1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tuần 20 đến 35 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thu Hương

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 275,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bè côc 3 ®o¹n trình tự đó, em hãy tìm bố cục của bài văn - Đoạn 1:Từ đầu…đơn điệu ấn tượng chung DiÔn gi¶i :- V¨n b¶n trÝch tõ truyÖn dµi nh­ng ban ®Çu vÒ thiªn nhiªn vïng Cµ Mau được m[r]

Trang 1

Tuần 20: Ngày soạn: 27 - 12 - 2011 Ngày dạy: 04 - 01 - 2012.

Tiết 73 - 74: Văn bản:

Bài học đường đời đầu tiên.

( Trích : Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài )

A.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

-Nhân vật và sự kiện,cốt truyện trong một văn bản viết cho thiếu nhi

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài:Dế Mèn là hình ảnh đẹp của tuôỉ trẻ sôi nổi nhưng tính tình sốc nổi,bồng bột

-Nắm những đặc sắc trong kể chuyện, miêu tả và xây dựng nhân vật

2.Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng cảm thụ những nét đặc sắc trong văn bản hiện đại

-Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

-Vận dụng biện pháp so sánh và nhân hoá trong văn miêu tả

3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức

B.Chuẩn bị:

1 G/v :Tác phẩm : "Dế mèn phiêu lưu kí"

2.Học sinh: Đọc và tóm tắt đoan trích

C.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:đọc sáng tạo,thảo luận,động não,phân tích

D.Tiến trình dạy-học :

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS.

3 Bài mới :

Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: DM PLK ( 1941) đã và đang được hàng triệu người

đọc các lứa tuổi vô cùng yêu thích đén mức các bạn nhỏ gọi ông là ông dế mèn

Nhưng Dế Mèn là ai? chân dung và tính nết nhân vật độc đáo này ntn? Bài học đường đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? Đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì này

H: Em hiểu gì về TG Tô Hoài?

- Bút danh: kỉ niệm và ghi nhớ quê hương:

sông Tô Lịch - Hoài Đức

? Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?

- Nổi tiếng đầu tiên của Tô Hoài - khi ông

22 tuổi

- Tiểu thuyết đồng thoại được chuyển thể

phim hoạt hình múa rối in nhiều lần nhất

Được khán giả , độc giả các lứa tuổi trong

và ngoài nước hết sức hâm mộ

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- Tên thật : Nguyễn Sen, sinh 1920

- Quê: Hà Nội

- Là nhà văn hiện đại xuất sắc

2 Tác phẩm :

- Văn bản được trích từ chương I của tác phẩm

" Dế Mèn phiêu lưu kí" ( 1941) - là tác phẩm nổi tiếng của Tô Hoài

Trang 2

Nguyễn Thu Hương Trường THCS Cổ Bì2

G: hướng dẫn H đọc và nhận xét

H: tìm hiểu 1 số chú thích sgk

H? Truyện được kể bằng lời nhân vật nào?

Thuộc ngôi kể nào?

? Truyện có hai nội dung: Miêu tả hình

dáng, tính cách DM và kể về bài học đường

đời đầu tiên của DM Em hãy xác định hai

phần nội dung đó trên văn bản?

- Khi xuất hiện ở đầu vb, Dm đã là một

chàng dế thanh niên cường tráng Chàng dế

ấy đã hiện lên qua những nét cụ thể nào về

hình dáng? Hành động?

? Qua đó em có nhận xét gì về cách dùng từ

ngữ của tác giả?

?Trình tự miêu tả của tác giả?

? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình một

chàng dế ntn trong tưởng tượng của em?

? DM lấy làm hãnh diện với bà con về vẻ

đẹp của mình Theo em DM có quyền hãnh

diện như thế ko?

- Có, vì đó là tình cảm chính đáng

- Không nên vì như thế sẽ dễ tạo thành thói

tự kiêu tự đại -> tính xấu

? Tính cách của DM được thể hiện qua

hành động và ý nghĩ nào?

? Em nhận xét gì về tính cách của DM?

? Em thấy DM mang đặc điểm của lứa tuổi

nào?

=> Lứa tuổi thanh niên khỏe mạnh

nhưng thường kiêu căng, hung hăng xốc

nổi.

Tiết 74:

? Mang tính kiêu căng vào đời, DM đã gây

ra những chuyện gì để phải ân hận suốt

đời?

- Khinh thường DC, gây sự với chị Cốc dẫn

II Đọc và tìm hiểu văn bản:

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

3 Bố cục: 2 phần

- Đ1: Từ đầu đến " đứng đầu thiên hạ rồi"

- Đ2: còn lại

4 Phân tích:

a Hình dáng, tính cách của DM:

- Hình dáng:

+ Càng mẫm bóng, vuốt chân nhọn hoắt, đôi cánh dài, cả người là một màu nâu bóng mỡ,

đầu to nổi từng tảng, răng đen nhánh, râu dài uốn cong

- Hành động:

+ đạp phanh phách, vũ phành phạch, nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọng vuốt râu

-> Tình từ, động từ được dùng nhiều, chính xác

- Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của

DM, gắn liền miêu tả hình dáng với hành động -> khiến h/a DM hiện lên mỗi lúc một rõ nét thêm

=> Chàng dế hùng dũng, khoẻ mạnh, đầy sức sống, tự tin, trẻ trung -> Hình ảnh rất

đẹp.

- Đi đứng oai vệ như con nhà võ

- Hay cà khịa với mọi người

- Quát chị cào cào, đá anh gọng vó

- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ

-> Kiêu căng, hợm hĩnh, cho mình là nhất, không coi ai ra gì -> tính xấu.

Trang 3

đến cái chết của DC.

? DC có quan hệ ntn với DM?

? DM đã miêu tả hình dáng, tính nết của

DC qua chi tiết nào?

H? Nhận xét TĐ của DM đối với dế Choắt?

? Lời DM xưng hô với DC có gì đặc biệt?

? Qua lời lẽ DM nói với DC thể hiện thái độ

ntn?

? Vậy dưới con mắt của DM, DC là người

ntn?

? Hết khinh thường DC, DM lại gây sự với

chị Cốc Tại sao DM dám trêu chị Cốc?

- Muốn ra oai với DC, muốn chứng tỏ mình

sắp đứng đầu thiên hạ

? Khi trêu chị Cốc, thái độ của DM và DC

ntn? Em có nhận xét gì về cách Dm gây sự

với chị Cốc bằng câu hát?

? Khi chị Cốc lên tiếng thì DM có hành

động, thái độ ra sao?

? Khi biết chị Cốc mổ DC, DM tỏ thái độ

gì?

? Chị Cốc bay đi rồi DM làm gì?

? DM đã tỏ thái độ gì trước DC?

? Khi DC chết, DM có thái độ và hành động

ntn?

? Em có suy nghĩ gì về thái độ đó của DM?

? Theo em sự ăn năn hối lỗi của Dm có cần

thiết ko? Có thể tha thứ ko?

- Cần, vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi

- Có thể tha thứ vì tình cảm của DM rất

chân thành Nhưng cũng rất khó tha thứ vì

hối lỗi cũng ko thể cứu được mạng người đã

chết

? Cuối truyện là hình ảnh DM đứng lặng

hồi lâu trước nấm mồ bạn Em thử hình

dung tâm trạng DM lúc này?

*Tiết 2

b Bài học đường đời đầu tiên

- Dế choắt: đồng loại, hàng xóm của DM

+ Như gã nghiện thuốc phiện

+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ

+ Hôi như cú mèo

+ Có lớn mà không có khôn

- DM gọi DC là: chú mày dù trạc tuổi nhau -> Trịch thượng, chê bai, ra vẻ đàn anh

DC yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.

- DM trêu chị Cốc: Xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng mà không nghĩ đến hậu quả.

+ Chui tọt vào hang nằm khểnh

+ Hả hê với trò đùa của mình

-> Khiếp sợ, nằm im thin thít tận đáy đất

- Chị Cốc bay đi-> mon men bò ra

-> Bàng hoàng, ngẩn ngơ vì hậu quả khôn lường -> hốt hoảng lo sợ, bất ngờ về cái chết của DC.

- DM hối hận và xót thương.: Quỳ xuống, nâng DC lên mà than, đắp mộ to cho DC, đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên

- DM còn có tình cảm đồng loại, biết ăn năn

hối lỗi.

- H/a DM đứng lặng hồi lâu trước mộ DC: DM cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương DC, mong DC sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình

=> Bài học đường đời đầu tiên của DM là bài học về thói kiêu căng và tình thân ái.

Trang 4

Nguyễn Thu Hương Trường THCS Cổ Bì4

? Sau tất cả các sự việc đã xảy ra, nhất là

sau cái chết của DC, DM đã tự rút ra bài

học đường đời đầu tiên cho mình Theo em,

đó là bài học gì?

- Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác

khiến phải ân hận suốt đời, đó là bài học về

thói kiêu căng

- Nên biết sống đoàn kết với mọi người, đó

là bài học về tình thân ái

-> Đây là hai bài học về cách sống để trở

thành người tốt từ câu chuyện của DM

? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả

và kể chuyện của nhà văn Tô Hoài trong vb

- Cách quan sát, miêu tả loài vật rất sống

động bằng các chi tiết cụ thể khiến nhân vật

hiện lên rõ nét, ngôn ngữ miêu tả sắc nét,

chính xác NGười đọc có thể hình dung

được DM, DC

- Trí tưởng tượng độc đáo khiến TG loài vật

hiện lên dễ hiểu như loài người

- Dùng ngôi T1 để kể chuyện: Cách DM tự

kể về mình gây cảm giác hồn nhiên, chân

thực cho người đọc

=> Vb " Bài học " của Tô Hoài là một mẫu

mực của kiểu văn bản miêu tả mà chúng ta

sẽ học ở bài sau

* Hoạt động 3: Luyện tập

H? Nhận xét NT MT và kể chuyện của TG?

- TL: Đồng thoại, tả sinh động từ hình

dáng-> tính nết-> phù hợp tâm lí

- Ngôi kể?( 1 thêm gần gũi-> Bhọc)

H: Đọc lại đoạn cuối

H? Hãy hình dung tâm trạng của DM và

viết 1 đoạn văn diễn tả tâm trạng ấy theo lời

DM?

H: viết theo 4 ý trên ( 4 - 6 câu)

- Cách miêu tả loài vật sinh động, ngôn ngữ miêu tả chính xác, kể chuyện từ ngôi T1 Điều

đó khiến văn của Tô Hoài chân thực và hấp dẫn

* Ghi nhớ: sgk

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Ân hận vì thói ngông cuồng, dại đột của mình-> chết thảm thương

- Tự hứa thay đổi tính nết, từ bỏ thói hung hăng, ngộ nghĩnh kiêu căng

- Xin DC tha thứ: đau lòng do mình gây ra là bài học đường đời đầu tiên

4 Củng cố:

? Suy nghĩ của em về nhân vật DM?

5 Hướng dẫn về nhà :

- Viết 1 đoạn văn( 5-6 câu) nói cảm nghĩ của mình về câu nói của Dế Choắt trước khi chết?

Trang 5

- Đọc trước bài phó từ.

Tiết 75: Ngày soạn: 30 - 12 - 2011 Ngày dạy: 07 - 01 - 2012

phó từ

A Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

-Nắm khái niệm phó từ, hiểu và nhớ các ý nghĩa chính của phó từ, biết đặt câu có phó từ chứa các ý nghĩa khác nhau

-Các loại phó từ

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kỹ năng nhận biết,phân biệt và vận dụng thành thạo các kiến thức về phó từ

3.Thái độ:

-ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

B Chuẩn bị :

GV: Giáo án, bảng phụ

HS: đọc trước ví dụ

C Phương pháp:

- Động não, Thảo luận nhóm, thực hành

D.Tiến trình dạy học

1- Tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Em đã học những loại cụm từ nào?

- Hãy so sánh về cấu tạo của từng cụm từ loại đã học?

3- Bài mới:

Những động từ, tính từ thường được những từ khác đi kèm bổ sung ý nghĩa cho nó, ý

nghĩa chính của các từ đó là gì? Nó có tên gọi như thế nào?

Hoạt động của thày và trò

G/v yêu cầu H/s quan sát VD ab SGK

HS 1 đọc yêu cầu và VD a

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào?

Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ

nội dung cần đạt

I Phó từ là gì?

1- Ví dụ

đã đi cũng ra

Trang 6

Nguyễn Thu Hương Trường THCS Cổ Bì6

loại nào?

* Vậy những từ in đậm là những

phó từ

? em hiểu thế nào là phó từ?

* Hoạt động 2: Các loại phó từ

Chuyển : Căn cứ vào vị trí, ý nghĩa của

phó từ người ta chia thành các loại phó

từ

* Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho

động từ, tính từ trong các VD

Vậy căn cứ vào vị trí của phó từ trong

các cụm từ, em hãy phân loại phó từ ? có

mấy loại?

2 loại : phó từ đứng trước ĐT – TT

“ sau ĐT – TT

Những phó từ đứng trước thường bổ sung

ý nghĩa về mặt nào của ĐT- TT?

H/s1 quan sát VD- nhận xét

H/s2 sắp xếp các phó từ đã tìm được ở

phần I , II vào bảng phân loại ( g/v treo

bảng phụ)

- ý nghĩa chính của các phó từ đó là gì ?

+ lưu ý :Phân biệt phó từ với động từ

VD:Tôi ra ngoài chơi  động từ

Đầu tôi to ra  Phó từ

vẫn chưa thấy thật lỗi lạc .soi gương đựơc và rất ưa nhìn,

to ra, rất bướng.

-> bổ sung ý nghĩa cho ĐT,TT, có thể đứng trước hoặc sau ĐT, TT -> Phó từ

2- Nhận xét:

- Phó từ là những từ chuyên đi kèm ĐT, TT để

bổ sung cho ĐT, TT.

II Các loại phó từ

1 Ví dụ:

a, .Chóng lớn lắm -> chỉ mức độ

b, đừng trêu vào chỉ sự cầu khiến, hướng

c, Không trông thấy phủ đinh Đã trông thấy -> qh T/ gian Đang loay hoay -> qh T/ gian

2 Nhận xét:

* Có hai loại phó từ:

a, Phó từ đứng trước động từ , tính từ

- thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành

động , trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động

từ, tính từ

* ý nghĩa :

- Chỉ thời gian :đã , đang

- Mức độ: rất, thật, lắm

- Sự tiếp diễn tương tự: cũng

- Sự phủ định: không, chưa chẳng

- Sự cầu khiến : hãy, đừng

b, Phó từ đứng sau bổ sung ý nghĩa về:

+ Mức độ + Khả năng + Kết quả, hướng ( to, ra)

Trang 7

ý nghĩa đứng trước đứng sau

Chỉ quan hệ thời gian

Chỉ mức độ

Chỉ sự tiếp diễn tương tự

Chỉ sự phủ định

Chỉ sự cầu khiến

Chỉ kết quả, bướng

Chỉ khả năng

đã, đang, sẽ , sắp, thật, rất,

cũng, vẫn, cứ, cùng, vẫn chưa không thấy,

đừng ,hãy , chớ,

được(đi), ( vẫn , chưa , có lẽ)

được, lắm quá, hơi ( đi ) đều

vào, ra, xong , lên

có thể, nên thấy

* Hoạt động 3: Luyện tập

* Ghi nhớ1, 2 : sgk

III Luyện tập:

1 Bài tập 1:

- Chỉ thời gian: đã, sắp, đương

- Chỉ sự phủ định: không

- Chỉ sự tiếp diễn: còn, đều, lại, cũng

- Chỉ kết quả, hướng: ra

- Chỉ khả năng: được

4 Củng cố: Thế nào là phó từ? Có mấy loại?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Nắm vững nội dung bài

- Làm phần hai bài 1, làm tiếp bài 2

- Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn miêu tả

** *******************************************

Tuần 21

Tiết 76: Ngày soạn: 02 - 01 - 2012.

Ngày dạy: - 01 - 2012. Tìm hiểu chung về văn miêu tả

Trang 8

Nguyễn Thu Hương Trường THCS Cổ Bì8

A mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- HS nắm những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả như mục đích và cách thức miêu tả 2.Kĩ năng:

- Kỹ năng nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

-Bước đầu xác định đặc điểm đối tuợng và nội dung của 1 đoạn miêu tả

3.Thái độ:

-ý thức học tập, rèn luyện thể loại văn miêu tả

-Tích cực quan sát và viết đoạn văn thuộc thể loại miêu tả

B Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, tranh vẽ

- HS: đọc trước bài

C phương pháp:

- Động não, Thảo luận nhóm,vấn đáp

D.Tiến trình dạy- học

1- Tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

? Trong Văn Bản:" Bài học đường đời đầu tiên" hình ảnh Dế Mèn hiện lên ntn?

3- Bài mới

hoạt động của thày và trò

G/v hướng dẫn vào bài: ở bậc tiểu học các

em đã làm văn miêu tả người, vật, thiên

nhiên, đồ vât , cây cối ,

Trong cuộc hàng ngày , các em vẫn làm văn

miêu tả

Vậy em nào có thể nhớ và trình bày thế nào

là văn miêu tả?

- H/s trả lời( không cần chuẩn)

- G/v nhận xét

* Hãy đọc và suy nghĩ về các tình huống

sau: a, b, c

?Tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả?

Học sinh đọc thầm – suy nghĩ trả lời

?Trong những tình huống trên em phải làm

nội dung cần đạt

I Thế nào là văn miêu tả

1 Ví dụ 1:

Cả ba tình huống đều sử dụng văn miêu tả vì căn cứ vào mục đích giao tiếp

+ Tình huống a:- Tả con đường và ngôi nhà

để khách nhận ra + Tình huống b:Tả cái áo cụ thể: Loại áo, màu sắc

+Tình huống c:Tả chân dung người lực sĩ

Trang 9

như thế nào để người khách khỏi lạc đường?

+ Người bán hàng không bị lấy lẫn, mất thời

giờ và em bé hiểu người lực sĩ là người như

thế nào?

H/s thảo luận nhóm (nhanh)

G/v khái quát:  dùng phương thức miêu

tả

 Vậy trong cuộc sống hàng ngày, việc sử

dụng văn miêu tả theo em có cần thiết

không?

*Miêu tả giúp người đọc người nghe hình

dung ra được đặc điểm tính chất của sự

vật hiên tượng

*Trong văn bản “ bài học đường đời đầu

tiên”có hai đoạn văn miêu tả loài vật Em

hãy chỉ ra 2 đoạn văn đó

- H/s phát hiện ra 2 đoạn văn tả Dế Mèn –

Dế Choắt

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật tả vật của

Tô Hoài?

Đoạn văn tả rất đặc sắc

*Bằng cách nhân hóa cao độ, dùng nhiều

động từ, tính từ , từ laý , so sánh, rất chọn

lọc và chính xác,Tô Hoài để cho Dế Mèn

tự họa bức chân dung của mình vô cùng

sống động.

+ Qua đó, em hình dung đặc điểm nổi bật

của Dế Mèn là gì?

+ Còn Dế Choắt được tả qua cái nhìn của Dế

Mèn như thế nào?

* Vậy qua hai đoạn văn , em có nhận xét gì

về nghệ thuật miêu tả của nhà văn Tô Hoài

Muốn tả được Dế Mèn , Dế Choắt nhà văn

phải làm gì?

- Tô Hoài là mẫu mực của kiểu văn miêu

tả

*Trong văn bản “Bài học đường đời đầu

Ví dụ 2:

* Đặc điểm nổi bật của Dế Mèn:

+ Cường tráng khỏe mạnh đầy sức sống + Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh

* Đặc điểm nổi bật của Dế Choắt: gầy gò,

ốm yếu, đáng thương

- Nhân hóa, so sánh, tưởng tượng và nhận xét

*Cảnh ao hồ đầm nước sau cơn mưa qua cái nhìn của Dế Mèn

- Hồ ao quanh bãi nước trắng mênh mông

- Cua cá tấp nập xuôi ngược

Trang 10

Nguyễn Thu Hương Trường THCS Cổ Bì10

tiên” còn đoạn văn miêu tả thiên nhiên, em

hãy chỉ ra đoạn văn đó?

H/s phát hiện - đọc đoạn văn

G/v hướng dẫn H/s quan sát đoạn văn thứ

3(luyện tập)

Đoạn văn miêu tả cảnh gì?

- Cảnh ao hồ đầm nước sau cơn mưa qua cái

nhìn của Dế Mèn

* Em hãy nêu đặc điểm nổi bật của cảnh

đó ?Tìm chi tiết cụ thể.

+ Qua các VD trên , em hiểu thế nào là văn

miêu tả ?

- Muốn miêu tả được sự vật, sự việc, con

người, phong cảnh, trước hết người ta phải

làm gì?

* Quan sát kỹ lưỡng, nhận xét, tưởng tượng,

so sánh để người đọc , nghe hình dung

 G/v nhấn mạnh :

(quan sát phải thận trọng)

- Bãi sông xơ xác

- Cãi cọ om sòm

- Những anh Cò gầy vêu vao

3 Nhận xét:

- Văn miêu tả là loại văn giúp người đọc

,người nghe, hình dung những đặc điểm nổi bật của một sự vật , sự việc, con người, phong cảnh làm cho những cái

đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe.

- Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói được bộc lộ rõ nhất.

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1( Tr 16) H/s đọc yêu cầu của bài tập

Đoạn 1: - Tái hiện chân dung Dế Mèn qua biện pháp nhân hóa

- Đặc điểm nổi bật : chàng Dế thanh niên cường tráng, khỏe manh, đẹp , trẻ trung,

đầy sức sống( càng vuốt)

Đoạn 2:- Tái hiện hình ảnh của chú bé Lượm

- Đặc điểm: nhỏ bé, nhanh nhẹn, vui tươi, hồn nhiên nhí nhảnh(loắt choắt, thoăn thoắt  hình dáng tính cách

Bài 2 : Đề luyện tập( H/s thảo luận theo nhóm)

a - Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông đến thì em sẽ nêu lên những đặc

điểm nổi bật nào?

- G/v gợi ý : sự thay đổi của thời tiết, trời , mây , cây ,cỏ, mặt đất, gió , không khí

- VD: trời âm u, mây đen phủ, gió lạnh về, trời mưa cảm giác giá lạnh, người đi lại mặc áo

ấm, đi vội vàng

b - Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tả khuôn mặt mẹ thì em chú ý tới đặc

điểm gì?

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w