thập phân vô hạn tuần hoàn

GV: Cho ví dụ 1

Hãy viết các số 2 37; dưới dạng Số thập

30 25

phân ?

HS: Hai HS lên bảng

GV: Cho HS kiểm tra bằng máy tính

HS: Kiểm tra, nhận xét

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng

HS: Thực hiện

1 Số thập phâ hữu hạn - số thập phân

vô hạn tuần hoàn (10’)

Ví dụ 1:

=0,15 ; =1,48

3 20

37 25

các số 0,15 và 1,48 là các số thập phân hữu hạn

Ví dụ 2: 5 =0,41666666

12

Số 0,4166666 là số thập phân vô hạn tuần hoàn Viết gọn 0,41(6)

Trang 10

HS: Chữ số 6 ở phần thập phân của thương

lặp đi lặp lại

GV: Giới thiệu 

(6) là chu kì

GV: Hãy viết các phân số 1 1; ; 17 dưới

9 99 11

dạng số thập phân, chỉ ra chu kì? viết gọn?

HS: Thực hiện

Hoạt động 2: Nhận xét:

GV: Các số ở ví dụ 1, ví dụ 2 đã tối giản

chưa ?

HS: Trả lời

GV: Xét xem mẫu của các phân số này

chứa các thừa số nguyên tố nào ?

HS: 2 mẫu chứa thừa số nguyên tố 2 và

30

5

GV: Vậy phân số tối giản có mẫu dương,

mẫu như thế nào thì viết được dưới dạng

số thập phân hữu hạn ?

HS: Trả lời

GV: Cho HS dùng máy tính kiểm tra lại

kết quả ?

HS: Thực hiện

GV: Cho HS làm ?

GV gợi ý: Phân số đã tối giản chưa, xét

các thừa số nguyên tố ở mẫu

GV: Như vậy một phân số bất kì có thể

viết được dưới dạng nào ?

HS: Số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn

tuần hoàn

GV: Vậy một số hữu tỉ viết được dưới

dạng một số thập phân hữu hạn hoặc vô

hạn tuần hoàn không ? Vì sao ?

HS: Được vì mọi số hữu tỉ đều viết được

dưới dạng phân số

GV: Ngược lại những số thập phân hữu

hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu

tỉ

=0,11111 = 0,(1) chu kì 1

1 9

=0,0101 =0,(01) chu kì 01

1 99

=-1,5454 =-1,(54) chu kì 54

17 11

2 Nhận xét: (18’)

+ Phân số tối giản có mẫu dương mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

Ví dụ: Phân số 6= viết được dưới

75

25

dạng số thập phân hữu hạn vì 25 = 52 : không có ước nguyên tố khác 2 và 5

+ Phân số 6 1là số thập phân hữu hạn

30  5

+ mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

VD: phân số 7 viết được dưới dạng số

30

thập phân vô hạn tuần hoàn vì 30 = 2.3.5

có ước nguyên tố là 3 khác 2 và 5

Ví dụ:

0,(04) = 0,(01) 4 = 1 4 =

99

4 99

* Kết luận: SGK

Trang 11

-Qua các ví dụ trên ta có kết luận chung

nào ?

HS phát biểu như SGK

4 Củng cố: (7’)

-Điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn ?

-Bài tập 65, 66 SGK

5 Dặn dò: (5’)

-Học kỹ lí thuyết

-BT 67 đến 71 SGK

Hướng dẫn:

Bài 69

Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (chia tử cho mẫu rồi tìm chu kì) Bài 70 Viết ra phân số thập phân rồi rút gọn

-Tiết sau luyện tập

Trang 12

Ngày soạn: 09 / 10/ 2011

Tiết 14 LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:

1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết được phân số nào viết được dưới dạng số thập phân

hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

2 Kỹ năng: - Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được

chu kỳ của nó

- Học sinh viết được số thập phân hữu hạn về dạng phân số tối giản

3 Thái độ: - Rèn luyện Học sinh các thao tác tính toán.

B Phương pháp giảng dạy:

- Nêu và giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị giáo cụ:

* Giáo viên: Bảng phụ

* Học sinh: Máy tính bỏ túi ( Nếu có)

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: (1’)

2 Kiểm tra bài củ: (15’)

HS1: Nhận xét nào sau đây là đúng ? Vì sao ?

-Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số (a, b Z, b= 0) a

b

-Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

HS2 Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ?

Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao ?

3 7 13 12 21

; ; ; ;

8 15 20 27 30

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: (1’) : Để củng cố các kiến thức đã học về số thập phân hửu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn.Tiêt học hôm nay chúng ta đi vào Luyện tập

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS làm bài 67 SGK

HS: Đọc đề và suy nghĩ

GV: Các số nguyên tố có một chữ số là

những số nào ?

HS: 2; 3; 5; 7

GV: Muốn A viết được dưới dạng số thập

Bài 67 (SGK) (5')

3 2.

A

A

Các số nguyên tố có 1 chữ số: 2;3;5;7 Muốn A viết được dưới dạng STPHH thì:

+ A là phân số tối giản; mẫu dương

Trang 13

phân hữu hạn thì cần có những điều kiện gì ?

HS: Trả lời

GV: Làm như thế nào để tìm số đó ?

HS: thay 2; 3; 5; 7 lần lượt vào ô trống

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS làm bài 68 SGK

HS: Đọc đề và suy nghĩ

GV: Cho HS (làm) hoạt động nhóm

GV chia lớp làm 4 nhóm

Nhóm 1, 3 : 5; 3 15; ;

8 20 22

Nhóm 2, 4 : 4; 7 14; ;

11 12 35

HS: Nhận nhiệm vụ

GV hướng dẫn: Câu b sử dụng Máy tính bỏ

túi Thi đua giữa các nhóm làm cùng nhiệm

vụ và giữa các nhóm với nhau

HS: Các nhóm thực hiện

GV: Thu bài cả hai nhóm không cùng nhiệm

vụ làm xong trước

HS: Đại diện hai nhóm nộp phiếu trước lên

bảng trình bày; Hai nhóm còn lại nhận xét

GV: Quan sát, chấm đội thắng, thua

GV: Ở câu b có thể sử dụng máy tính bỏ túi

HS: Thực hiện

+ Mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5

Vậy A chỉ có thể là:

2.5 2.2 2.3

AAA

Bài tập 68: (SGK) (8') Hoạt động

nhóm:

Các phân số 5 3 4 15 14 7; ; ; ; ; đều là

8 20 11 22 35 12

phân số tối giản, mẫu dương Do đó chỉ xét các mẫu số

+ 8 = 23  5viết được dưới dạng

8

Số thập phân hửu hạn (8 không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5)

+ 20 = 22.5 không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 nên 3 viết được dưới

20

dạng số thập phân hửu hạn + 11 là một số nguyên tố khác 2 và

5 nên viết được dưới dạng Số thập 4

11

phân vô hạn tuần hoàn

+ 22 = 2.11 có ước nguyên tố là 11 khác 2 và 5 nên 15 viết được dưới

22

dạng Số thập phân vô hạn tuần hoàn + 35 = 5.7 có ước nguyên tố khác 2

và 5 nên 14viết được dưới dạng

35

STPVHTH + 12 = 3 22 có ước nguyên tố là 3 nên 7 viết được dưới dạng

12

STPVHTH b) =0,625 ; 5 = -0,15;

8

3 20

=0,(36) ; =0,68(18)

4 11

15 22

=0,58(3) ; = 0,4

7 12

35

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w