GV. Phßng CN vµ bµi gi¶ng tr×nh chiÕu.. Nh¾c nhë HS cã nh÷ng viÖc lµm thiÕt thùc ®Ó tiÕt kiÖm ®iÖn.. Thùc hµnh theo quy tr×nh c«ng nghÖ, sö dông c«ng nghÖ.. Tæng hîp : Chän ra nhãm cã b[r]
Trang 1- Kiến thức: Biết được một số khỏi niệm về bản vẽ kĩ thuật
Giỳp học sinh biết được vai trũ của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.Cú nhận thức đỳng đắn đối với việc học mụn vẽ kỹ thuật
- Kỹ năng: Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch Làm việc theo quy trỡnh
- Thỏi độ: Giỏo dục lũng say mờ học tập, yờu thớch vẽ kỹ thuật
*Trọng tâm: Vai trò của BVKT với đ/s và sx
II Chuẩn bị: 1 Giáo viên: Một bản vẽ nhà Một mạch điện gồm (dây nối ,2 pin, công
tắc,đuiđèn và bóng đèn 3v)
2 Học sinh: Đọc trớc bài 1 SGK
III tổ chức các hoạt động dạy và học:
HOạT ĐộNG CủA Gv Hoạt động của hs Tiểu kết và ghi bảng
dùng chủ yếu để trao đổi trong kỹ
thuật trong chế tạo máy, trong xây
ngời nghĩ ra nó, ngời thiết kế
phải thể hiện qua ngôn ngữ nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả lời câu
hỏi: trong quá trình SX, ngời công
nhân cần dựa vào đâu để trao đổi
đối với đời sống.
-Quan sát H 1.3 SGK ( treo tranh
án trả lời:
- các ý kiến
-HS quan sát hình 1.1 SGK Bài 68 SGK trang 29-HS: Chọn thông tin hình vẽ
- HS dự đoán vai trò của BVKT
-Ghi vở ND bài mới
- Cá nhân đọc nhẩm phần I: đa ra ý kiến của mình
-Ngời thiết kế phải thể hiện
ý tởng của mình cho ngời khác hiểu bằng hình vẽ hay
đó chính là BVKT
-HS ghi vở,
-HS; ngời CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi công công trình
.BVKT là ngôn ngữ chung
của các nhà kỹ thuật, vì nó
đợc vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV.
I BVKT đối với sản xuất:
- BVKT do nhà thiết kế tạo
ra
- Nhờ BV các chi tiết máy
đợc chế tạo và lắp ráp thành SP máy, các công trình đợc thi công đúng vớiyêu cầu KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểm tra
đánh giá đợc sản phẩm haycông trình
II BVKT đối với đời sống
Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thờng đikèm theo sơ đồ hình vẽ hayBVKT giúp ta:
-lắp ghép hoàn thành sản
Trang 2-Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu
quả, an toàn các đồ dùng, thiết bị,
căn hộ ta cần phải rõ điều gì?
-GV Treo tranh hình 1.4 YC hãy
quan sát sơ đồ và cho biết BV đợc
ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?
-BVKT có vai trò ntn đối với sản
xuất và đời sống?
*HDVN:- Học kỹ bài để trả lời
đợc 3 câu hỏi SGK trang 7
- Đọc và chuẩn bị cho bài 2 HìNH
-Trả lời: - Biết sơ đồ điện
để lắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòng điện, tránh lắp tuỳ tiện gây cháy hay hỏng thiết bị.
- Biết sơ đồ nhà ở giúp
ng-ời sử dụng ngôi nhà biết bố trí đồ đạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
- HS quan sát và trả lời câuhỏi.Sau đó thảo luận nhóm
để hoàn thành câu trả lời
- HS đọc phần ghi nhớvà trả lời câu hỏi của GV
- vì nó đợc vẽ theo quy tắt chung và đợc dùng để trao
-biết cách khắc phục, sữa chữa
III BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật.
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT đợc vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
Ngày soạn :
Ngày dạy: 21/8/2012 Tiết 2 - Bài 2:
hình chiếu
I mục tiêu ; GV cần làm cho HS:
1 Hiểu đợc thế nào là hình chiếu, nhận biết đợc các hình chiêú của vật thể trên BVKT
2 Có kỹ năng nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ
3 Có thái độ học tập đúng và nghiêm túc
*Trọng tâm: Hiểu k/n và nhận biết đợc các hình chiếu trên BV
II chuẩn bị : Cho cả lớp : Một hình hộp và khối hộp có mở ra đợc(vd: bao diêm); một hình hộp mở ra đợc sáu mặt(bộ đồ dùng CN8).Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.Bìa màu (cứng)
để cắt thành 3 MP hình chiếu
III tổ chức các hoạt động day học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, vào
bài:
- BVKT có vai trò gì đối với sản
xuất và đời sống?
- GV gọi 1học sinh trả lời
*Vào bài :Nhà thiết kế muốn thể
Vậy, thế nào là hình chiếu của vật
thể? (Ghi bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về
+Mặt phẳng chiếu là MP
Trang 3GV dùng đèn pin chiếu 1 vật thể
sao cho hình chiếu của nó in trên
bảng Hãy quan sát và xem hình
- HS trả lời : hình in trên mặtphẳng bảng là hình chiếu của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt phẳng chiếu Các tia sáng đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặt phẳng chiếu gọi
là các tia chiếu (Các tia này phân kỳ)
chứa hình chiếu của vật thể+ Điểm A trên vật thể có hình là điểm A,
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng S qua điểm A xuống
điểm chiếu A, gọi là tia chiếu SAA,
+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếu
Quan sát hình 2.2 SGK và nhận xét về đặc điểm
các tia chiếu trông các hình a,b,c?
GV Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ các hình
chiếu trong BVKT?
-Phép chiêú // và phép chiếu xuyên tâm dùng để
làm gì? Giới thiệu hình phối cảnh ba chiều của
một ngôi nhà minh họa cho BV thiết kế ngôi nhà
+Phép chiếu vuông góc có các tia chiếuvừa song song vừa vuông góc với MP chiếu
-HS :Ngời ta dùng phép chiếu vuông góc để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
- phép chiếu // và phép chiếu xuyên tâm dùng để vẽ hình phối cảnh ba chiều bổ sung vào BVKT để minh họa thêm cho bản vẽ
HĐ 4:Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc:
*GV dùng trực quan giới thiệu
III Các hình chiếu vuông góc
1.Các MP chiếu.
+Mặt chính diện là MP chiếu
đứng+Mặt nằm ngang là MP chiếu bằng
+Mặt bên phải là MP chiếu cạnh
O
A
B C
Trang 4HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật
-Hình chiếu bằng ở dới hình chiếu đứng;
-Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng;
-Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;
-Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt; Đờng bao các mp chiếu quy ớc không vẽ.
HĐ 6: Củng cố và dặn dò về nhà:
-GV đặt CH kiểm tra HS qua baì học ta nhớ đợc những gì?
+Thế nào là hình chiếu của vật thể? Ngời ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vật thể?
+ Một vật thể thờng đợc biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào? Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
-Cho HS làm bài tập SGK (tr10)
- HDVN: +Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+Đọc thêm mục:”Có thể em cha biết” đẻ hiểu rõ các quy định về khổ giấy, về nét vẽ, độ rộng nét vẽ trong một BVKT
Trang 52 KN ; Rèn kỹ năng nhận dạng và vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, khuyến khích vẽ hình phối cảnh của vật thể hình khối đơn giản Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH.
3.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc
*Trọng tâm: Biét đợc sự liên quan giữa hớng chiếu và hình chiếu Biết cách bố trí các hình chiếu vật thể trên bản vẽ
II Chuẩn bị:- GV :Chuẩn bị hình khối đã học ; Tranh hình ví dụ in mẫu sau:
- HS : Chuẩn bị giấy khổ A4 ; bút chì, thớc thẳng chia khoảng, tẩy
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học:
- GV yêu cầu HS nêu Mục tiêu bài học.- SGK trang 13
- Nội dung TH: + Đọc các hớng chiếu (A,B,C) tơng ứng với các hình chiếu nào (1,2,3) hoàn thành bảng 3.1 SGK trang14 + Vẽ lại các hình chiếu theo đúng vị trí quy ớc vàokhổ giấy A4
- Thực hiện tiến trình (mụcII-SGK trang13)
HĐ2: Hớng dẫn các bớc thực hành:
- GV: Nêu cách trình bày bài làm trên khổ giấy A4 hoặc trong vở bài tập (Chú ý vị trí các hình chiếu)
- HD HS vẽ nội dung khung bản vẽ, khung tên
- Trình bày câu hỏi và phần bảng 3.1 ở phía sau mặt kia của bản vẽ
HĐ3: Tổ chức thực hành:
- Từng HS thực hành độc lập theo HD của GV
- Lu ý cách đặt thớc vẽ các cạnh của hình chiếu dựa vào đờng khung bản vẽ để hình cân đối
- Xác định đúng vị trí (hình chiếu đứng vẽ trớc ở góc trái trên cùng bản vẽ sao cho vị trị
HC bằng và HC cạnh vẽ tiếp sẽ đợc bố cục cân đối hợp lý trên bản vẽ)
Trần Văn Chi (5) 15.09.0 (6)
(2) 1:2 (3) 01.03(4) (7) (8)
30
70
Trang 6a, Đọc các hình chiếu vào bảng 3.1 b, Vị trí các hình chiếu.
- GV nhận xét bài thực hành của hs theo tiêu chí sau:
+ Sự chuẩn bị (giấyA4, bút chì, thớc, tẩy )
+ Thực hiện tiến trình có theo đúng HD của GV không – kết quả bài tập TH nh thế nào?
+ Đối với giỏo viờn: Mẫu vật: Hỡnh hộp chữ nhật, hỡnh lăng trụ đều, hỡnh chúp
đều , bỡa cứng 3 mpc, bao diờm
+ Đối với học sinh: Mỗi tổ chuẩn bị một mẫu vật : Hộp phấn, hộp bỳt.
III TIẾN TRèNH BÀI HỌC
Hỡnh chiếu Hướng chiếu
Bảng 3.1:
Trang 72 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ
3 Giảng bài mới:
ĐVĐ: Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng Để nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối đa diện “ Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
GV: Cho HS quan sát hình 4.1 và mô
hình
HS: Quan sát và nghiên cứu
? Các khối hình học được bao bởi các
GV: Yêu cầu H tham khảo nội dung
câu hỏi SGK và trả lời
HS: Quan sát trả lời
GV: Kết luận
GV: Gọi H lên bảng vẽ 3 hình chiếu
GV: Yêu cầu H xem tranh và mô hình
HS: Quan sát tranh
? Trả lời câu hỏi trong SGK
HS: Nghiên cứu và trả lời
GV: Kết luận
GV Tương tự như phần hình chữ nhật
HS tự trả lời, lập bản và ghi vào vở
GV Cho hs qsát tranh và mô hình
? Cho biết khối đa diện ở hình 4.6
SGK được bao bởi các hình gì ?
GV vẽ hình 4.7 lên bảng và hs trả lời
3 câu hỏi sgk để điền vào bảng 4.3.
GV : Nhận xét, Đưa ra đáp án đúng
I Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
II Hình hộp chữ nhật
1.Thế nào là hình hộp chữ nhật Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
B ng 4.1 ả Hình Hình chiếu Hình dạng kích thước
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều Hình lăng trụ đều là hình bao bởi 2 mặt đáy là 2 hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều Bảng 4.2
Trang 83.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
*Trọng tâm: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản
II Chuẩn bị: - In phiếu học tập:
-HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trớc; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi
Trang 9III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định;kiểm tra; giới thiệu bài học.
GV đa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm
( khác đặt đứng ở tiết học trớc);KT hs:
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều
đặt // vơí mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
-GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến trình
giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5 SGK.Kiểm
tra khâu chuẩn bị giấy A4
HĐ2: Hớng dẫn nội dung phần thực hành:
GV hớng dẫn HS cách trình bày các nội dung
cơ bản của một bài thực hành vẽ hình chiếu
trên khổ giấy A4
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành
SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu nào?
nó có đợc tơng ứng với hớng chiếu nào? A
hay B hay C? hoàn thành bảng 3.1 SGK (14)
-Tìm xem mỗi BV 1,2,3,4 đã biểu diễn vật
thể nào A,B,C,D trong hình 5.2? từ đó HĐ
nhóm để hoàn thành bảng 5.1 SGK
-Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4( ở H5.1 SGK )
biểu diễn các vật thể A,B,B,C,D lại chỉ có
2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình chiếu
cạnh của vật thể và sắp xếp đúng QƯ cho đầy
- HS khác nhận xét và bổ sung,
- Cá nhân đặt phần chuẩn bị giấy A4 trớc mặt
-HS đọc nội dung và phần các bớc tiến hành
TH nh SGK trang13và 20+21-Trả lời câu hỏi của GV:
+ Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu B Tc là hình chiếu bằng Hình 2 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3 biểu diễn vật thể theo hớng chiếu A tức nó là hình chiếu
đứng.
+ Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C.
+ Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –ng ời học phải tìm
ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV.
GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (Chọn một trongbốn BV ở hình 5.1 và h 5.2 SGK để vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1)
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A 4
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trớc lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+ Phải xđ hình dạng hình chiếu trớc khi tiến hành vẽ
+ Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
Trang 10- Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ớc không? ví dụ về ddờng nét biểu diễn đúng không?
- ý thức trong giờ thực hành nh thế nào? có bị nhắc nhở không?
*GVHDVN: - Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S u tầm hình khối có dạng nh hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lợng sẽ đợc thởng điểm cho phần thực hành
1 KT: Nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp: hình trụ, hình nón, hình cầu, chỏp cầu,
đới cầu nón cụt,
2.KN: Đọc đợc bản vẽ vật thể có dạng hình trụ,hình nón, hình cầu
Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên
3 TĐ : Rèn ý thức học tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả
*Trọng tâm: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu
II Chuẩn bị: - GV : cấc khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ.
- Hs: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở
- GV in phiếu học tập các hình 6.3;6.4;6.5 và bảng đọc 6.1;6.2;6.3 theo số nhóm
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định và kiểm tra bài cũ:
- KT +Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
+Nhận xét và bổ sung cho điểm
- GV giới thiệu bài học: có phải tất cả các khối hình đều tạo bởi các đa giác phẳng? thực tế các vật thể đợc tạo bởi hình ghép nhiều hình với nhau trong đó có cả các MP các mặt cong, mặt tròn xoay ví nh cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy
- Bài này ta chỉ NC các khối tròn xoay có cấu tạo đơn giản Bài 6 tiết 5
HĐ2; Tìm hiểu khái niệm về hình khối tròn:
1.KN:
Đặt lên bàn một số khối hình sẽ phải
NC Em hãy quan sát và cho biết tên
gọi các hình trên?
-Trong đời sống hằng ngày em còn
thấy có những hình tròn xoay nào
khác? Theo em các vật đó đợc tạo ra
theo cách nào? Bây giờ ta tập trung
quan sát 3 hình tròn xoay có tên là
hình trụ; hình chóp, hình cầu:
_GV giới thiẹu các khối hình trên có
trục quay đợc ; yêu cầu HĐ nhóm (3
phút) điền từ còn thiếu trong ba phát
biểu ĐN hình ở SGK(23)
-Gv tổng hợp kết quả phát biểu
thế nào là hình trụ? Hình nón? Hình
cầu? Thế nào là khối tròn xoay?
HĐ3 Tìm hiểu các hình chiếu của
ba hình trụ, nón, cầu:
1.GV đa ra hình trụ đặt vị trí đứng
nh SGK trớc 3 MP chiếu Bằng phép
chiêu vuông góc em hãy XĐ 3 hình
chiếu của hình trụ này?
-Trên mỗi hình chiếu em hãy xđ kích
- Các vật tròn xoay đợc tạo ra bằng thủ công có bàn xoay hoặc bóng đền tạo ra bằng PP thổi thuỷ tinh nóng chảy
-HĐ theo nhóm phần
điền từg còn thiếu SGK (23)
-Báo cáo kết quả và nhậnxét kết luận vê KN các khối hình
-Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ(theo pp chiếu vuông góc)
và ghi vở bảng đọc 6.1
I Khối tròn xoay:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏmcầu, hình đới cầu;
(thùng phi, cái nóncái phiễu, quả cầu, lọ hoa, viên phấn )
2.Hình nón: SGK+Đọc
+Vẽ
Trang 11biểu diễn cùng một kích thớc của vật
nh vậy, cho nên trong 1 bản vẽ ta có
thể bỏ bớt đi một hình chiếu đứng
hay bằng giống nhau đó( Ko bỏ đi hc
đứng) mà vẫn biểu diễn đầy đủ hình
dạng và kích thớc của vật thể
-HS phát hiện: Các hình chiếu đứng và bằng là giống nhau,riêng hình chiếu của hình cầu là cả
3 HC đều giống nhau 2.Hình cầu: SGK+Đọc
+Vẽ
HĐ4 Tổng kết ,củng cố, HDVN:
+Qua bài học ta cần ghi nhớ những gì? Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25)
+GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụ bây giờ
sẽ là những hình gì? Tơng tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song vơi MP chiếu cạnh?
*HDVN: Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình SGK(26)- Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27).Chuẩn bị sẵn khung bản vẽ khổ giấy A4
Ngày soạn :
Ngày dạy : 11/9/2012 Tiết 7: Bài 7:
Bài tập thực hành : đọc bản vẽ các khối tròn xoay
I Mục tiêu:
1.KT: Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
Phát huy trí tởng tợng không gian
2 KN - Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu
3 TĐ Thực hiện nghiêm túc có kết quả
*Trọng tâm: Đọc và vẽ đợc hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị mô hình nón cụt,nửa hình trụ,chỏm cầu,đới cầu
2 HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2
3 GV in phiếu thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng:6.4 SGK:
Trang 12III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: ổn định tổ chức, kiểm tra ban đầu:
- Gv đa ra 3 mô hình nón cụt, chỏm cầu,đới cầu, nửa hình trụ đặt nh SGK hỏi: ba hình này
có tên gọi là gì? em hãy xđ các hình chiếu tơng ứng cho mỗi hình? Hoàn thành bảng 6.4 SGK (26) GV phát phiếu học tập tới các nhóm và yêu cầu HĐ nhóm trong 3 phút
- Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm
-Các nhóm báo cáo kết quả,HS nhóm khác nhận xét bổ sung
HS cả lớp thực hiện đọc bảng 6.4 vào vở
HĐ 2: Hớng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7.2 SGK(27+28)
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối chiếu các bản
vẽ hình chiếu 1,2,3,4 xem nó biểu diễn vật
thể nào ở h7.2?(A,B,C,D?)
- Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có mấy hình chiếu?
Ta cần phân tích vật thể để tìm nốt hình chiếu
còn lại
- Nhìn từ trái sang phải vật thể D ta có hình
dạng của HC là hình gì? nó giống với hình
chiếu nào? tơng tự cho BV số 2,3,4 vật thể
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1,2 thiếu
- Vật thể B đợc tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình chỏm cầu
Trang 13- GV tổng hợp các ý kiến và diễn giải quy
trình làm bài thực hành trên khổ giấy A4
+ Chọn một BV và vật thể em thích để vẽ vào
khổ giấy trên thêo đúng quy ớc (vẽ thêm cả
hình chiếu còn thiếu vừa phân tích),sau đó kẻ
bảng 7.1&7.2 vào mặt sau tờ giấy để tóm tắt
- Bài làm hoàn thành trên trong tiết học Cuối giờ GV thu bài về chấm điểm
HĐ 4: Tổng kết và HDVN: -Gv chọn ra các bài vẽ đẹp và bài còn cha tốt để rút kinh
nghiệm trớc lớp.-HD – HS biết tự nhận xét bài làm của mình về các mặt: chuẩn bị giấy, chấtlợng nét vẽ, sự tơng ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thức làm bài trên lớp
- HDVN: Đọc trớc bài 8+9 SGK trang 29+31 Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học đã
- Kiến thức: Biết được khỏi niệm và cụng dụng của hỡnh cắt
- Kỹ năng: Nhận dạng được vật thể dưới hỡnh thức mặt phẳng cắt
Biết thêm kích thớc của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4.( khổ giấy 297x210;khổ khung tên: 32x140
- Thỏi độ: Giỏo dục tớnh cẩn thận, chớnh xỏc và yờu thớch vẽ kỹ thuật.
Trang 14III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 ổn định, kiểm tra, giới
còn lại sau khi mp cắt cắt qua
chiếu trên mp chíêu gọi là hình cắt
- vì rằng các BVKT vẽ bằng quy tắc có tính thống nhất chung,nó nh
là ngôn ngữ chung của các nhà KT
- HS phát biểu lại khái niệm BVKT ở SGK
-
-Phân biệt BVXD với BVCK
-Phát biểu về cách dung dụng cụ vẽ BV
- Liên hệ thực tế muốn biết rõ cấu tạo bên trong quả cam, củ khoai quả
bí ta phải làm gì
- Hiểu tại sao cần có mp tởng tợng(vì vật thể cơ
khí ko đợc phép cắt ra thực nó sẽ hỏng)
- quan sát cách tạo ra hình chiếu của phần ống lót đã bị cắt đi và trả lơi CH
- là hình cn- đờng gạch gạch thể hiện phần mp cắt qua là phần vật thể
đặc, phần để trắng là phần vật thể rỗng
1 Hình cắt:
- là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tởng tợng)
2 Công dụng của hình cắt: dùng để biểu diễn bên trong vật thể
3 Quy ớc: phần vật thể bị mp cắt cắt qua đợc kẻ bằng đờng gạch gạch
HĐ 5: Tổng kết, củng cố và HDVN:
- Thế nào là BVKT? BVCK và BVXD đợc dùng trong những công việc gì?
- Thế nào là hình cắt?nó dùng để làm gì?
- Đọc phần ghi nhở SGK trang 30 Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 30
- Chuẩn bị : Đọc bài 9, chuẩn bị khổ giấy A4; bút chì, tẩy thớc kẻ
Trang 15
-Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tiết 9 - Bài 9:
bản vẽ chi tiết
I Mục tiêu bài học:
KT - Biết đợc nội dung của bản vẽ chi tiết
KN - Tập đọc bản vẽ chi tiết(BVCT) đơn giản theo trình tự mẫu
- HS: giấy A4 Kẻ bảng độc mẫu 9.1 SGK vào vở
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học:
- Kiểm tra ss HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là bản vẽ kỹ thuật ?
Thế nào là hỡnh cắt ? Hỡnh cắt dựng để làm gỡ ?
- Giới thiệu MT nhiệm vụ tiết học.
HĐ2: Tìm hiểu nội dung của
BVCT:
- Trong SX để làm ra một
chi tiết máy , trớc hết
phải tiến hành chế tạo
các chi tiết của chiếc
máy sau đó ghép lại với
nhau để tạo thành máy
- Cần có một tiêu chuẩn
KT Muốn đạt đợc TCKT ngời chế tạo chi tiết dựa vào BV chi tiết
đó
- BV chỉ BD một chi tiết
- Có 4 ND (HS nêu)
- Trả lời theo CH của GV
- HS lên bảng chỉ từng nội dung của BVCT trên tranh BV
I Nội dung của BVCT:
1 K/n: BVCT là BVKT trong đó chỉ có các hình vẽ, quy ớc và yêu câu KT để chế tạo một chi tiết máy
2 Nội dung BVCT ( 4ND):
a, Hình biểu diễn ;Gồm các hình chiếu (đứng, bằng, cạnh) và các mặt cắt, hình cắt môtả hình dạng kết cấu của chi tiết
b, Kích thớc:
bao gồm các kích thớc, số ghi kích thớc các chiều -
là cơ sở để chế tạo và kiểm tra chitiết
c, Yêu cầu KT:
Đợc ghi để chỉ dẫn về PP gia công, xử lí bề mặt -thể hiện chất lợng của chi tiết
Trang 16d, Khung tên ( tên chi tiết, vật liệu, tỷ lệ BV, cơ quan quản lý BV )
- nêu tên 5 bớc
- nêu nội dung cần làm rõ mỗi bớc (cột2)
- HS trả lời theo ý mình rồi rút ra cách đọc
- HS nghe đọc mẫu
- Từng cá nhân luện đọc theo cách nhìn tranh
BV đọc theo trình tự
- Trả lời 2 câu hỏi SGK
- Ghi nhớ bài học
và HD VN học của GV
* Ghi nhớ : SGK trang 33
-Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 - Bài 10: Bài tập thực hành:
đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
I Mục tiêu bài học :
1.KT - Đọc đợc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt (Hình 10.1 SGK trang 34)
2 KN - Rèn tác phong làm việc theo quy trình
3 TĐ - Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc trong học tập
* Trọng tâm : Đọc đợc BV chi tiết có hình cắt (BT hình 10,1 SGK) theo đúng trình tự
II Chuẩn bị :
GV: Soạn nghiên cứu đọc trớc nội bài 10 –SGK +SGV
HS: Đọc bài 10+ chuẩn bị giấy kẻ sẵn khung bản vẽ và khung tên, Đồ dùng học tập
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học:
- Kiểm tra: Nêu nội dung và trình tự đọc một BVCT?
- Nêu mục tiêu bài học
- Nội dung thực hiện các phần bài
HĐ2: Tìm hiểu cách trình bày bài TH (Báo cáo thực hành)
Trang 17hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
GV gợi ý các câu hỏi để HS đọc từng bớc:
- Đọc một BVCT ta đọc theo trình tự
nào?
- Đọc khung tên cần làm rõ những
gì?
- BV côn có ren đợc biểu diễn mấy
hình chiếu? thiếu hình chiếu nào?
vì sao thế? tên gọi các hình chiếu
đó? có hình cắt không ở vị trí nào?
tại sao ta biết?
- Kích thớc nào là kích thớc chung
của chi tiết? kích thớc nào mô tả
các phần của chi tiết?
- Đọc yêu câu KT cần rõ những gì?
HS quan sát Bản vẽ vòng đai SGK trang 34 rồi trả lời câu hỏi của GV
-
- (tên gọi chi tiết, vật liệu làm ra chi tiết,tỷ lệ)
- Chỉ có hai hình chiếu (Đứng, bằng) thiếu một hình chiếu cạnh vì chỉ cần cóhai hình chiếu cũng mô tả đầy đủ kích thớc hình dáng cấu tạo chi tiết Hình cắt
có trên HC đứng ( Ta nhận biết đợc nhờ hiểu qua kí hiệu QƯ phần MP cắt cắt qua đợc vẽ bằng đờng gạch gạch)
- Là kích thớc mô tả chiều dài, rộng,cao của vật thể Gồm 140;50; R39 (dài,rộng trên HC bằng, Cao trên HC đứng)
- Kích thớc mô tả các phần của chi tiết:
Đờng kính trong 50 ; Chiều dày chi tiết 10; Đờng kính các lỗ nh nhau và bằng 12; K/c giữa hai lỗ là 110
- HS tự nêu theo BV
- Hãy mô tả hình dáng thực của côn
có ren? nó có cấu tạo ra sao?
Công dụng của côn có ren là gì?
HĐ3: Tổ chức thực hành: HS đợc luyện đọc bản vẽ theo cách tổng hợp các câu gợi ý trả lời
ở trên bằng cách nhìn vào BV”vòng đai” mà đọc mẫu trớc lớp Sau đó cá nhân viết thành báocáo theo gợi ý sau:
Cá nhân HS kẻ bảng đọc theo mẫu bảng 9.1 (giống cột1và2; khác cột 3 ghi “Đọc BV Vòng
đai”
- Khuyến khích các bạn vẽ thêm hình phối cảnh chi tiết vòng đai.
HĐ4: Tổng kết và đánh giá bài TH: GV nhận xét tổng quát (theo 3 tiêu chí)
- HD HS đánh giá bài tập TH theo mục tiêu của bài học
- GV thu bài viết thu hoach của HS về chấm Đáp án:
Khung tên - Tên gọi chi tiết
2 Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu
- Vị trí hình cắt - Hình chiếu bằng và hình chiếu đứng- Hình cắt có trên hình chiếu đứng
3 Kích thớc
- Kích thớc chung của chi tiết
- Kích thớc các phần của chi tiết
5 Tổng hợp - Mô tả hình dáng và cấu tạo của chi tiết
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa hình trụ, hai bên là hộp chữ nhật có khoan hai lỗ tròn
- Dùng để ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
HDVN:
- Đọc trớc bài 11
Trang 18- Su tầm các chi tiết, vật dụng có ren, dù đó là ren loại gì cũng đợc
- Luyên đọc bản vẽ trên hình theo trình tự đã học
-Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 11 - Bài 11: Biểu diễn ren I Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu và biểu diễn được ren trờn bản vẽ Giỳp học sinh nhận dạng được ren trờn bản vẽ chi tiết, biết được quy ước vẽ ren - Kỹ năng: Rốn kỹ năng quan sỏt, phõn tớch tổng hợp - Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu thớch mụn học và phối hợp nhóm *Trọng tâm: Biết và vẽ đợc quy ớc ren trên BV II Chuẩn bị : 1 GV chuẩn bị phòng công nghệ – máy chiếu và một số chi tiết vật thể có ren; (bu lông, đai ốc,bóng đèn vặn xoắn, ren trục xe đạp, ) GV in phiếu học tập theo nhóm, mẫu nh hình 11.3; 11.5; 11.6 SGK 2 HS đọc bài 11 và vẽ trớc các hình 11.3; 11.5; 11.6 vào vở ghi; III.Tổ chức các hoạt động dạy và học: HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học: + Kiểm tra:- Thế nào là BVKT?Nó dùng để làm gì? -Thế nào là BVCT? Nó có những ND nào? + Giới thiệu mục tiêu bài học (HS đọc SGK (35) Giới thiệu một số chi tiết máy có ren thì đợc vẽ ntn trên BVCT? Bài này chúng ta đề cập vấn đề chi tiết có ren đợc vẽ theo quy ớc nào? Ghi bài học mới + Những hình vẽ sau đây đợc in làm phiếu học tập cho các nhóm: Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
d
Đỉnh ren
Chân ren Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
Hình 11.3 Hình chiếu của ren trục
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d
1
Trang 19Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
+ Hình chiếu đứng:( ren bị che khuất): Đờng đỉnh ren đợc vẽ bằng nét (1)
Đờng chân ren đợc vẽ bằng nét.(2)
Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét (3)
+ Hình chiếu cạnh: ( đầu có ren không bị che khuất): Vòng đỉnh ren đợc vẽ đóng kín bằng nét (4)
Vòng chân ren đợc vẽ hở bằng nét (5)
HĐ2 Tìm hiểu các chi tiết có ren và tác dụng của ren: HĐ của GV HĐ của HS Tiểu kết GV :- Quan sát hình 11.1 SGK kết hợp với thực tế, em hãy tìm tên các chi tiết có ren? Em có biết công dụng của chi tết có ren là gì ko? - Giới thiệu thêm : căn cứ vào mặt cắt hình cắt ta thấy có các kiểu ren sau: ren cung tròn, ren hình tam giác đều,ren vuông,hình thang Em hãy tìm vd minh hoạ? HĐ3: Tìm hiểu quy ớc vẽ ren: 1 Giới thiệu các loại ren hình thành mặt ngoài gọi là ren trục - Tại sao khi biểu diễn ren ta phải dùng ký hiệu mà không vẽ trực tiếp nó? - Bằng sự hiểu biết về ren nhìn thấy em cho thêm vd về ren trục? GV phát phiếu học tập tới các nhóm - Với ren nhìn thấu nh ren trục ta biểu diễn theo quy ớc nào? - Quan sát h 11.2; 11.3 thảo luận nhóm điền từ còn thiếu để làm rõ quy ớc vẽ ren nhìn thấy nh ren trục này? (3ph) - Tông hợp HĐ nhóm Tiểu kết * GV giơi thiệu ren trong (ren lỗ) Thế nào là ren trong? Khi nào thì ren trong lại nhìn thấy? Phát phiếu -HS cá nhân làm việc cho kq:
-Công dụng của chi tiết có ren là để liên kết các chi tiết nhờ các ren ăn khớp và ren còn để truyền lực -VD ren vuông ở trục ghế xoay,trục êtô, trục cống thoát nớc.Ren tam giác chiếm đa số ở các trục xe, bu lông đai ốc ,ren tròn ở cổ lọ mực thân bút,
-Cá nhân làm việc quan sát và trả lời câu hỏi của GV - vì mặt xoắn của ren rất phức tạp, nếu vẽ đúng nh thật thì rất mất thời gian Vậy phải dung ký hiệu chung giống nhau đơn giản rễ vẽ hơn cho tiện - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả thảo luận với lớp - Thống nhất kết quả và ghi vở Tiết 8: Bài 11 I.Chi tiết có ren: 1 VD:
2.Công dụng của ren : liên kết các chi tiết với nhau và
để truyền lực
II.Quy ớc vẽ ren:
1.Ren thấy – ren ngoài (ren trục):
- Ren hình thành mặt ngoài của chi tiết và là ren nhìn thấy
- Quy ớc vẽ ren ngoài: (1) liền đậm
(2) liền mảnh (3) liền đậm (4) liền đậm (5) liền mảnh
- Quy ớc vẽ ren trong có mặt cắt nhìn thấy:
(1) liền đậm (2) liền mảnh (3) liền đậm
Hình 11.5 Hình cắt và hình chiếu của ren lỗ
d
Đỉnh ren
Chân ren
Giới hạn ren Vòng đỉnh ren
Vòng chân ren
d 1
Hình 11.6 Hình biểu diễn ren khuất
Trang 20,ta không nhìn thấy thì biểu diễn
theo quy ớc nào?
- Qua bài học thì em hiểu ntn là
ren thấy và ren bị che khuất?
Chúng đợc biểu diễn theo quy ớc
nào?
-Quan sát và phối hợp nhóm hoàn thành bài tập
- Thảo luận với lớp kết quả,
- Cá nhân tự tổng hợp ghi vở
-HS tổng hợp kiến thức vừa học – phát biểu trớc lớp
- Đọc phần ghi nhớ SGK (37)
(4) liền đậm(5) liền mảnh
2.Ren bị che khuất( ren không nhìn thấy) quy ớc:
- các đờng giới hạn ren, ờng đỉnh ren, đờng chân ren, đều vẽ bằng nét đứt
1.KT: Luyện đọc BVCT có hình cắt và có ren theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 KN: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình
3 Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt và có ren
*Trọng tâm: Kĩ năng đọc BV có hình cắt và có ren
II Chuẩn bị :
1.GV - Đọc trớc BVCT có ren hình 12.1 SGK tr 39
In phiếu học tập theo nhóm bài tập 1-2 SGK tr38(ở trên)
2.HS chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hớng dẫn)
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Tổ chức – Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1- 2 SGK tr38 theo phiếu
- Giới thiệu mục tiêu tiết học bài 12 SGK
HĐ2: Hớng dẫn nội dung thực hành chung:
Bớc 1: Đọc kỹ ND và các bớc tiến hành bài 10 và bài 12.
Bớc 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột nh sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ côn có ren (hình 12)
1.Khung tên -Tên gọi chi tiết?
-Vật liệu?
-Tỷ lệ BV?
?
Trang 212 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu
-Vị trí hình cắt?
3.Kích thớc - Đâu là kích thớc
chung của chi tiết:
- Kích thớc các phần của chi tiết:
- Côn hình nón cụt có lỗ ren ở giữa
- Dùng để lắp trục của cọc lái ở xe đạp
Bớc 3: Viêt tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) và BVCT có ren (Côn có
ren)- Dựa vào sự gợi ý trả lời câu hỏi của GV khi đọc từng BV trớc cả lớp
Bớc 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trớc cả lớp Bớc 5:Vẽ bài tập thực hành BVCT có ren hình 12.1 SGK tr39 vào 1 mặt của khổ giấy A4
Bớc 6: Đọc phần “có thể em cha biết” tr 40, để hiểu rõ hơn về ký hiệu của ren.
Ren có hớng xoắn phải quy ớc không ghi gì cả
Ren có hớng xoắn trái ghi kí hiệu thêm chữ LH: VD Tr20x2LH
Lu ý: bớc 6 có thể HS về nhà đọc và hoàn thành bớc 5 có trừ điểm.
HĐ3: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu- theo HD của GV
- GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bớc theo trình tự trên.
- Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh nghiệm trớc lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và rút kinh nghiệm chung tiết TH
HĐ4: Củng cố- tổng kết bài- dặn dò về nhà:
-Công bố bài điển hình ( qua giàm sát phát hiện trong giờ)
-Đa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc BV
-Đọc và chẩn bị cho tiết học sau:kẻ bảng 13.1 SGK tr42 vào vở ghi Vẽ hình 13.3 SGK tr43- khuyến khích để lấy điểm thực hành miệng
M20x1
M-kí hiệu ren hệ mét (ren tam giác đều)
1: kích thớc của bớc ren là p = 1 mm 20-kích thớc của đờng kích d của ren là 20 mm
Trang 22Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 13-Bài 13: Bản vẽ lắp
I Mục tiêu:
1 KT - Biết rõ nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 KN - Biết đọc bản vẽ lắp đơn giản theo đúng trình tự
3 TĐ - Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả
- Kiểm tra bài cũ > Thể nào là bản vẽ chi tiết chúng có công dụng gì?
- Giới thiệu mục tiêu bài học,bài 13 nghiên cứu BVL khác gì so với BVCT?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp :
1.GV giới thiệu BVL bao gồm
các hình vẽ và các thông tin
khác nữa có trên BV(chỉ tranh)
- Thế nào là BV lắp? BVL có
những nội dung nào? Gồm có
những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả những bộ
phận nào của sản phẩm?
- Vị trí tơng đối giữa các chi tiết
nh thế nào? Có mấy chi tiết , vì
sao biết rõ?
- Mỗi chi tiết đợc diễn tả kích
thớc nào? ý nghĩa của các kích
để chọn các chi tiết lắp ghép với
nhau khi mua sản phẩm đóng
hộp Từ BVL thấy rõ vị trí tơng
quan giữa các chi tiết,thứ tự
ghép nối các chi tiết Nếu lắp
đánh số từ 1 đến 4
-Không rõ, chỉ có kích
th-ớc xđ bộ sản phẩm Nó chỉ
có ý nghĩa xđ khoảng cáchlắp ghép giữa các chi tiết
- BVL kích thớc của chi tiết ghi ko đầy đủ vì số ghi kích thơc chỉ có vai trò xđ kích tớc lắp giữa các chitiết khác với BVCT các kích thớc ghi trên chi tiết
là để chế tạo chi tiết đó
- BVL có thêm bảng kê chitiết, Nó quan trong vì cho
ta thấy rõ có bao nhiêu chi tiết tham gia vào ghép nối sản phẩm
- HS phát hiện: BVL dùng
để thiết kế, lắp ráp,và sử dụng sản phẩm lắp
-HS hiểu đợc rằng: BVL ko
để chế tạo chi tiết
I.Nội dung của BVL:
1 KN: BVL là BV diễn tả
hình dạng kết cấu của một sản phẩm và vị trí tơng quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
và để sử dụng
Trang 23-Treo tranh BV “ Bộ vong đai”
-Ta phải đọc bản này theo trình
ghép giữa các chi tiết (liên kết
các chi tiết với nhau)? Đk lắp?
- Kích thớc nào xđ khoảng cách
giữa các chi tiết?
-Khi phân tích chi tiết ta làm
những công việc gì? GV HD tô
màu chỉ có tác dụng phân biệt vị
trí các chi tiết của sản phẩm >>
quan sát H 13.3 để phân biệt các
chi tiết bằng các màu
- Nhìn vào BV cho biết trình tự
và trả lời cấc câu hỏi của
GV để biết rõ mỗi bớc đọc
BV cần hiểu ntn
- Là kích thớc chng 140mm,50mm,78mm
-Là bu lông có ren xuyên ngang các chi tiết để liên kết các chi tiết vòng đai nhờ ăn khớp của ren đai
ốc Ren ăn khớp này có ký hiệu là M10
-Kích thớc XĐ K/C giữa các chi tiết là đờng kính trong giữa hai bán nguyệt của vòng đai, đó là 50mm,
và k/c giữa hai lỗ hai bên
bộ vòng đai
- Quan sát H 13.3 Biết phân biệt các chi tiết bằng tô màu
- HS luyện đọc BVL trớc tập thể lớp
1.KT: - Biết đợc nội dung, công dụng của bản vẽ nhà
- Nhận biết một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận ngoi nhà trên BVN
2 KN: Biết đọc BVN đơn giản theo trình tự (mẫu bảng15.2 SGK)
3 TĐ - Rèn thái đọ học tập nghiêm túc,đúng dắn, có kỉ luật
*Trọng tâm: Nội dung BVN (3 mp của hình chiếu: đứng, bằng, cắt)
II Chuẩn bị :
Cho cả lớp là tranh bản vẽ nhà một tầng Hình 15.1và ảnh ngôi nhà vẽ phối cảnh
H15.2 Tranh vẽ bảng 15.1 Kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi nhà
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Kiểm tra và giới thiệu bài học:
- Em hãy kể tên các bản vẽ đã đợc học từ đầu năm học.?
- Các BV trên đều thuộc loại BVCK.giới thiệu BVN một tầng – Thuộc BVXD-Bớc
đầu giúp các em hiểu rõ hơn công việc của các kỹ s xây dựng
Trang 24
HĐ2: Tìm hiểu nội dung của
cần có trang bị ban đầu nào?
(ngoài CB về nguyên vật lệu và
nhân công)?
-Treo tranh BV ngôi nhầ một tầng
cần làm.(GV yêu cầu HS trả lời
kết hợp GV minh hoạ chỉ tranh)
Nhìn vào BVN em hãy cho biết:
nào của ngôi nhà?nó diễn tả mặt
nào của ngôi nhà?
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi
ngang qua các bộ phận nào của
ngôi nhà?(cửa chính , cửa sổ.)
- Mặt cắt của ngôi nhà diễn tả
+ Các hình vẽ,các số ghi kíchthớc,
+MĐ có hớng chiếu vuông góc với mặt ngoài của ngôi nhà, nó diễn tả mặt ngoài ngôi nhà gồm :mặt chính,mặtbên(trái, phải, sau)
+Tơng tự,HS phát biểu dựa vào SGK tr47
+ cơ bản là giống nhau(đều dùng phép chiếu vuông góc
để vẽ các hình chiếu đêu đợc
vẽ theo các kí hiệu QƯ) chỉ khác tên gọi các hình chiếu
và các kí hiệu (vì bản chất khác nhau đã học Tiết đầu)
- Cá nhân ghi lại kt cơ bản,
I.Nội dung của bản vẽ nhà
1.BVN là một loại BCXD.
2.Nội dng của BVN:
SGK:
- Mặt đứng:
+là hình chiếu vuông góccác mặt ngoài của ngôi nhà lên MP chiếu
đứng hoăc chiếu cạnh.+Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau,
-Mặt bằng:
+ là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà
+Diễn tả vị trí, kích ớc(rộng- dài) các t-ờng,cửa đi cửa sổ, cột, các thiết bị đồ đạc
th Mặt cắt:
+là hình cắt có MP cắt song song với MP chiếu
đứng hoặc chiếu cạnh.+Diễn tả:các bộ phận và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao.(cao tờng cao mái, cao cửa, )
II Kí hiệu quy ớc một
số bộ phận của ngôi nhà: SGK – Bảng 15.1
HĐ3: Tìm hiểu một số kí hiệu quy ớc các bộ phận của ngôi nhà:
GV treo tranh vẽ một số kí hiệu quy “ ớc của các bộ phận ngôi nhà ”
Hãy quan sát tranh kết hợp Bảng 15.1 để nhớ các ký hiệu của một số bộ phận ngôi nhà Trên BVN (chỉ tranh BVN) em hãy nhận ra các hiệu chỉ bộ phận nào của ngôi nhà?
-? Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách trên BV nhà thể hiện ở đâu ? chỉ tranh?
- ? Lên bảng chỉ BVN kí hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép trên các hình biểu diễn?
- BVN trên đây có cầu thang không? vị trí của nó ?
HS thực hiện tìm hiểu các kí hiệu và chỉ tranh bản vẽ nhà một tầng
HĐ4 Tìm hiểu trình tự đọc BVN- Luyện đọc BVN một tầng(H15.1):
- Treo tranh H15.1 BVNMT: BVN này dợc đọc theo trình tự nào?
- Gợi ý : quan sát bảng 15.2 từ cột một em hãy nêu trình tự đọc BVN nói chung?
- Mỗi nội dung ta cần làm rõ những gì?( nhìn vào cột 2).
- Làm rõ từng bớc đọc phát biểu bằng lời? Cách ghi tóm tắt vào bảng đọc 15.2ntn?
- Sau khi dọc bvn này ta hình dung ra ngôi nhà cần thiết kế cha? Gợi ý quan sát
H 15.2- SGK tr 49.
- GV đọc mẫu BVN này theo trình tự và chỉ nhìn vào BV HS quan sát để luỵên
kĩ năng đọc HS tập đọc nhiều lần dần dần cho thạo.
HĐ5 Tỏng kết, Củng cố, HDVN.
Trang 25- Gv dành 10 ph cho HS luyện đọc trớc lớp( cá nhân tự luỵên đoc, điển hình đọc mẫu – lớp nhận xét bổ sung.
- Trả baì TH 14
- HD việc trả lời câu hỏi SGK tr49 GV nhấn mạnh việc nhận diện mặt bằng, mặtcắt, mặt đứng và đọc đợc các TT trên đó là trọng tâm của bài học ngày hôm nạy.- HDVN học và trả lời CH SGK - Đọc chuẩn bị giấy cho tiết TH sau
2 Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà.
3 Chuẩn bị cho kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
*Trọng tâm: Đọc đợc BV có sẵn và vẽ đợc hình chiếu của vật thể đơn giản.
Trang 26HĐ2: Kiểm tra và hớng dẫn hs trả lời câu hỏi 1-10 SGK:
GV Kiểm tra HS các câu 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10-SGK tr52+53
Hình thức kiểm tra: theo hàng dọc – HS trớc trả lời câu hỏi HS sau nhận xét và bổ sung.- GV nhận xét cho điểm
1.Khung tên -Tên gọi ngôi nhà
4 Các bộ phận - Số phòng
- Số cửa đi và cửa sổ;
Các bộ phận khác;
có 3 phòng và 1 khu phụ
- Có 3 cửa đi 1 cách,8 cửa sổ
- Hiên và khu phụ gồm bếp, tắm,và nhà xí.Có cầu thang lên cửa chính,và cầu thang ra lối sau.Nền khu phụ thấp hơn nhà ở
HĐ4: Tổng hợp lại các kiến thức cần nhớ- HDVN:
- Chú ý phơng pháp đọc các BVCK, BVN qua các tiết 12+13 vừa đợc học
- Tự giác luyện đọc và vẽ hình chiếu vật thể đơn giản
- Ôn tập trả lời CH trong phần ôn Làm các bài tập trong SGK tr53+54+55
- Chuẩn bị tốt cả về kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra 1 tiết
Trang 272 Kiểm tra kĩ năng đọc BV, Vẽ hình chiếu qua hình thức trắc nghiệm khách quan và tự
luận
3 Rèn ý thức làm bài nghiêm túc, tự giác,chất lợng.
*Trọng tâm: Các khái niệm cơ bản, đọc và vẽ hình chiếu
II Chuẩn bị :
Gv soạn và in đề bài kiểm tra 1tiết (45ph)- Thể loại trắc nghiệm
HS ôn tập kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra
III Tổ chức kiểm tra 1 tiết.
A Ôn định, kiểm tra điều kiện thi kiểm tra.
B Phát đề bài kiểm tra (đề bài kèm theo):
C Gv giám sát HS làm bài.
D Thu bài- nhận xét sơ bộ bài kiểm tra đầu tiên.
E HDVN: t đọc trớc bài 17và bài 18-SGK- Tìm hiểu vật liệu cơ khí.
IV Đề bài và hớng dẫn đáp án chấm:Đề bài in riêng ( kèm theo GA)
HD đáp án chấm:
Câu 1: (2điểm)
- Hình chiếu đứng có hớng chiếu vuông góc từ trớc tới 0,5đ
Hình chiếu bằng có hớng chiếu vuông góc từ trên xuống 0,5đ
- Hình chiếu cạnh có hớng chiếu vuông góc từ trái sang phải 0,5đ
- Trên bản vẽ :+ cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm 0,25đ
+cạnh khuất vẽ bằng nét đứt 0,2đ
Câu 2:( 3 điểm): Có 6 chỗ chấm cần điền theo thứ tự- mỗi chỗ (2,0đ)
điền đúng cho 0,5điểm.
Câu 4(3đ)- Vẽ đúng mỗi hình chiếu cho
1đx3=3đ
- Thiếu ghi kích thớc (hoặc vẽ sai
đờng nét) mỗi lỗi sai trừ 0,5đ -
1 - Hiểu đợc vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống
- Biết đợc sự đa dạng của các sản phẩm cơ khí và quy trình tạo ra sản phẩm cơ khí
2 Có ý thức tự học trên lớp cũng nh ở nhà theo hớng dẫn của GV
*Trọng tâm: Hiểu đợc vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống
II Chuẩn bị :GV chuẩn bị cho cả lớp :
- Tranh thấy đợc hiệu quả của việc dùng cơ khí trong SX và đời sóng
- Bảng vẽ sơ đồ hình 17.2 tr58
In phiếu học tập về tìm VLCK đợc sử dụng tạo ra các sản phẩm cơ khí:
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1:Giới thiệu phần học- mục
- Liên hệ cuộc sống để thấy
rõ vai trò của cơ khí trong sự
Tiết 17: Bài 17
Vai trò của cơ khí trong sx và đ/s
Trang 28- VD Spck giúp con ngời
sinh hoạt thoải mái nhẹ
phát triển công nghiệp hoá
- HS trả lời Giả dụ:
- Máy móc là do con ngời tạo ra Qua lao động con ng-
ời phát minh ra nhiều máy đỡchân tay lao động mà lại đemlại NS cao hơn
- HS quan sát sơ đồ SGK trang 58 để cho VD về SPCKquang ta
- Quy trình làm ra cái kìm nguội:
_ Quy trình tạo ra SPCK:
- Đọc phần ghi nhớ SGK trang59
- Trả lời 3 câu hỏi cuối bài
ngành cơ khí làm ra
- Cơ khí tạo ra các thiết
bị ,máy và các phơng tiện thay thế lao động thủ công bằng lao động bằng máy cho năng suấtcao
- Cơ khí giúp cho con ngời lao động, sinh hoạttrở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn
- Nhở có cơ khí giúp tầm nhìn con ngời đợc
mở rộng, làm chủ không gian và thời gian
II Sản phẩm cơ khí ở quanh ta:
- Sản phẩm cơ khí ở quanh ta rất đa dạng (từ
đơn gian đến máy móc hiện đại
- Cơ khi có vai trò quan trọng trong việc tạo ra các thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành kinh tế
III Sản phẩm cơ khí
đợc hình thành nh thế nào?
- SPCK đợc tạo ra bằng
PP gia công cơ khí
- Từ nguyên liệu là VLCK ban đầu qua các phơng tiện lao động ng-
ời ta thay đổi hình dáng,kích thớc, t/c của vật liệu , biến chúng thành
SP cân thiết
Hai má kìm Chiếc kìm
Chiếc kìm Hoàn chỉnh
Gia công cơ khí (đúc,hàn, rèn,cắt , gọt, nhiệt luyện)
Chi tiêt Lắp
ráp Sản phẩm
Cơ khí
Trang 29- Nêu tên các vật liệu đợc dùng trong ngành cơ khí.
- Rèn kĩ năng nhận ra các vật liệu dùng trong cơ khí qua quan sát các vật
* Trọng tâm : Phân biệt đợc sự khác nhau cơ bản giữa vật liệu đen với kim loại màu; Kim loại với phi kim Chất dẻo nhiệt với chất dẻo nhiệt rắn
II Chuẩn bị :
- GV : Đọc và soạn bài 18 (tiết 1 – phần I trang 60+61+62) Chuẩn bị Bảng trực quan
có sẵn các VLCK (đồ dùng CN8) Hoặc tổng hợp bảng phụ theo sơ đồ riêng
- HS : su tầm các mẫu vật về các vật liệu cơ khí
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học:
Bài 18 chia làm 2 tiết Mục tiêu tiết 1 là phân biệt đợc các vật liệu phổ biến dùng trong ngành cơ khí MT tiết là là so sánh các tính chất của vật liệu cơ khí TH thử tính cứng tính dẻo của đồng và thép (đồng dẻo hơn thép)
HĐ2 Tìm hiểu các VL kim loại
phổ biến:
- Hãy đọc phần đầu của bài 18 và
cho biết ; Căn cứ vào đâu để chia
nhóm VLCK?
-Em cho vd về sản phẩm cơ khí
bất kì mà em biết? Những chi tiết
cấu tạo thành chiếc xe đạp của em
làm từ vật liệu gì vậy?
- Một sản phẩm đợc làm nên từ
nhiều chi tiết vật liệu khác nhau,
để biết nhanh tên gọi vật liệu của
- Liên hệ cuộc sống để thấy rõ vai trò của cơ khí trong sự phát triển công nghiệp hoá
- Cho vd: cánh quạt làm
từ nhựa tổng hợp, động cơ quật làm từ thép, đồng
và hợp kim
- VLCK là những vật liệudùng trong ngành cơ khí
để sx ra các sản phẩm cơ
I Các vật liệu cơ khí phổ biến:
- Căn cứ vào nguồn gốc,cấutạo, tính chất để chia nhóm VLCK
1 Vật liệu kim loại:
a, Kim loại đen.
-TP chính:Fe, C-Tỉ lệ C:>2,14% là gang
- Tỉ lệ C: 2,14% là
Máy vận chuyển
Máy điện
Các loại máy khác
Sản xuất cơ khí
Trang 30chi tiết ta cùng phân loại theo sơ
đồ hình 18.1
Kim loại đen có thành phần cấu
tạo chính là gì? ngời ta phân loại
kim loại đen nh thế nào?
- Gang khác thép ở chỗ nào?
- có mấy loại gang? Có mấy loại
thép?
-Phân biệt thép tốt và thép thờng?
-Ưu và nhợc điểm chủ yếu của
kim loại đen là gì?
GV tiểu kết phần a, sang phần b,:
GV: ngoài kim loại đen còn lại là
kim loại màu.
-Kim loại màu là gì? kể tên các
kim loại màu mà em biết?
- Kim loaị màu có những u, nhợc
điểm gì nổi bật so với kim loại
- Vật liệu phi kim có tính chất gì
đặc biệt? Hãy hình dung trong
công nghệ điện nếu ko có VL phi
kim?
- Hãy đọc phần chất dẻo( tr 62)
và phân biệt chất dẻo nhiệt và
chất dẻo nhiệt rắn?
GV chốt lại so sánh chất dẻo nhiệt
và chất dẻo nhiệt rắn: sx, Khả
năng cbl , sự cháy: Chất dẻo
nhiệt khi tiếp xúc với nhiệt sẽ
hoá dẻo Còn chất dẻo nhiệt rắn
khi tiếp xúc với nhiệt sẽ hoá cứng
giữa kim loại và phi kim
loại? giữa kim loại đen và
kim loại màu?
khí
- HS hiểu vai trò của cơ
khí trong sx và đ/s
- Mở SGK - đọc và trả lờicâu hỏi của GV
- Căn cứ vào nguồn gốc, cấu tạo và tính chất của vật liệu
- Các ý kiến trả lời câu hỏi của GV
- Quan sát sơ đồ – hiểu sơ bộ các nhóm vật liệu cơ khí
-TPCCKLĐ là:sắt,các bon
- ở tỉ lệ các bon trong cấutạo của nó
+ thép thờng để XD còn thép tốt để làm ra các chi tiết máy và dụng cụ gia
đình( dao ,kéo )
- Đọc sgk và trả lời tiếp
+Ưu: là VL cứng dùng nhiều vì giá rẻ
+Nhợc :hay bị ôy hoá- gỉ sắt
- KLM có:
+Ưu: ít bị ôy hoá hơn KLĐ.Dẫn điện,dẫn nhiệt tốt.dễ kéo dài , rán mỏng,chống mài mòn tốt
+Nhợc ;’ kém cứng , giá
thành cao hơn KLĐ
- Các nhóm HĐ lần 1 theo hiệu lệnh của GV
- HS nc và trả lời CH :+Cao su, chất dẻo, gỗ, thuỷ tinh, sứ, gốm, mica,
+VLPK có khả năng dẫn
điện, dẫn nhiệt rất kém
Có t/c : dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn
- Đọc và HĐ nhóm cho kết quả so sánh
- Chất dẻo dùng rộng rãi trong cơ khí nh: vỏ dây
điện, ống dẫn Chất dẻo nhiệt rắn dùng làm ổ đỡ, bánh răng, vỏ máy
- Cao su dùng làm dây cáp điện, săm lốp, đai truyền, ống dẫn,vòng
đệm, vật liệu cách điện
- HĐ nhóm lân2 nhận biết chất dẻo, cao su
thép
+Có 3 loại gang: 2,14%<C6,67%(trắng- dẻo- xám)
+Có 2 loại thép( thép cácbon và thép hợp kim)+Riêng thép cácbon có 2 loại (loại thờng và loại tốt)
b, Kim loại màu:
- Các kim loại còn lại( Cu, Al,Zn, Sn, Pb )
- Kim loại màu thờng dùng
2 Vật liệu phi kim:
- Dẫn điện, dẫn nhiệt kém
- Dễ gia công, không bị
ôxy hoá, ít mài mòn
a, Chất dẻo:
* Chất dẻo nhiệt:(SGK)
* Chất dẻo nhiệt rắn: (SGK- tr 62)
b, Cao su: Là vật liệu dẻo
có tính đàn hồi, có khả năng giảm chấn động tốt, cách điện và cách âm tốt
- Thờng dùng: săm lốp, ốngdẫn, dâi truyền , vòng đệm,
SP cách điện
HDVN : Học và trả lời 2 CH đầu tiên – SGK tr63.
Thực hành chứng minh các t/c của vật liệu cơ khí theo mẫu bài 18
Trang 31
- HS đọc bài 18 phần II và phần TH bài 19 SGK trang 64+65 ( Cách báo cáo KQ)
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài học:
- Phân biệt gang với thép?
- Phân biệt Kim loại với phi kim?
- Phân biệt chất dẻo nhiệt với chất dẻo nhiệt rắn?
GV mục tiêu bài học>>>>
hợp với điều kiện nơi nó làm việc
cần phai n/c TC của vạtt liệu làm
- Tại sao khi gia công cơ khí ta
lại quan tâm đến tính chất công
-Muốn xem xét gia công tạo chi tiết cho sản phẩm nào đó ta cần chú ý tới t/c
CN vì mỗi VL có tính
đúc, tính hàn, tính rèn,khả năng cắt gọt
khác nhau, tuỳ yêu cầu sản phẩm và ĐK làm việc
mà ta chọn vật liệu phù hợp chọn pp gia công chophù hợp
( phân biệt cấu tạo, tính chất, công dụng cơ bản)
-
- Tính dẫn điện và dẫn nhiệt của đồngtốt nhất sau đó đếnnhôm và thép
- Vì có những vật liệu chọn pp gia công hàn tốt hơn ví dụ Thép nối ghép thì nên hàn Đồng khó hàn hơn thép Nhôm không hàn đợc Nhôm th-ờng chọn gia công cách khác: dập, cuốn (gò), vít,
VD : Thép cứng hơn nhôm,
đồng dẻo hơn thép
2 Tính vật lý> qua các
HT vật lí( To nóng chảy,tính dẫn điện,dẫn nhiệt,KLR, )
VD: Thép , nhôm , đồng dễ
bị ăn mòn khi tiếp xúc với muối ăn, còn chất dẻo lại không bị ăn mòn khi đựng muối ăn
4.Tính công nghệ: khả năng gia công (hàn, rèn,
đúc, cắt, gọt, dập, cuốn )
- Tc công nghệ của VL rất cần biết để chọn pp gia
- Tuỳ mục đích sử dụng và tính chất của vật liệu cơ khí mà ta quan tâm đến
Trang 32t/.c này hay t/c khác hay phối hợp nâng cao thay đổi một vài t/c cho phù hợp
giữa kim loại và phi kim
loại? giữa kim loại đen và
kim loại màu?
- HS dùng pp thủ công(bẻ cong, gập, búa đập(cùng tấm kê)
- Rồi rút ra kết luật vầviết báo cáo theo mẫu SGK trang65
HDVN : Học và trả lời 3
CH – SGK tr63.
+ Đọc trớc bài 20 SGK trang 67.
khả năng dẫn nhiệt của một số chất có giá trị theo bảng dới đây:
- Biết đợc công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến
2 Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản chung, sử dụng khoa học, ngăn lắp
*Trọng tâm: Phân biệt và nêu đợc công dụng của các dụng cụ cơ khí phổ biến
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho HS: Hộp đồ cơ khí.(Thớc lá, thớc kặp, thớc cuộn,)
HS tìm hiểu và mang, mợn các đồ dùng cơ khí nếu có thể đợc
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 33HĐ2 Tìm hiểu một số dụng cụ đo
và kiểm tra:
-GV giới thiệu các dụng cụ nằm
trong mục học – yêu cầu HS quan
- Quan sát H 20.3, Em cho biết để
đo góc ta dùng dụng cụ nào?-GV
giới thiệu thớc đo góc vạn năng-HD
cách dùng
HĐ3 Tìm hiểu các dụng cụ tháo
lắp và kẹp chặt:
Hãy quan sát H 20.4 SGK và GV
nêu câu hỏi:
- Nêu tên gọi, công dụng của các
nào? dùng vật liệu gì? dùng dụng cụ
nào để gia công? đo là những công
viêc cần thiết của một thợ cơ khí
-Theo em quan sát thực tế, Thợ sắt
dùng những dụng cụ nào để cắt sắt?
Gợi ý vật có độ d nhỏ,dày thì dùng
dụng cụ nào? vật có độ d lớn?
- Hiện nay để nâng cao năng suất ,
ta đã sử dụng rất nhiều máy thế cho
các dụng cụ bằng tay Song, ngời
thợ hoặc ngời bình thờng cũng phải
thành thạo việc sử dụng các dụng cụ
bằng tay- đó cũng là cơ sở quan
trọng để làm việc
điểm
- Quan sát các hình 20.1,20.2,20.3 và đồ dùng của GV – nhận xét các phần của mỗi dụng cụ, công dụng của dụng cụ đó,(chỉ trên đồ dùng đó)
- Để đo các kích thớc lớn
- Ta dùng thớc cặp compa
- Mô tả cấu tạo của thớc cặp.( chỉ trên thớc thật)
- Nhận biết dụng cụ để đo góc trong gia công cơ khí
-Cá nhân độc lập quan sát
và nhận xét cấu tạo và cáchdùng các đồ dùng kể trên
- Nhận biết cách dùng đồ dùng
- quan sát H20.5 SGK trả
lời câu hỏi của GV:
-Suy luận
-Liên hệ thực tế của những ngời thợ cơ khí
+Vật cứng dày độ d nhỏ ta dùng dũa.dùng đột.máy mài
+Vật có độ d lớn có thể dùng ca sắt bằng tay, khoanmáy,đục máy
-Thấy đợc tầm quan trọng của sử dụng đồ dùng cơ
- dùng để đo độ dài chi tiết có độ dài lớn tới mm
b, Thớc cặp:
- Cấu tạo : SGK H20.2
- để đo các chi tiết nhỏ có độ chính xác cao hơn
III- Dụng cụ gia công:
Ca, đục, khoan, đục, đột,vạch dấu, các loại máy liên quan
HĐ5: Tổng kết- củng cố- HDVN:
- Ngoài các dụng cụ kể trên, mỗi loại còn có dụng cụ nào khác? (tiếp tục tự tìm hiểu và
bổ sung)Trả lời các câu hỏi SGK- tr70
- HD: đọc các bài 21+bài22/ liên hệ quan sát việc làm của thợ XD,Sắt, hàn, khoan để hiểu biết cách dùng các dụng cụ cơ khí đã học <Hết>
Trang 34
-Ngày dạy : Tiết 21 - Bài 21 + Bài 22
ca và đục kim loại - dũa và khoan kim loại
I.Mục tiêu:
1 Biết cách ca ,dũa kim loại theo đúng t thếvà đúng thao tác.
-Vận dụng quy tắc an toàn lao động trong thực hành ca, dũa
2 luyện tập t thế và thao tác ca Rèn kĩ năng thao tác đúng kĩ thuật khi dùng khoan,dũa kim loại
3 ý thức thực hành nghiêm túc, tự giác, an toàn
*Trọng tâm: Kĩ thuật ca, dũa kim loại bằng tay và t thế , thao tác ca dũa kim loại
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm một thanh thép, một ca kim loại,
Cả lớp: một êtô, họp đồ dùng cơ khí,
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1 Kiểm tra- giới thiệu bài học:
- Kể tên các dụng cụ đo và kiểm tra?
Công dụng của dụng cụ đó?
- Kể tên các dụng cụ tháo lắp và kẹp
chặt? Nêu cách dùng mỗi loại đó?
* Ngời thợ lành nghề hiện nay không
chỉ thành thạo việc sử dụng tốt các
loại máy cần thiết trong nghề mà còn
phải thành thạo việc sử dụng các
dụng cụ cơ khí gia công thô KL.Bài
nay ta đề cập tới cách sử dụng các
dụng cụ cơ khí
HĐ2: Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim
loại bằng tay:
-Em hiểu ntn là ca cắt kim loại?
-Khi nào ta cần ca kim loại?
Quan sat6s H21.1a, em có nhận xét
bảo an toàn lao độg.)
- GV biểu diễn t thế đứng ca, cách
cầm ca, kiểm tra khâu kẹp phôi KL
- HS nghe thấy đợc
sự cần thiết phải học sử dụng các dụng cụ cơ khí
-là 1 dạng gia công thô,dùng lực tác động củatay để đẩy kéo lỡi ca qua lại để cắt vật liệu cần ca
-HS nhận xét về s khác nhau của lỡi ca gỗ và ca sắt
- Quan sát mẫu của GV ,
từ đó mô tả kĩ thuật ca KL
- HS trả lời: Điều chỉnh
ca cho căng lỡi ca
- KHi bắt đầu ca ta đa ca nhẹ nhàng để lỡi ca bám vào vật ca, sâu đó mới ca
đều nhanh hơn.( chú ý quan sát vạch lấy dấu cầnca.)
- Ghi vở
-HS thực hành theo nhóm: nhận lỡi ca, khung
ca, phôi ca, vạch dấu
- Nhóm trởng phân công
Tiết 21 : Bài 21+22
I Cắt kim loại bằng tay:
1.Khái niệm:
Ca KL bằng tay là một dạng gia công thô, dùng lực của tay để t/đ làm cho ca chuyển động qualại để lỡi ca cắt KL
2 Kĩ thuật ca:
* Chuẩn bị :
- Cho lỡi ca vào khung
- Lấy dấu vật cần ca-Chọn và lắp êtô vừa tầmvóc ngời đứng
- Kẹp chặt vật ca(phôi) cần ca vào má êtô
* T thế đứng và thao tác ca:(SGK-tr 71) -T thế thẳng ngời,thoải
mãi
- Cầm ca theo tay thuận tay kia cầm vao khung c-a
-Thao tác: kết hợp cả haitay và một phần cơ thể
để đẩy và kéo ca Khi ca
đẩy thì ấn lỡi ca, kéo về không ấn Rút ca về nhanh hơn khi đẩy đi
3 An toàn khi ca:
Trang 35- Tiến hành giám sát giúp đỡ
-Phát biểu quy tắc an toàn khi ca-SGK tr72
- Đọc bài 22
(xem SGK –tr 72)
II.Đục kim loại:(SGK) III Dũa kim loại: (SGK)
- HS tự tìm hiểu theo Sgk
trang 74 và hớng dẫn củaGV
VI Khoan kim loại -Sgk – trang75
GV = HD về kĩ thuật khoan tay:
- Lấy dấu xđ lỗ khoan trên vật cần khoan.
- Chọn mũi khoan có đờng kính bằng lỗ cần khoan.
- Lắp mũi khoan vào bầu máy khoan.
- Kẹp vật cần khoan trên êtô hoặc bàn khoan cho chắc chắn.
- Quay mũi khoan đi xuống vuông góc với vật cần khoan, điều chỉnh tâm mũi khoan trùng với tâm lỗ cần khoan Quay tay hoặc bấm công tắc điện , ban đầu để mũi khoan bám từ từ vào tâm lỗ cần khoan sau đó điều chỉnh tốc độ nhanh dần, khi đó nếu khoan tay thì luôn giữ cho hớng của mũi khoan vuông góc với vật cần khoan.
*
Chú ý: khi gần xyên qua lỗ điều chỉnh điểm dừng đúng lúc
HĐ4 :Tổng hợp- Củng cố- HDVN:
Trình bày việc chuẩn bị ca và thao tác đứng ca KL?
Khi ca KL ta cần tuân theo quy tắc an toàn nh thế nào?
- GV bài học chỉ nghiên cứu phần I – ca KL, còn phần đục KL các em về tự đọc trong SGK chú ý quy tắc an toàn và t thế thao tá dũa KL
- VN học theo câu hỏi 1 và nêu quy tắc an toàn khi ca dũa KL?(Có sẵn trong SGK).-
Đọc trớc bài24-SGK tr82- tìm hiểu kĩ thuật khoan kim loại( cả khoan máy và khoan tay)
- khoan và an toàn khi khoan
- Quan sát thợ khoan hiểu việc làm và kt khoan kim loại
- Đọc và chuẩn bị bài thực hành “Đo và vạch dấu”-SGK tr78
- Tự thực hành các loại khoan máy khác nếu có điều kiện ( ở gia đình và địa phơng)
-Ngày soạn
Ngày dạy : Tiết 22, 23, 24, 25
I Mục tiêu bài học:
1 KT - Hiểu đợc khái niệm và phân loại chi tiết máy(CTM)
- Biết đợc các kiểu lắp ghép của CTM – công dụng của từng kiểu lắp ghép
- Hiểu các khái niệm nối ghép chi tiết máy Hiểu u điểm và phạm vi ứng dụng của các loại MG CTM
2 KN – Phân biệt các kiểu mối ghep CTM: MG cố định MG động Phân biệt trong
MG cố dịnh có loại tháo đợc có loại không tháo đợc Nhận ra các MG CTM trên một máy thờng dùng VD nh chiếc xe đạp Xe máy, các máy sinh hoạt hằng ngày
3 TĐ Rèn thái độ hoc tập đúng đắn, tích cực liên hệ thực tế vào bài học
*Trọng tâm: Hiểu và cho ví dụ về CTM, các kiểu lắp ghép, phân biệt và nêu ví dụ mỗi loại
* Năng lực cần hớng tới:
- Năng lực tự học Thực hành theo quy trình công nghệ, sử dụng công nghệ
- Năng lực phối hợp nhóm
- Năng lực phát triển ngôn ngữ diễn đạt giao tiếp
- Nâng lực giải quyết vấn đề
Trang 36II Chuẩn bị:
1 GV bài soạn trình chiếu cho các tiết học cụ thể Chuẩn bị 1 bộ cụm trục trớc xe đạp, một số chi tiết máy còn tốt và đã hỏng
2 HS su tầm các CTM có thể đợc- Đọc bài 24-SGK tr 82
* Tổ chức các hoạt động dạy hoc: T1
HĐ1: ổn định, giới thiệu bài
- Hiểu CTM là gì?
- CTM đơc ghép nối ntn? HS mở SGK tr 82Tự trả lời
HĐ2: Tìm hiểu CTM là gì?
Gv giới thiệu cụm trục trớc xe đạp
và yêu cầu quan sát kết hợp cả Sgk
để trả lời câu hỏi sau:
nữa đơc ko? Mỗi phần tử có 1 nhiệm
vụ gì ? các phần tử có cấu tạo hoàn
chỉnh lại có 1 nhiệm vụ nhất định
hoàn chỉnh mới có một nhiệm vụ
nhất định – cho nên có thể coi
khung XĐ, xích XĐ là một CTM
(mở rộng CTM chỉ là tơng đối mà
thôi)
- GV đa ra VD về CTM nh: SGK và
bánh răng , trục cam, kim máy
khâu ? Các chi tiết đó đợc sử dụng
ntn? Gý: cái nào dùng đợc cho bất kì
các máy? cái nào chỉ dùng riêng cho
- Chiếc ròng rọc đợc cấu tạo từ mấy
chi tiết? Nhiệm vụ của từng chi tiết
các chi tiết đơc ghép với nhau bằng
đinh tán và bằng trục quay
-Các mối ghép trên có gì giống nhau
Đa ra phần chuẩn bị cho bài học đã đc GV HD t20
- Quan sát độc lập và tìm câu trả lời:
+Các ý kiến
+ Côn bị mẻ thì cụm trục trớc của xe đạp ko hđ bt tức côn ko còn giữ vai trò
nh còn nguyên vẹt
+ các chi tiết trên đều giống nhau là: cấu tạo hoàn chỉnh ko thể tách rời nhỏ ra đợc nữa
+HS phát biểu k/n CTM là SGK
+Hs quan sát hình 24.2 trả
lời trớc lớp
+các ý kiến khác nhau tranh luận về khung ,xích xđ có là CTM ko?
_ Tìm hiểu cách phân loại CTM theo cách nào.?
- Tổng hợp ghi vở
- Quan sát cả hình vẽ SGK
và vật thật về bộ rr để trả
lời :+ từ bánh rr, trục rr, giá vàmóc treo( có trong hình)+Các ý kiến nhận xét
- Nhận ra kiểu ghép nối các chi tiết của bộ rr, ghi vở
+giống:đều ghép các chi tiết với nhau
+khác: kiểu cách ghép khác nhau,có kiểu thì có c/đ giữa các chi tiết(trục
và bánh rr), có kiểu thì cố
định,ko có c/đ (trục và giá)
Tiết 22
I khái niệm ctm:
1 CTM là gì?
CTM là những phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và có chức năng nhất định trongmáy
- Nhóm CTM có công dụng riêng: trục khuỷu, kim máy khâu,khung xe
đạp
II ctm đợc lắp ghép với nhau ntn?
- CTM thờng ghép với nhau bằng hai kiểu:
+Mối ghép cố định: là mg
ko có c/đ tơng đối với nhau: có hai loại (loại tháo đợc và loại ko tháo
đợc)+Mối ghép động : là mg
mà các ct đợc ghép có c/đ tơng đối với nhau(vd : Bản lề ổ trục ,
Trang 37- Cho 1 vài HS đọc phần ghi nhớ
1 hs nêu câu hỏi cuối bài HS khác
nghe và trả lời
- HS mô tả các kiểu ghép nối CT tạo nên XĐ
-Câu 4-SGK : Máy gồm
CT ghép với nhau để dễ dàng và thuận lợi khi gia công sử dụng và sữa chữa
Mặt khác , máy có nguyên
lí HĐ rất phức tạp, một chi tiết ko thể thực hiện chức năng của máy đợc,
* Tổ chức các hoạt động dạy hoc T2
HĐ1: Kiểm tra , giới thiệu bài
học:
- CTM là gì? cho vd về CTM
ở chiếc xe đạp.
- Các CTM đợc nối ghép với
nhau nh thế nào? Đặc điểm
của từng loại mg ? cho vd
về mg ở chiếc xe đạp
*Giới thiệu : lắp ghép hoàn thành
sản phẩm để thực hiện mục đích sử
dụng là khâu rất quan trọng vì nó
QĐ đến chất lợng và tuổi thọ của 1
sản phẩm đó Ghép nối CTM nh
thế nào thì tùy t/c nhiệm vụ nhất
định của các CTM trong đó có kiểu
ghép nối cố định- ghép đúng là ĐK
để máy HĐ tốt và thuận tiện
để bảo quản sữa chữa
HĐ2:Tìm hiểu khái niệm chung:
- Quan sát hình 25.1 mg bằng han
và ren và trả lời câu hỏi sau:
- Hai mg trên có điểm gì giống
nhau và khác nhau? gý:Các chi
tiết liên kết có c/đ tơng đối ko?
- Muốn tháo rời các chi tiết ta
phải làm thế nào? Gý: các chi tiết
- Hãy quan sát hình 25.2 và cho
biết cấu tạo của mg? nó gồm mấy
-Mg bằng đinh tán thờng áp dụng
trong trờng hợp nào?
- B/c
- Một vài HS phát biểu k/n 2 loại mg HS tự ghivở
- HS đọc mục 1 SGK tr87– trả lời câu hỏi GV
- Nắm đợc cơ bản tại saophải tán mũ đinh và phạm vi ứng dụng mg
đinh tán
-HS đọc mục 2 SGK tr88 và trả lời câu hỏi:
- Cá nhân phân biệt đợc các kiểu hàn
Tiết 23
III Mối ghép cố định:
Là mối ghép không có chuyển động tơng đối nh : tr-
ợt, lắc, xoay… Giữa các chi tiết đợc ghép
1.K/n (SGKtr84)
2 Phân loại:(2 loại):
-Mg tháo đợc: nh ren , chốt, nguyên tắc có thể tháo rời các chi tiết còn dạng nguyên vẹnnh trớc khi ghép
- MG không tháo đợc : nh hàn,đinh tán, nguyên tắc ko
đợc tháo nếu phải tháo thì chi tiết ko còn nguyên vẹn nh trớc khi lắp
2.1 Mối ghép không tháo ợc:
đ-a Mối ghép đinh tán:
* Cấu tạo(Sgk)
- Các chi (dạng tấm) có khoan lỗ
- Đinh tán = Al, thép cacbon
Trang 38- Tại sao ngời ta không hàn quai
soong vào xoong mà phải tán
HDVN: Học theo câu hỏi
SGK- Đọc bài 26v và chuẩn bị mẫu
vật có mg bằng ren
- Thấy đc u nhợc của hàn KL
- Vì Al khó hàn và dùng
đinh tán có lợi là chịu nhiệt độ cao và chịu đợc lực
- Đọc phần ghi nhớ
- Trả lời CH – SGK tr89
- Ghi bài tập VN
mạnh
b Mối ghép bằng hàn:
* Hàn là làm nóng chảy cục bộ KL tại chỗ tiếp xúc
để các chi tiết kết dính với nhau Có 3 kiểu hàn:
- Hàn nóng chảy; (hàn hồ quang ) SGK
- Hàn áp lực: SGK
- Hàn thiếc (hàn mềm)
* Đặc điểm và ứng dụng:
- Dẽ thực hiện hàng loạt mg, giá thành giảm.đợc dung nhiều cho CT dễ hàn nh sắt thép
- Nhợc điểm: chỗ hàn dễ bị nứt và giòn, chịu lực kém
* Ghi nhớ – SGK tr88
* Tổ chức các hoạt động dạy hoc T3
HĐ1: Kiểm tra , giới thiệu bài
học:
- Thế nào là MG cố định?
chúng có mấy loại? cho
ví dụ mỗi loại?
ren và trả lời câu hỏi sau:
- MG bằng ren có mấy loại?
g/ý: Có máy chi tiết liên kết
với nhau bằng chi tiết nào?
cách liên kết? cấu tạo 3 mg
+ Nêu tên ba loại MG bằng ren
+ Nêu cấu tạo ba MG bằng ren bằng cách
điền vào chỗ trống
- b/c :+ Giống: Thân bu lông, vít cấy, đinh vít đều có ren Đều có từ hai chi tiết đợc ghép trở lên
+ Khác: Bu lông chi tiếtghép có lỗ trơn
Vít cấy : chi tiết ghép
có ren
Đinh vít: Chi tiết ghép
có ren (có thể do đuôi vít tạo ra), Đầu vít có
xẻ rãnh(lỡi cắt phoi chi tiết)
- Cá nhân trả lời:
- Ưu: ct đơn giản, dễ
tháo lắp , dễ sử dụng, dùng rộng rãi.
- Nhợc : Khi bị chấn
động mạnh,rung, mg hay bị long đai ốc gây nên sự cố nguy hiểm, +VD: mg bulông giữa cái đèo hàng với khung XĐ,.
-Mg vít cấy giữa thân máy với các bộ phận của máy, mg đinh vít giữa vỏ máy với thân
Tiết 24
2.2 Mối ghép cố định tháo ợc:
- Giống nhau: đều là MG cố
định, tháo đợc Các chi tiết có ren ngoài ăn khớp vớt ren tronglàm chặt mối ghép
- Khác nhau: (sgk tr90) +Mg bulông Các chi tiết có lỗ
trơn+ Mg vít cấy: chi tiết 4 có lỗ ren -vai trò nh đai ốc Chi tiết 3
có lỗ ren
+ MG đinh vít: Chi tiết 4 có lỗ ren, đầu đinh vít có rãnh, không có đai ốc
* Đặc điểm và ứng dung SGK.
- Ưu: mg bằng ren đợc dùng rấtrộng rãi vì nó đơn giản dễ thực hiện,dễ tháo lắp sữa chữa thay thế
- Sử dụng:
- MG bu lông thông dụng
- mg có độ dày quá lớn ta dùngvít cấy,
- Mg có thân , đế máy dày vỏ
mỏng ta dùng đinh vít (chịu
lực nhỏ) VD: vỏ TB điện
b) Mối ghép bằng then và chốt:
Trang 39- Tổng hợp phần đặc điểm và
ứng dụng,
HĐ3 : Tìm hiểu sơ bộ mg
bằng then và bằng chốt:
- Hãy quan sát hình 26.2 và cho
biết cấu tạo của mg? nó gồm
mấy chi tiết?
- Nêu đặc điểm cấu tạo của
then và chốt?vật liệu chế tạo
và phát biểu:
- Một vài HS phát biểu cấu tạo 2 loại mg HS
tự ghi vở
- Mg bằng chốt ở đùi xe
đạp với trục giữa.
- mg bằng then ở giữa bánh đai và trục để tránh c/đ trợt khi
-Đọc phần ghi nhớ
Học theo câu hỏi SGK- Đọc bài 27 và chuẩn bị mẫu vật có
mg nối động
* Cấu tạo(Sgk tr90+91)
- MG bằng then : then hình trụ hoặc hộp CN đợc đặt trong rãnh của bánh đai và trục quay làm cho bánh đai ko có c/đ trợt khi quay
- Mg bằng chốt hình trụ đặt trong lỗ xuyên ngang qua hai chi tiết đợc ghép để truyền lực
và cũng trách c/đ tơng đối giữa chúng
* Đặc điểm và ứng dụng:
- Mg then áp dụng cho mg trụcvới bánh đai, bánh răng, đĩa xích
- Mg chốt áp dụng cho mg có tác dụng hãm c/đ tơng đối giữa các chi tiết theo phơng tiếp xúc
để truyền lực theo phơng đó Vd: Trục giữa với đùi xe đạp
* Tổ chức các hoạt động dạy hoc.
HĐ1: Kiểm tra , giới thiệu bài
- Ghế gấp gồm mấy chi tiết ghép
với nhau ntn? chỉ một số khớp nối
xem chúng c/đ giữa các chi tiết
ghép các chi tiết thành cơ cấu
Vậy ta hiểu ntn là một cơ cấu?
- GV thông qua ví dụ cơ cấu tay
quay – thanh lắc H27.2 để cho
hs XD khái niệm về 1 cơ cấu; chú
ý: mở rộng:( 1 chuỗi động trong
đó cũng có 1 vật xem là giá đứng
yên, còn các vật khác c/đ với quy
luật hoàn toàn xđ với giá đợc gọi
là một cơ cấu.)
- HĐ3 : Tìm hiểu các loại khớp
- HS1 đợc kt
- Hs khác nhận xét bổsung
-HS nhớ lại và phát biẻu: (SGK tr84)
HĐ nhóm nhỏ trả lời CH
- Tuỳ HS: 4 khớp A,B,C,D nối các chân,tựa và tấm đệm ngồi của ghế với nhau
- Tìm hiểu Hình 27.2 SGK và quan sát mẫu nếu có
2 Các loại khớp động:
a.Khớp tịnh tiến:
* Cấu tạo: - Mg pít- tông có
mặt tiếp xúc là mặt trụ nhẵn bóng
- Mg sống trợt có mặt tiếp xúc là sống trợt- rãnh trợt nhẵn.
Trang 40* Khớp tịnh tiến:
- Hãy quan sát hình 27.3 và mô
hình (vd xi lanh tiêm ,cơ cấu tay
quay – con trợt) cấu tạo của mg
để hoàn thành bài tập điền từ sgk
- Quan sát hình 27.4 và nêu cấu
tạo của khớp quay? chúng có bao
nhiêu chi tiết? các mặt tiếp xúc
của khớp quay có hình dạng ntn?
- Cho quan sát khớp quay của
moay ơ và cả cụm trục trớc xe
đạp xe đạp (nếu có)
-Quan sát khớp quay em có nhận
xét gì về c/đ của các điểm bất kì
trên vật đang quay?
- Trục này có mấy chi tiết? để
giảm ma sát do c/đ quay , trong
- để giảm ma sát khi c/đ
- Quan sát và trả lời
CH của Gv
-“ Ở khớp quay, mọi điểm trờn vật đang quay c/đ theo một quỹ đạo trũn cú tõm nằm trờn một đường thẳng của trục quay.”
Vd: bánh xe đạp là c/đ quay.
Tổng hợp và ghi vở
Nêu cấu tạo và đặc
điểm khớp quay , khớp tịnh tiến thêo tt trên bảng
Đọc phần ghi nhớ
- Tổng hợp kiến thức của chủ đề nối ghép chi tiết máy
* Đặc điểm khớp tịnh tiến:
- Mọi điểm trên vật tt có c/đ giống hệt nhau về quỹ đạo, vận tốc
- Khi làm việc các chi tiết trợt
trên nhau sinh ma sát lớn,làm mòn chi tiết > Cần làm giảm
bằng cách dùng vật liệu chống mài mòn và bề mặt đc làm nhẵn bóng và bôi trơn dầu mỡ.
b Khớp quay:
*, Cấu tạo: (hình 27.4 SGK)
- Các khớp quay có mặt tiếp xúc là mặt trụ tròn, bộ phận có mặt trụ trong là là ổ trục, mặt trụ ngoài là trục
* Đặc diểm : Ở khớp quay,
mọi điểm trờn vật đang quay c/đ theo một quỹ đạo trũn cú tõm nằm trờn một đường thẳng của trục quay.”
- Để giảm ma sát ta dùng bạc lót hoặc ổ bi,dầu mỡ
*,ứng dụng: đợc dùng nhiều
trong thiết bị ,máy móc nh bản
lề cửa, xe đạp, xe máy , quạt
điện,rr
*Ghi nhớ SGK tr95