Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương đầu tư phát triển các ngành khoa học có hàm lượng tri thức cao, với vai trò quan trọng của mình tự động hóa được xem là một trong những lĩnh vực chủ đạo nhận được sự quan tâm đó. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tự động hoá ngày nay không chỉ gói gọn ở mỗi một ngành như cơ khí, điện, điện tử, tin học… Mà là sự kết hợp hài hoà của tất cả các ngành trên. Chính sự kết hợp hài hòa đó tự động hóa đã đạt được nhiều thành tựu cao. Để giúp cho người học sau khi đã cơ bản hòan tất các môn học chuyên ngành có thể tiếp cận với một hệ thống sản xuất tự động ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, hãng Festo (Đức) đã chế tạo ra mô hình trạm MPS (Modular Production System). Trạm MPS là một công cụ dạy học được xem là lý tưởng nhất, hệ thống gồm có 9 trạm, nó là một quá trình sản xuất gia công có tính chất liên tục, từ việc cấp phôi, gia công, lắp ráp đến phân lọai sản phẩm, gắn liền với quá trình sản xuất trong thực tế. Trạm MPS là sự kết hợp hài hoà giữa điện, điện tử, cơ khí, tin học, thuỷ lực, khí nén, và kỹ thuật lập trình PLC, mô phỏng bằng phần mềm Cosimir, giám sát hệ thống sản xuất bằng phầm mềm WinCC
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
******************
GIÁO TRÌNH
HỆ THỐNG SẢN XUẤT LINH HOẠT
( Lưu hành nội bộ ) Chủ biên : Th.S Nguyễn Xuân Nguyên Th.S Trần Nhân Quý
1
Trang 2TỔNG QUAN HỆ THỐNG MPS
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương đầu tư pháttriển các ngành khoa học có hàm lượng tri thức cao, với vai trò quan trọng của mình tự động hóa được xem là mộttrong những lĩnh vực chủ đạo nhận được sự quan tâm đó
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, tự động hoá ngày nay không chỉ gói gọn ở mỗi một ngành như cơkhí, điện, điện tử, tin học… Mà là sự kết hợp hài hoà của tất cả các ngành trên Chính sự kết hợp hài hòa đó tự độnghóa đã đạt được nhiều thành tựu cao
Để giúp cho người học sau khi đã cơ bản hòan tất các môn học chuyên ngành có thể tiếp cận với một hệthống sản xuất tự động ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, hãng Festo (Đức) đã chế tạo ra mô hình trạm MPS
(Modular Production System) Trạm MPS là một công cụ dạy học được xem là lý tưởng nhất, hệ thống gồm có 9
trạm, nó là một quá trình sản xuất gia công có tính chất liên tục, từ việc cấp phôi, gia công, lắp ráp đến phân lọai sảnphẩm, gắn liền với quá trình sản xuất trong thực tế Trạm MPS là sự kết hợp hài hoà giữa điện, điện tử, cơ khí, tinhọc, thuỷ lực, khí nén, và kỹ thuật lập trình PLC, mô phỏng bằng phần mềm Cosimir, giám sát hệ thống sản xuấtbằng phầm mềm WinCC…
2
Trang 3MỘT SỐ QUI ĐỊNH KHI SỬ DỤNG HỆ THỐNG MPS
1.Sinh viên chỉ được sử dụng hệ thống khi có sự cho phép của giáo viên 2.Đọc kỹ tài liệu hướng dẫn trước khi sử dụng
3.Chỉ được phép kết nối hoặc ngắt dây nối tín hiệu khi nguồn điện đã tắt
4.Chỉ sử dụng điện áp tối
đa lên đến 24V
5.Chỉ được sử dụng nguồn khí có áp suất tối đa là 8bar
6.Chỉ bật nguồn cấp khí khi việc kết nối các thiết bị khí nén đã hoàn tất
7.Luôn theo dõi hệ thống khi nguồn cấp khí đã được bật
8.Không được dùng tay di chuyển bất kỳ vật gì gần robot khi robot hoạt động
9.Cuối quá trình hoạt động tay gắp của robot không được giữ phôi
3
Trang 4I TRẠM 1 (TRẠM PHÂN PHỐI - DISTRIBUTION STATION)
1.Chức năng:
-Tách rời (separate out) phôi
(workpiece) ra khỏi ngăn chứa
(stack magaqzine module)
-Vận chuyển (transfer) các phôi sang trạm kế bằng thiết bị
-Ngăn chứa (stack magazine
module)
-Module vận chuyển (changer module)
-Module đẩy phôi (trolley)
-Bảng điều khiển (control console)
-Board mạch PLC (PLC board)
-Bàn lắp thiết bị (profile plate)
3.Vai trò một số module chính của trạm phân phối:
-Module ngăn chứa phôi:
Tách phôi ra khỏi ngăn chứa bằng
xy lanh tác động kép (double acting
cylinder), xy lanh này đẩy phôi dưới
cùng của ngăn chứa ra vị trí để chuẩn
bị vận chuyển Các phôi trong ngăn
chứa hình tròn được nhận biết bằng
cảm biến quang thu phát độc lập
(optoelectronic sensor) (B4) Vị trí
của phôi đẩy ra được nhận biết bằng
cảm biến tiệm cận nam châm
(magnetic proximity sensor) (1B1,
-Điều kiện họat động:
+Cảm biến quang thu phát độc lập (B4) nhận biết có phôi trong ngăn chứa
4
Trang 5+Cảm biến thu tín hiệu hồng ngoại (IP_FI) nhận biết trạm 2 không bận
+Người dùng nhấn nút Start (S1)
-Quy trình họat động:
Nhấn nút Start:
+Tay quay quay sang trạm 2
+Piston đẩy phôi ra khỏi ngăn chứa
+Tay quay quay về trạm 1
Thể hiện dưới dạng ký hiệu:
Piston đẩy phôi (A):
A+: Piston rút vào (phôi bị đẩyra)
Tay quay (B):
A-: Piston đi ra
B+: Tay quay quay sang trạm 2
Giác hút (C):
B-: Tay quay quay về trạm 1
C+: Giác hút hút phôi
5
Trang 61B1 I0.2 0
Cảm biến tiệm cận namchâm, báo hiện tại pistonđang ở bên trong (phôi đãđược đẩy ra)
2B1 I0.3 0 Cảm biến áp suất chânkhông Cho biết đủ áp suất
chân không để hút phôi 3S1 I0.4 0
Cơng tắc hnh trình điện cơ
Cho biết tay quay đang ởtrạm 1
3S2 I0.5 0 Cơng tắc hnh trình điện cơ.Cho biết tay quay đang ở
trạm 2
Cảm biến quang thu phát độclập Cho biết phôi có trongngăn chứa
IP_FI I0.7 0 Cảm biến quang thu tín hiệuhồng ngoại nhận biết trạm 2
đang bận S1 I1.0 0 Nt nhấn Start
S2 I1.1 1 Nt nhấn Stop
S3 I1.2 0 Công tắc chọn chế độ
S4 I1.3 0 Nt nhấn Reset
6
Trang 71Y1 Q0.0 0
Cuộn dây của 1V1, điềukhiển xylanh đẩy phôi từngăn chứa Khi bị tác độngthì phôi sẽ bị đẩy ra khỏingăn chứa
Cuộn dây của 3V1, điềukhiển động cơ tay quay Khi
bị tác động thì tay quay sẽquay sang trạm 2
H1 Q1.0 0 Đèn báo trạng thái Start
H2 Q1.1 0 Đèn báo trạng thái Reset
H3 Q1.2 0 Đèn báo có phôi trong ngăn
chứa
7
Trang 86.Sơ đồ kết nối CPU S7-300:
Trang 9Sơ đồ mạch điện Panel điều khiển:
8.Sơ đồ mạch cảm biến:
Trang 109.Sơ đồ mạch đèn hiển thị:
10.Sơ đồ ngõ ra cơ cấu chấp hành:
Trang 1111.Sơ đồ mạch điện _ khí nén:
Trang 12II TRẠM 2 (TRẠM KIỂM TRA - TESTING STATION)
1.Chức năng:
-Xác định tính chất vật liệu của phôi (workpiece material characteristics) -Xác định chiều cao của phôi (workpiece height)
-Loại các phôi không đạt
-Chuyển các phôi đạt tiêu chuẩn (standard workpiece) tới trạm tiếp theo
2.Trạm kiểm tra bao gồm các module sau:
-Module cảm biến (sensor module)
-Module nâng (lifting module)
-Module đo lường (measuring module)
-Module băng trượt (slide module)
-Module bảng điều khiển và board mạch PLC (control console and PLC board module)
-Bàn lắp thiết bị (profile plate)
3.Vai trò một số module chính của trạm kiểm tra:
-Module nhận biết phôi :
Vật liệu và màu sắc của phôi được nhận biết bằng hai cảm biến:
+Cảm biến quang (optoelectronics sensor) (Part_AV) xác định có phôi
+Cảm biến tiệm cận điện dung (capacitive proximity sensor) (B2) xác định phôi là kim loại hay phi kim
-Module nâng:
nâng để kiểm tra
trong cáp dẫn
(1B1, 1B2)
-Module đo lường:
dựa trên bộ đo tuyến tính (linear measurer) với bộ chia điện
đến PLC thông qua bộ kết nối
-Module băng trượt có đệm khí:
Trang 13Băng trượt có đệm khí có nhiệm vụ chuyển sản phẩm qua trạm tiếp theo Băng trượt có thể chứa 5 sản phẩmcùng lúc nếu như cửa chặn đóng lại Đệm khí giảm tối thiểu ma sát giữa sản phẩm và bề mặt băng trượt và các sảnphẩm trượt cùng vận tốc
-Module băng trượt:
phải được xác định thích hợp
4.Họat động:
-Điều kiện họat động:
+Cảm biến gương phản xạ (B4) xác định không có tay quay ởtrạm 2
+Cảm biến nhận tín hiệu hồng ngoại (IP_FI) nhận biết trạm 3 không bận +Người dùng nhấn nút Start (S1)
-Quy trình họat động:
Nhấn nút Start:
+Cảm biến tiệm cận điện dung (B2) kiểm tra phôi là kim loại (metal) hay phi kim (non_metal)
+Nếu phôi không phù hợp (phi kim):
• Piston đi ra đẩy phôi vào ngăn chứa phế phẩm Piston rút về, kết thúc chu trình
+Nếu phôi phù hợp (kim lọai):
• Bộ nâng nâng vật lên để kiểm tra độ cao của vật
• Vật đạt độ cao:
Piston đi ra đẩy phôi đồng thời bật đệm khí
Sau khỏang thời gian định trước, tắt đệm khí
Trang 14 Sau khỏang thời gian định trước, rút piston về, kết thúc chu trình Nhấn nút Stop: Hệ thống ngừng họat động Nhấn nút Reset:
AV I0.0 0 Cảm biến quang thu phátđộc lập nhận biết có phơi
trong ngăn chứa
Cảm biến tiệm cận điệndung dùng để phân biệtphơi là kim loại hay phikim (tich cuc khi phoi lakim loai)
Cảm biến gương phản xạnằm phía trên phôi xácđịnh không có tay quay ởtrạm 2
Cảm biến tương tự xácđịnh chiều cao của phôi,ngõ ra tích cực khi phôi
S1 I1.0 0 Nút nhấn Start
S3 I1.2 0 Công tắc chọn chế độ
Trang 15S4 I1.3 0 Nút nhấn Reset
Cuộn dây của 1V1, khi bịtác động sẽ điều khiểnpiston đưa bộ nâng đixuống
Cuộn dây của 1V1, khi bịtác động sẽ điều khiểnpiston đưa bộ nâng đi lên
Cuộn dây của 2V1, khi bịtác động sẽ điều khiểnpiston đẩy vật đi ra
Cuộn dây của 3V1, khi bịtác động sẽ cung cấp khíthổi vật
IP_N
Cảm biến quang phát tínhiệu hồng ngoại báo trạm
2 đang bận H1 Q1.0 1 Đèn báo trạng thái Start
H2 Q1.1 0 Đèn báo trạng thái Reset
Đèn báo tính chất củaphơi, đèn tắt khi phơiđen, đèn sáng khi phơi
đỏ hoặc kim lọai
Trang 166.Sơ đồ kết nối CPU S7-300:
7 Sơ đồ mạch điện Panel điều khiển:
Trang 178.Sơ đồ ngõ vào cảm biến:
Trang 189.Sơ đồ mạch đèn hiển thị:
Trang 1910.Sơ đồ ngõ ra cơ cấu chấp hành:
Trang 2011.Sơ đồ mạch điện _ khí nén:
Trang 21III TRẠM 3 (TRẠM GIA CÔNG - PROCESSING STATION)
1.Chức năng:
-Kiểm tra đặc tính của phôi (có hay không có lỗ)
-Gia công doa (drill) phôi
-Chuyển phôi đến trạm tiếp theo
2.Trạm gia công bao gồm các module sau:
-Module kiểm tra (testing module)
-Module doa (drilling module)
(sorting gate
module)
-Module bảng điều khiển và board mạch PLC (control console
and PLC board module)
-Bàn lắp thiết bị (profile plate)
3.Vai trò một số module chính của trạm gia công:
-Trong trạm gia công, phôi được kiểm tra và gia công trên mâm quay Mâm quay được điều khiển bằng động cơmột chiều DC Mâm quay được đặt ở vị trí phù hợp với rơle, với vị trí này mâm quay được nhận biết bởi cảm biếntiệm cận điện từ (B3)
-Trên mâm quay phôi sẽ được kiểm tra và doa trong 2 quá trình song song Cảm biến tiệm cận điện dung (B2) sẽkiểm tra xem phôi được đưa vào đúng vị trí doa hay chưa Trong suốt quá trình doa, phôi được giữ chặt bởi phần tử
chấp hành (actuator) của cuộn solenoid
-Kết thúc, phôi được chuyển sang trạm khác thông qua cơ cấu điện
-Module mâm quay:
biến cảm ứng
+Phôi được đưa vào đúng vị trí kiểm tra, sau đó modulekiểm tra sẽ đưa dầu dò xuống để kiểm tra xem phôi có lỗ sẵnhay chưa
+Nếu phôi không có lỗ như yêu cầu thì sẽ không thực hiện được quá trình doa
Trang 22-Module doa:
+Module doa dùng đánh bóng lỗ phôi
+Một hàm kẹp sẽ kẹp sản phẩm, sản phẩm được giữ và tác động trở lại máy doa Máy doa sẽ được tác động bởimột dây đai thang răng cưa Động cơ bánh răng sẽ được truyền chuyển động thẳng và lúc đó mạch rơle dùng tácđộng vào mô tơ
+Mô tơ máy doa hoạt động ở điện áp 24VDC và tốc độ không được điều chỉnh.Vị trí cuối được giới hạn bởi côngtắc hành trình (1B1, 1B2)
4.Quy trình họat động: -Điều kiện họat động:
+Có phôi trong ngăn chứa
+Mũi doa ở vị trí trên
+Tay gạt phôi ở vị trí trong
+Thiết bị giữ phôi rút về
+Cảm biến thu tín hiệu hồng ngoại (IP_FI) nhận biết trạm 4 không bận
+Người dùng nhấn nút Start (S1)
-Quá trình họat động:
Nhấn nút Start:
+Mâm quay quay 600 +Kiểm tra lỗ phôi +Phôi có lỗ:
Có phôi mới ở ngăn chứa:
Trang 23 Mâm quay quay 600
Kiểm tra lỗ phôi
Thực hiện quá trình doa
Đợi có phôi mới ở ngăn chứa
Phôi có lỗ và có phôi mới ở ngăn chứa: (*)
Mâm quay quay 600
Kiểm tra lỗ phôi
Thực hiện quá trình doa
Gạt phôi sang trạm kế
Đợi có phôi mới ở ngăn chứa
Quay về bước (*)
Phôi không có lỗ: Kết thúc chu trình
+Phôi không có lỗ: Kết thúc chu trình Nhấn nút Stop: Hệ thống ngừng họat động Nhấn nút Reset:
+Motor doa tắt
+Mũi doa ở vị trí trên
+Động cơ mâm quay tắt
B3 I0.5 0 Cảm biến tiệm cận điện từphát hiện vị trí mâm quay
B4 I0.6 0 Cảm biến điện từ nhận biết
phôi có lỗ
Trang 24IP_FI I0.7 0
Cảm biến quang thu tínhiệu hồng ngoại nhận biếttrạm 4 đang bận
Cuộn dây của rơle K2, khicuộng dây có điện thìđộng cơ mâm quay sẽđược bật lên để quay mâmquay
Cuộn dây của rơle K3,được sử dụng để tạo racầu H điều khiển động cơđưa module doa đi xuống
Cuộn dây của rơle K4,được sử dụng để tạo racầu H điều khiển động cơđưa module doa đi lên Y1 Q0.4 0 Solenoid tác động giữ phôi
lúc doa
Solenoid khi bị tác động sẽđều khiển piston đi xuốngkiểm tra lỗ của phôi
Solenoid khi bị tác độngthì cần gạt sẽ gạt phôi sangtrạm tiếp theo
IP_N
Cảm biến quang phát tínhiệu hồng ngoại báo trạmbận
H1->3 ->1.2Q1.0 0 Đèn báo trạng thái Start,Reset, phôi không đạt
Trang 256.Sơ đồ kết nối CPU S7-300:
Trang 26Sơ đồ mạch điện Panel điều khiển
:
8.Sơ
đồ ngõ vào cảm biến:
Trang 27đồ
mạch đèn hiển thị:
Trang 2810.Sơ đồ ngõ ra cơ cấu chấp hành:
Trang 30IV TRẠM 4 (HANDLING STATION)
1.Chức năng:
loại phôi vào các băng trượt (slide) chứa phôi kim loại/đỏ hoặcbăng trượt chứa phôi đen
-Hoặc thực hiện chức năng vận chuyển phôi đến trạm tiếp
theo (subsequent station)
-Module nhặt và phân loại phôi
(PickAlfa module)
-Module chứa phôi (retainer module)
-Module băng trượt (slide module)
-Module bảng điều khiển và board mạch PLC (control console
and PLC board module)
-Bàn lắp thiết bị (profile plate)
3.Vai trò một số module chính của trạm Handling:
-Module chứa phôi: Sản phẩm được đưa vào ngăn chứa và được nhận biết bằng cảm biến quang (Part-AV)
-Module PickAlfa: Môđun này được dùng để phân loại sản phẩm theo màu Nó được gắn 2 cảm biến hành trình ở 2đầu (1B1, 1B2) và 1 cảm biến ở giữa (1B3) Hai cảm biến ở 2 đầu được gắn miếng đệm và có thể điều chỉnh đượcbằng khí nén Một xy lanh phẳng có chứa hàm kẹp được nâng lên hạ xuống nhờ các cảm biến hành trình (2B1, 2B2)được đặt trên xy lanh Hàm kẹp sản phẩm được gắn một cảm biến (3B1) ở bêntrong để phân biệt giữa phôi kim màu trắng/màu hồng với phôi màu đen Đây
là một môđun rất linh hoạt
-Module trượt: Môđun này được dùng để lưu giữ sản phẩm lỗi (phế phẩm) Nó
có thể chứa tối đa là 5 sản phẩm, góc nghiêng của nó có thể điều chỉnh được
4.Quy trình họat động: -Điều kiện họat động:
+Hàm kẹp ở vị trí đầu, bên trên
+Trạm 5 khơng bận
Trang 31+Nâng tay gắp lên
+Kiểm tra màu sắc của phôi:
Phôi màu đỏ hoặc kim loại (màu trắng):
Đưa tay gắp đến vị trí cuối
Hạ tay gắp xuống
Mở hàm kẹp
Nâng tay gắp lên
Đưa tay gắp về vị trí đầu, kết thúc chu trình Phôi màu đen:
Đưa tay gắp đến vị trí giữa
Hạ tay gắp xuống
Mở hàm kẹp
Nâng tay gắp lên
Đưa tay gắp về vị trí ban đầu, kết thúc chu trình Nhấn nút Stop: Hệ thống ngừng họat động Nhấn nút
Reset:
+Hàm kẹp mở
+Nâng tay gắp lên
+Đưa tay gắp về vị trí ban đầu
Part
Cảm biến quang phát hiện
có phôi trong ngăn chứa 1B1 I0.1 0 Cảm biến tiệm cận nam
châm phát hiện tay gắp ở
vị trí đầu
1B2 I0.2 0 Cảm biến tiệm cận namchm pht hiện tay gắp ở vị
trí cuối 1B3
I0.3 0 Cảm biến tiệm cận nam
chm pht hiện tay gắp ở vịtrí giữa
2B1 I0.4 0
Cảm biến tiệm cận namchâm phát hiện hàm kẹp ở
vị trí bên dưới
Trang 322B2 I0.5 0 Cảm biến tiệm cận namchm pht hiện hm kẹp ở vị
trí bn trn 3B1 I0.6 0
Cảm biến quang phát hiệnvật bằng kim loại hoặcmàu đỏ (vật màu đenkhông phát hiện được)
IP_FI I0.7 0 Cảm biến quang thu tínhiệu hồng ngoại nhận biết
trạm kế đang bận S1 I1.0 0 Nt nhấn Start
Cuộn dây của 1V2 tácđộng cho xylanh đưa taykẹp về vị trí cuối
2Y1 Q0.2 0 Cuộn dây của 2V1 tácđộng cho xylanh hàm kẹp
đi xuống 3Y1 Q0.3 0 Cuộn dây của 3V1 tácđộng cho hàm kẹp mở
IP_N
Cảm biến quang phát tínhiệu hồng ngoại báo trạm 4đang bận
H1 Q1.0 1 Đèn báo trạng thái Start
H2 Q1.1 0 Đèn báo trạng thái Reset
Trang 336.Sơ đồ kết nối CPU S7-300:
7 Sơ
đồ mạch điện Panel điều khiển:
Trang 348.Sơ đồ ngõ vào cảm biến:
Trang 359.Sơ đồ mạch đèn hiển thị:
Trang 3610.Sơ đồ ngõ ra cơ cấu chấp hành:
Trang 3711.Sơ đồ mạch điện _ khí nén:
Trang 38V TRẠM 5 ( BUFFER STATION)
1 Chức năng:
-Trạm trung gian vận chuyển phôi
-Tách rời (separate out) các phôi
2.Trạm Handling bao gồm các module sau:
-Module băng tải (buffer conveyor
module)
-Module bảng điều khiển và board mạch PLC (control console
and PLC board module)
-Bàn lắp thiết bị (profile plate)
3.Vai trò một số module chính của trạm Buffer:
Trạm Buffer có thể chứa 5 phôi trước thiết bị giới hạn Một cảmbiến quang phản xạ ở đầu băng tải (Part_AV) để phát hiện phôi đi vào băng tải Cảm biến quang thu phát độc lậptrước và sau thiết bị giới hạn để điều khiển khoảng cách các phôi được xa hơn Một phôi được đi qua nếu sau thiết bịgiới hạn không có phôi nào Thiết bị giới hạn được tác động bởi xy lanh hành trình ngắn
Module băng tải vận chuyển:
Được sử dụng để vận chuyển phôi Các phôi đi ra có thể bị cản lại hoặc tách rời bằng xy lanh hành trình ngắn.Băng tải được điều khiển bởi động cơ bánh răng một chiều
4.Quy trình họat động: -Điều kiện họat động:
+Có phôi ở đầu băng tải
+Trạm 6 khơng bận
+Người dùng nhấn nút Start (S1)
Trang 39+Nâng tay gắp lên
+Kiểm tra màu sắc của phôi:
Phôi màu đỏ hoặc kim loại (màu trắng):
Đưa tay gắp đến vị trí cuối
Hạ tay gắp xuống
Mở hàm kẹp
Nâng tay gấp lên
Đưa tay gấp về vị trí đầu, kết thúc chu trình Phôi màu đen:
Phôi không có lỗ: Kết thúc chu trình
Đưa tay gắp đến vị trí giữa
Hạ tay gắp xuống
Mở hàm kẹp
Nâng tay gắp lên
Đưa tay gấp về vị trí ban đầu, kết thúc chu trình Nhấn nút Stop: Hệ thống ngừng họat động Nhấn nút
Reset:
+Hàm kẹp mở
+Nâng tay gắp lên
+Đưa tay gắp về vị trí ban đầu
Cảm biến quang phát hiện có phôi ở đầu băng tải
B2 I0.1 Cảm biến quang nhận biết phôi là kim loại
B3 I0.2
Cảm biến quang nhận biết phôi là kim loại và màu
đỏ (phôi màu đen không nhận biết được)
B4 I0.3
Cảm biến tiệm cận nam châm phát hiện băng trượtđầy
Trang 401B1 I0.4
Cảm biến tiệm chận nam châm phát hiện cổng 1 đãđược rút về
IP_FI I0.7
Cảm biến quang thu tín hiệu hồng ngoại nhận biết
có sự hiện diện của trạm 6 S1 I1.0 Nút nhấn Start
1Y1 Q0.1
Cuộn dây của 1V1 tác động xylanh cổng 1 đi ra
IP_N
FO Q0.7
Cảm biến quang phát tín hiệu báo trạm 5 đang bận
H1 Q1.0 Đèn báo trạng thái Start
H2 Q1.1 Đèn báo trạng thái Reset
H3 Q1.2 Đèn báo băng trượt đầy