Kiến thức: - Học sinh nhận biết được phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.. Kỹ năng: - Biết cách viết gọn m[r]
Trang 1Ngày soạn: 26 / 9/ 2011
Tiết 10: LUYỆN TẬP
A.Mục tiêu:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:
1.Kiến thức: - Củng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức
- Đánh giá việc nắm các kiến thức đã học của HS thông qua kiểm tra 15 phút
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra tỉ lệ thức từ các số
3 Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, khả năng tư duy logic
B.Phương pháp giảng dạy:
- Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Đề kiểm tra, Máy tính bỏ túi, bảng phụ
* Học sinh: Máy tính bỏ túi
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (15’)
Kiểm tra: Có đề kèm theo
3 Nội dung bài mới :
a Đặt vấn đề: (1’) Để củng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức Tiết hôm nay
ta đi vào Luyện tập
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
GV: Muốn lập tỉ lệ thức trước hết ta
làm gì ?
HS: Xét xem hai tỉ số đã cho có bằng
nhau không ?
GV: Yêu cầu HS làm bài 49
GV: Gọi 4 HS lên bảng
HS: Thực hiện
GV: Có mấy cách để tìm ?
HS: có 3 cách
GV: C1: Dùng Định nghĩa
C2: Dùng tính chất 1 Tỉ lệ thức
C3: Dùng máy tính bỏ túi
HS: Theo dõi
GV: Yêu cầu Học sinh dùng máy
1.Bài 49: (8')
a) 3,5 350 14
5, 25 525 21
Lập được TLT
b)
21 3 2,1: 3,5
35 5
Không lập được TLT
c)
6,51 651: 217 3 15,19 1519 : 217 7
Lập được TLT
d) 7 : 42 và 0,9 : (-0,5)
3
Trang 2tính bỏ túi để kiểm tra lại kết quả.
HS: Thực hiện
Hoạt động 2:
GV: Cho HS tổ chức trò chơi và treo
bảng phụ có sẳn nội dung bài tập 50
HS: Theo dõi
GV: + Nêu lại cách tính
+ Giới thiệu só lược về Trần
Quốc Tuấn
GV: Yêu cầu HS làm bài 51
HS: Theo dõi
GV: Muốn lập được Tỉ lệ thức ta làm
gì ?
HS: Trả lời
(Tìm đẳng thức sau đó vận dụng tính
chất 2)
=
2
7 : 4 3
7 :14 7.3 3 15
3 14 2 10
0,9 : (-0,5) = 9 18
5 10
Không lập đựơc TLT
Bài 50: (9')
Đáp số: Binh thư yếu lược
Bài 51: (7') Lập các TLT
Ta có 1,5 4,8 = 3,6 2
1,5 2 1,5 3,6
3,6 4,8 2 4,8 4,8 2 4,8 3,6
; 3,6 1,5 2 1,5
4 Cũng cố: (2’)
- Nhắc lại định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức
- Nhắc lại các bài tập đã làm
5 Dặn dò: (2’)
- Xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: 52,53, 71, 73 SBT
- Bài tập dành cho HS khá, giỏi:
Tìm x biết: 2,5 3 5
x x
HD: Dựa vào tính chất 2 TLT
- Xem trước bài mới
Trang 3Ngày soạn: 1 / 10/ 2011
Tiết 11: TÍNH CHẤT DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
A Mục tiêu:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:
1 Kiến thức:
- Biết tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau đễ giải các bài toán dạng: tìm hai số biết tổng ( hoặc hiệu) và tỉ số của chúng
3 Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
B Phương pháp giảng dạy:
- Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Bảng phụ
* Học sinh: Ôn tính chất của tỉ lệ thức
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài củ: (5’)
- Nêu tính chất cơ bản của TLT
- Cho TLT 2 3 So sánh tỉ số này với các tỉ số của TLT và
4 6
2 3
4 6
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) :
( từ bài cũ) Nếu có TLT = có suy ra được = a hay không ? Vào bài
b
c d
a b
a c
b d
mới
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 : Tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau
GV: Vừa rồi bạn đã giải quyết ?1 SGK
Vậy từ bài này có thể chứng minh vấn đề
thầy đã đặt ra không ?
HS: suy nghĩ
GV: Hướng dẫn
Nếu đặt = = k a = ?; c = ?a c
1 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: (20')
Đặt = = k (1) a b
c d
a = b.k c = d.k
(2)
( )
a c bk dk k b d
k
b d b d b d
(3)
( )
a c bk dk k b d
k
b d b d b d
Trang 4= ? = ?
a c
b d
a c
b d
HS: Trả lời
GV: Từ (1)(2)(3) ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu tính chất
HS: Theo dõi
GV: Tính chất này cần có điều kiện gì ? Vì
sao ?
HS: b + d 0 ; b - d 0
b -d và b d
GV: Giới thiệu cách chứng minh khác =a
b
a.d = b.c
c
a.d + a.b = b.c + a.b
a(b+d) = b(a+c)
=
b
a c
b d
HS: Theo dõi
GV: Cho HS làm BT 54 SGK
HS: Lên bảng
GV giới thiệu tính chất mở rộng Tương tự
cách chứng minh tính chất 1 các em về nhà
chứng minh tính chất mở rộng (GVHD)
Các tỉ số trên còn bằng tỉ số nào ?
HS: = = =a =
b
c
d
e f
a c e
b d f
= a c e =
b d f
GV: Lưu ý tính tương ứng các số hạng dấu
"+", "-" trong các tỉ số
GV: Cho HS làm BT 55 SGK
HS: Lên bảng
Từ (1)(2)(3) = = a =
b
c d
a c
b d
a c
b d
( b d; b -d)
Bài 54: 16 2
3 5 3 5 8
x y x y
3
5
x
x y
y
* Tính chất mở rộng: (13')
Từ = = a
b
c d
e
f
a b
c d
e f
a c e
b d f
a c e
b d f
(với các tỉ số đều có nghĩa)
b
2
5
2 5 7
a b a b 14
2
7
Vì a + b = 28:2 = 14
a = 2 2 = 4m
b = 2 5 = 10m
2 Chú ý: (SGK)(5’)
Trang 5GV: Khi ta có ta nói gì ?
2 3 5
a b c
HS: Trả lời
GV: Cho HS làm ?2
HS : Đứng tai chổ trả lời
?2
4 Củng cố: (8')
-Nêu tính chất dãy tỉ số bằng nhau
- Nêu tính chất mở rộng của dãy tỉ số bằng nhau
- Làm bài tập 57 sgk
5 Dặn dò: (5’)
-Nắm tính chất tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau
-BT 56, 58, 59, 60, 61
Hướng dẫn BT 61:
muốn đưa về dãy tỉ số bằng nhau ta đưa về
;
2 3 4 5
x y y z
12
y
-Tiết sau luyện tập
Trang 6Ngày soạn: 4 / 10/ 2011
Tiết 12: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:
1 Kiến thức:
- Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng các tính chất của tỉ lệ thức và của đã tỉ số bằng nhau đễ giải các bài toán dạng: tìm hai số biết tổng( hoặc hiệu) và tỉ số cảu chúng
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi tính toán
B Phương pháp giảng dạy:
- Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Máy tính bỏ túi 500MS (500MA)
* Học sinh: Máy tính bỏ túi 500MS (500MA), chuẩn bị bài tập ở nhà
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài củ: (5’)
Nêu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ? Tìm số cây của mỗi lớp 7A, 7B trong bài tập 58
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) : Để khắc sâu hơn kiến thức của bài trước Vào luyện tập
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Luyện tập
GV: Cho HS làm BT 59 SGK
HS: Thực hiện
GV: Cho biết cách làm loại toán này ?
HS: Suy nghĩ
GV: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi
f(x) 500MS
+ Dùng phím a b /c để biểu diển các
phân số trên máy và dùng phím : để
chí phân số
+ Dùng phím Shift d/c để rút gọn
phân số và được kết quả
I Luyện tập Bài 59: (9')
a) 204 a b /c 100 : ( - ) 312 a b /c 100 = kết quả 17
26
b) ( - ) 1a b /c 1a b /c 2 : 125a b /c 100 = kết quả 11
5
Ấn tiếp Shift d/c kết quả là 6
5
c) 4 : 5a b /c 3a b /c 4 =
Trang 7HS: Tiến hành ấn phím theo hướng dẫn
của GV
GV: Câu a phân số đã rút gọn nên không
cần dùng phím Shift d/c
Câu c và câu d không cần viết lại vì có
dạng hỗn số hoặc phân số
GV: Trường hợp không có máy tính ta
phải làm gì ?
HS: Trả lời
GV: Yêu cầu HS làm bài 61 sgk
HS: Theo dõi đề
GV: Hãy áp dụng tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau để giải bài toán này
HS: Thực hiện
GV: Nhận xét:
HS: Nhận xét
GV: Yêu cầu HS làm bài 62 sgk
HS: Theo dõi đề
GV: Tương tự hãy lên bảng làm bài tập
này?
HS: Thực hiện
kết quả là 16
23
d) 10a b /c 3a b /c 7 : 5 a b /c 3a b /c 4 =
kết quả là 2 a/ 2,04 : ( 3,12) 204 102 51 17
312 156 78 26
b/ ( 1 ) :1, 251 3 125: 300 6
2 2 100 250 5
c/ 4 : 53 4 :23 16
4 4 23
d/ 10 : 53 3 73 73: 73 14 2
7 14 7 14 7 73
Bài 61: (SGK) (7')
8 12 15
Theo đề ra ta có:
10 2
8 12 15 8 12 15 5 16; 24; 30
x y z x y z
Bài 62: (8')
Tìm x, y biết và x.y = 10
2 5
x y
x.y = 10.1 1 (1)
10
x y
(2)
2 5
x y
10 25
x y
Từ (1)(2) 1 2
25
y
y
*y = 5 x = 2
*y = -5 x = -2
Vậy 2 hoặc
5
x y
2 5
x y
4 Củng cố: (12’)
- Nhắc lại tính chất của tỉ lệ thức
Trang 8- Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Nhắc lại các bài tập đã làm
-GV: Yêu cầu HS làm bài 64 sgk
HS: Đọc đề và theo dõi đề
GV: Bài toán yêu cầu tìm gì?
HS: Số học sinh khối 6,7,8,9
GV: Gọi số học sinh khối 6,7,8,9 lần lượt là x, y, z, t
Theo đề ra ta có điều gì?
HS: Trả lời
Bài 64: (9') Tìm x, y, z, t biết
x, y, z, t tỉ lệ với các số 9, 8, 7, 6
và y - t = 70
Giải:
Gọi số học sinh khối 6,7,8,9 lần lượt là x, y, z, t
và y-t = 70
9 8 7 6
x y z t
Áp dụng tính chất dãy Tỉ số bằng nhau ta có:
=
9 8 7 6
x y z t 70 35
8 6 2
y t
x = 9.35 = 315 HS
y = 8.38 = 280 HS
z = 7.35 = 245 HS
t = 6.35 = 210 HS
5 Dặn dò: (2’)
- Học kĩ các tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Xem lại các bài tập đa làm
- Xem trước bài: ‘ Số thập phân hữu hạn Số thập phân vô hạn tuần hoàn”
Trang 9Ngày soạn: 08 / 10/ 2011
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
A Mục tiêu:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:
1 Kiến thức: -Học sinh nhận biết được hiểu được Số thập phân hữu hạn và số thập
phân vô hạn tuần hoàn
2 Kỹ năng: - Học sinh nhận biết được điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn
được dưới dạng một số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng một số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Hiểu được số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
3 Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác, khả năng tư duy logic
B Phương pháp giảng dạy:
- Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Bảng phụ
* Học sinh: Học bài củ, xem trước bài mới
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài củ: (3’)
Như thế nào là số hữu tỉ ? Cho ví dụ ?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) : Các phân số và các số viết được dưới dạng phân số đều là số hữu tỉ Vậy số 0,32323232 ; 0,666666 ; có là số hữu tỉ không ?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Số thập phâ hữu hạn - số
thập phân vô hạn tuần hoàn
GV: Cho ví dụ 1
Hãy viết các số 2 37; dưới dạng Số thập
30 25
phân ?
HS: Hai HS lên bảng
GV: Cho HS kiểm tra bằng máy tính
HS: Kiểm tra, nhận xét
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng
HS: Thực hiện
1 Số thập phâ hữu hạn - số thập phân
vô hạn tuần hoàn (10’)
Ví dụ 1:
=0,15 ; =1,48
3 20
37 25
các số 0,15 và 1,48 là các số thập phân hữu hạn
Ví dụ 2: 5 =0,41666666
12
Số 0,4166666 là số thập phân vô hạn tuần hoàn Viết gọn 0,41(6)
Trang 10HS: Chữ số 6 ở phần thập phân của thương
lặp đi lặp lại
GV: Giới thiệu
(6) là chu kì
GV: Hãy viết các phân số 1 1; ; 17 dưới
9 99 11
dạng số thập phân, chỉ ra chu kì? viết gọn?
HS: Thực hiện
Hoạt động 2: Nhận xét:
GV: Các số ở ví dụ 1, ví dụ 2 đã tối giản
chưa ?
HS: Trả lời
GV: Xét xem mẫu của các phân số này
chứa các thừa số nguyên tố nào ?
HS: 2 mẫu chứa thừa số nguyên tố 2 và
30
5
GV: Vậy phân số tối giản có mẫu dương,
mẫu như thế nào thì viết được dưới dạng
số thập phân hữu hạn ?
HS: Trả lời
GV: Cho HS dùng máy tính kiểm tra lại
kết quả ?
HS: Thực hiện
GV: Cho HS làm ?
GV gợi ý: Phân số đã tối giản chưa, xét
các thừa số nguyên tố ở mẫu
GV: Như vậy một phân số bất kì có thể
viết được dưới dạng nào ?
HS: Số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn
tuần hoàn
GV: Vậy một số hữu tỉ viết được dưới
dạng một số thập phân hữu hạn hoặc vô
hạn tuần hoàn không ? Vì sao ?
HS: Được vì mọi số hữu tỉ đều viết được
dưới dạng phân số
GV: Ngược lại những số thập phân hữu
hạn hoặc vô hạn tuần hoàn đều là số hữu
tỉ
=0,11111 = 0,(1) chu kì 1
1 9
=0,0101 =0,(01) chu kì 01
1 99
=-1,5454 =-1,(54) chu kì 54
17 11
2 Nhận xét: (18’)
+ Phân số tối giản có mẫu dương mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Ví dụ: Phân số 6= viết được dưới
75
25
dạng số thập phân hữu hạn vì 25 = 52 : không có ước nguyên tố khác 2 và 5
+ Phân số 6 1là số thập phân hữu hạn
30 5
+ mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
VD: phân số 7 viết được dưới dạng số
30
thập phân vô hạn tuần hoàn vì 30 = 2.3.5
có ước nguyên tố là 3 khác 2 và 5
Ví dụ:
0,(04) = 0,(01) 4 = 1 4 =
99
4 99
* Kết luận: SGK
Trang 11-Qua các ví dụ trên ta có kết luận chung
nào ?
HS phát biểu như SGK
4 Củng cố: (7’)
-Điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn ?
-Bài tập 65, 66 SGK
5 Dặn dò: (5’)
-Học kỹ lí thuyết
-BT 67 đến 71 SGK
Hướng dẫn:
Bài 69
Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (chia tử cho mẫu rồi tìm chu kì) Bài 70 Viết ra phân số thập phân rồi rút gọn
-Tiết sau luyện tập
Trang 12Ngày soạn: 09 / 10/ 2011
Tiết 14 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
Qua bài học, học sinh cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau:
1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết được phân số nào viết được dưới dạng số thập phân
hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
2 Kỹ năng: - Biết cách viết gọn một số thập phân vô hạn tuần hoàn và xác định được
chu kỳ của nó
- Học sinh viết được số thập phân hữu hạn về dạng phân số tối giản
3 Thái độ: - Rèn luyện Học sinh các thao tác tính toán.
B Phương pháp giảng dạy:
- Nêu và giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Bảng phụ
* Học sinh: Máy tính bỏ túi ( Nếu có)
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài củ: (15’)
HS1: Nhận xét nào sau đây là đúng ? Vì sao ?
-Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số (a, b Z, b= 0) a
b
-Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
HS2 Trong các phân số sau phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ?
Phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ? Vì sao ?
3 7 13 12 21
; ; ; ;
8 15 20 27 30
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: (1’) : Để củng cố các kiến thức đã học về số thập phân hửu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn.Tiêt học hôm nay chúng ta đi vào Luyện tập
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS làm bài 67 SGK
HS: Đọc đề và suy nghĩ
GV: Các số nguyên tố có một chữ số là
những số nào ?
HS: 2; 3; 5; 7
GV: Muốn A viết được dưới dạng số thập
Bài 67 (SGK) (5')
3 2.
A
A
Các số nguyên tố có 1 chữ số: 2;3;5;7 Muốn A viết được dưới dạng STPHH thì:
+ A là phân số tối giản; mẫu dương
Trang 13phân hữu hạn thì cần có những điều kiện gì ?
HS: Trả lời
GV: Làm như thế nào để tìm số đó ?
HS: thay 2; 3; 5; 7 lần lượt vào ô trống
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu HS làm bài 68 SGK
HS: Đọc đề và suy nghĩ
GV: Cho HS (làm) hoạt động nhóm
GV chia lớp làm 4 nhóm
Nhóm 1, 3 : 5; 3 15; ;
8 20 22
Nhóm 2, 4 : 4; 7 14; ;
11 12 35
HS: Nhận nhiệm vụ
GV hướng dẫn: Câu b sử dụng Máy tính bỏ
túi Thi đua giữa các nhóm làm cùng nhiệm
vụ và giữa các nhóm với nhau
HS: Các nhóm thực hiện
GV: Thu bài cả hai nhóm không cùng nhiệm
vụ làm xong trước
HS: Đại diện hai nhóm nộp phiếu trước lên
bảng trình bày; Hai nhóm còn lại nhận xét
GV: Quan sát, chấm đội thắng, thua
GV: Ở câu b có thể sử dụng máy tính bỏ túi
HS: Thực hiện
+ Mẫu không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5
Vậy A chỉ có thể là:
2.5 2.2 2.3
A A A
Bài tập 68: (SGK) (8') Hoạt động
nhóm:
Các phân số 5 3 4 15 14 7; ; ; ; ; đều là
8 20 11 22 35 12
phân số tối giản, mẫu dương Do đó chỉ xét các mẫu số
+ 8 = 23 5viết được dưới dạng
8
Số thập phân hửu hạn (8 không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5)
+ 20 = 22.5 không có ước nguyên tố nào khác 2 và 5 nên 3 viết được dưới
20
dạng số thập phân hửu hạn + 11 là một số nguyên tố khác 2 và
5 nên viết được dưới dạng Số thập 4
11
phân vô hạn tuần hoàn
+ 22 = 2.11 có ước nguyên tố là 11 khác 2 và 5 nên 15 viết được dưới
22
dạng Số thập phân vô hạn tuần hoàn + 35 = 5.7 có ước nguyên tố khác 2
và 5 nên 14viết được dưới dạng
35
STPVHTH + 12 = 3 22 có ước nguyên tố là 3 nên 7 viết được dưới dạng
12
STPVHTH b) =0,625 ; 5 = -0,15;
8
3 20
=0,(36) ; =0,68(18)
4 11
15 22
=0,58(3) ; = 0,4
7 12
35