Về mặt phân loại học, vị trí phân loại của một số loài thuộc giống Megophrys chưa thực sự rõ ràng do có đặc điểm hình thái khá giống nhau, ví dụ như: Megophrys brachykolos, M.. Do đó, vi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LƯƠNG MAI ANH
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI VÀ MỐI QUAN HỆ DI TRUYỀN CỦA CÁC LOÀI TRONG
GIỐNG MEGOPHRYS (AMPHIBIA: MEGOPHRYIDAE)
Trang 2Công trình được hoành thành tại:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Nguyễn Lân Hùng Sơn
2 GS TS Nguyễn Quảng Trường
Phản biện 1: PGS TS Vũ Đình Thống
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Phản biện 2: PGS TS Cao Tiến Trung
Trường Đại học Vinh
Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Xuân Huấn
Trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại họcquốc gia Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào hồi… giờ… ngày… tháng……năm……
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
hoặc Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có tiềm năng đa dạng sinh học cao trênthế giới (Frost, 2020), trong đó có các loài lưỡng cư (Sterling et al.2006) Số lượng loài lưỡng cư (LC) ghi nhận ở Việt Nam tăngnhanh trong các thập kỉ gần đây: từ 82 loài vào năm 1996 (NguyễnVăn Sáng và Hồ Thu Cúc, 1996) lên đến 176 loài vào năm 2009(Nguyen et al 2009) và cho tới nay khoảng hơn 283 loài (Frost,2020) Có rất nhiều loài mới được mô tả và ghi nhận mới đượcphát hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây, đặc biệt là cácnhóm còn ít được nghiên cứu như các loài ếch nhái thuộc họMegophryidae (Nguyen et al 2009; Frost, 2020) Orlov et al
(2015) đã mô tả một loài mới Megophrys latidactyla với mẫu vật thu ở tỉnh Nghệ An Le et al (2015) ghi nhận bổ sung loài M.
daweimontis ở Việt Nam với mẫu vật thu ở Điện Biên và Sơn La.
Từ năm 2017, có 6 loài mới cho khoa học đã được mô tả với mẫu
chuẩn thu ở Việt Nam: M koui ở Nghệ An, Hà Tĩnh (Mahony et
al 2017), M elfina ở Đắk Lắk (Poyarkov et al 2017), M.
rubrimera thu ở Lào Cai (Tapley et al 2017), M fansipanensis và
M hoanglienensis ở Lào Cai, M caobangensis ở Cao Bằng (Frost
2020) Bên cạnh đó, việc áp dụng các phương pháp nghiên cứuhiện đại như phân tích và so sánh trình tự DNA đã góp phần phânbiệt các quần thể có đặc điểm hình thái giống nhau từ đó mô tảthành các loài riêng biệt
1
Trang 4Giống Megophrys Kuhl & Van Hasselt, 1822 hiện ghi nhận
tổng số 97 loài trên thế giới, có vùng phân bố chủ yếu ở khu vựcĐông Nam Á từ phía nam Trung Quốc tới Phi-lip-pin (Frost, 2020)
Ở Việt Nam, đã ghi nhận 22 loài thuộc giống này bao gồm: M.
brachykolos, M daweimontis, M elfina, M fansipanensis, M feae,
M gerti, M gigantica, M hansi, M hoanglienensis, M intermedia,
M jingdongensis, M koui, M latidactyla, M maosonensis, M microstoma, M minor, M pachyproctus, M palpebralespinosa, M parva, M rubrimera và M synoria (Frost, 2020, Orlov et al 2015,
Mahony et al 2017, 2018, Poyarkov et al 2017, Tapley et al 2017,2018) Về mặt phân loại học, vị trí phân loại của một số loài thuộc
giống Megophrys chưa thực sự rõ ràng do có đặc điểm hình thái khá giống nhau, ví dụ như: Megophrys brachykolos, M jingdongensis,
M microstoma và M major Loài M major có vùng phân bố rất
rộng ở hầu hết các vùng rừng núi ở miền Bắc và miền Trung ViệtNam Tuy nhiên, các quần thể của loài này ở miền Bắc và miềnTrung có những sai khác nhất định về đặc điểm hình thái (kích cỡ,màu sắc) và đặc điểm sinh thái Bên cạnh đó, có nhiều mẫu vật thuthập được ở vùng biên giới rất giống với các loài ghi nhận ở TrungQuốc và Lào Do đó, việc nghiên cứu sâu về phân loại học, phân bố,quan hệ di truyền và biến dị quần thể của các loài thuộc giống
Megophrys hứa hẹn có phát hiện mới Chính vì vậy, nghiên cứu
sinh chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng thành phần loài
2
Trang 5và mối quan hệ di truyền của các loài trong giống Megophrys
(Anura: Megophryidae) ở Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được sự đa dạng thành phần loài, đặc điểm phân bố
và mối quan hệ di truyền của các loài thuộc giống Megophrys ở Việt
Nam
3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra về thành phần loài của giống Megophrys ở các địa điểm
đại diện cho các vùng địa lý ở Việt Nam
- Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài theo dạng sinhcảnh, nơi thu mẫu và đai độ cao
- Đánh giá mối quan hệ di truyền giữa các quần thể và giữa
các loài thuộc giống Megophrys dựa trên kết quả phân tích DNA.
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
- Đã công bố 3 loài mới cho khoa học, ghi nhận bổ sung 1loài trong giống Cóc mắt cho khu hệ LC của Việt Nam và ghi nhận
bổ sung phân bố của 8 loài ở các tỉnh
- Đã cập nhập thông tin về thành phần loài, đặc điểm hình thái,đặc điểm phân bố của các loài trong giống Cóc mắt ở Việt Nam
- Đã xây dựng cây quan hệ di truyền của các loài thuộc
giống Cóc mắt Megophrys ở Việt Nam và so sánh với một số loài
ở các nước lân cận
Ý nghĩa thực tiễn:
3
Trang 6- Đề tài cung cấp thông tin cập nhật làm cơ sở khoa học chocông tác quản lý và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam.
5 Những đóng góp mới của đề tài
- Xây dựng được danh sách 18 loài thuộc giống
Megophrys ở Việt Nam trong đó ghi nhận bổ sung phân bố của
8 loài ở các tỉnh của Việt Nam, ghi nhận bổ sung 1 loài cho khu
hệ LC của Việt Nam và mô tả 3 loài mới cho khoa học
- Đánh giá được đặc điểm phân bố của các loài trong giốngCóc mắt theo đai độ cao, theo sinh cảnh và theo vị trí ghi nhận
- Cung cấp dữ liệu về đặc điểm hình thái, xây dựng khóađịnh loại và bản đồ phân bố cho các loài thuộc giống
Megophrys ở Việt Nam.
- Phân tích mối quan hệ di truyền các loài trong giống Cócmắt phân bố ở Việt Nam và so sánh với một số loài phân bố ở cácnước lân cận
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quần thể các loài tronggiống Cóc mắt và đưa ra một số kiến nghị đối với công tác bảo tồn
các loài trong giống Megophrys ở Việt Nam.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Lược sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nước lân cận
Trên thế giới đã hiện đã ghi nhận 8.121 loài LC (Frost, 2020)
Ở Trung Quốc hiện ghi nhận 543 loài; ở Lào đã ghi nhận162 loài LC;
ở Cam-pu-chia đã ghi nhận 79 loài (Frost, 2020)
4
Trang 72 Tổng quan về nghiên cứu ếch nhái ở Việt Nam
2.1 Các nghiên cứu về khu hệ và phát hiện mới
Bourret (1942) trong tài liệu Les Batraciens de l’Indochine.
đã mô tả 171 loài và phân loài LC ở vùng Đông Dương Đào VănTiến (1977) đã công bố khóa định loại 87 loài Nguyễn Văn Sáng
và Hồ Thu Cúc (1996) ghi nhận 82 loài LC Nguyễn Văn Sáng và
cs (2005) ghi nhận 162 loài Cuốn danh lục gần đây nhất củaNguyen et al (2009) ghi nhận tổng số 171 loài LC ở Việt Nam Kể
từ năm 2010 trở lại đây đã có 58 loài LC mới ghi nhận và mô tả vớimẫu chuẩn thu ở Việt Nam
Các nghiên cứu về khu hệ LC được tiến hành rộng khắp trên
cả nước khu vực Đông Bắc, Tây Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên,Nam Bộ và một số đảo ven bờ
2.2 Các nghiên cứu tu chỉnh về phân loại học
Trong thời gian gần đây, nhiều nghiên cứu về phân loại họcdựa trên kết quả so sánh hình thái và sinh học phân tử đã góp phầnhoàn thiện hơn hệ thống phân loại của nhiều nhóm LC thuộc các
giống như: Limnonectes, Hylarana, Polypedates, Rhacophorus,
Kurixalus,
2.3 Nghiên cứu về phân vùng địa lý động vật của khu hệ lưỡng cư,
bò sát ở Việt Nam
Trần Kiên và Hoàng Xuân Quang (1992) đã phân chia thành
7 phân khu địa lý động vật Bain và Hurley (2011) dựa trên việcphân tích tổng hợp các yếu tố về địa chất, địa hình, khí hậu đã
5
Trang 8phân vùng Đông Dương thành 19 phân vùng địa lý động vật, theo
đó Việt Nam được phân chia thành 13 phân khu
3 Các nghiên cứu về họ Megophryidae và giống Megophrys ở
Việt Nam
3.1 Nghiên cứu về họ Megophryidae
Họ Megophridae hiện biết 255 loài trên thế giới và ở ViệtNam đã ghi nhận phân bố của 61 loài thuộc họ này (Frost, 2020)
Kể từ năm 2010 trở lại đây đã có 15 loài mới cho khoa học và 10loài mới ghi nhận phân bố cho Việt Nam
3.2 Nghiên cứu về giống Megophrys
Giống Megophrys Kuhl & Van Hasselt, 1822 phân bố chủ
yếu ở khu vực Đông Nam Á, về phía nam Trung Quốc tới pin (Frost, 2020) Trên thế giới hiện biết 97 loài Theo Nguyen et al
Phi-lip-(2009), ở Việt Nam giống Megophrys ghi nhận 14 loài và cho đến
nay đã ghi nhận 22 loài (Frost, 2020) Những dẫn liệu về sinh học
phân tử của giống Megophrys ở Việt Nam còn rất hạn chế, những
loài mới ghi nhận dựa trên kết quả sinh học phân tử được tách từ cácnhóm loài phức tạp Đồng thời sự đa dạng và vị trí phân loại của
một số loài trong giống Megophrys ở Việt Nam vẫn có nhiều vấn đề
chưa rõ ràng và cần tiếp tục được nghiên cứu
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6
Trang 92.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu sinh đã tiến hành khảo sát
thực địa bổ sung ở 16 tỉnh thuộc 5 phân vùng địa lý khác nhau ở ViệtNam theo phân khu địa lý động vật của Bain & Hurley (2011) Đồngthời, nghiên cứu sinh đã phân tích mẫu vật thu thập ở 23 tỉnh đangđược lưu trữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Bảo tàngThiên nhiên Việt Nam, Bảo tàng Sinh vật thuộc Trường Đại học Sưphạm Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: khảo sát thực địa được tiến hành từ
năm 2016 đến năm 2019 với 29 đợt khảo sát và 220 ngày thực địa
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khảo sát thực địa
Khảo sát theo tuyến được tiến hành vào khoảng18h00−24h00, tập trung ở các khu vực ven các suối, vũng nước, aonhỏ hoặc các vùng ẩm ướt ven các đường mòn trong rừng và dướigốc cây mục trong rừng hoặc trên cành cây Các tuyến khảo sátđược thiết lập ở các dạng sinh cảnh đặc trưng
2.2.2 Phân tích mẫu vật
Đo đếm và định loại mẫu vật theo tài liệu của Boulenger(1908), Smith (1921), Bourret (1942), Liu (1950), Inger et al.(1999), Taylor (1962), Ohler (2003), Fei et al (2009, 2010), Hecht
et al (2013), Pham et al (2014), Orlov et al (2015), Tapley et al.(2017, 2018) và theo các tài liệu cập nhật Danh lục, tên khoa học
7
Trang 10và tên phổ thông các loài theo tài liệu của Nguyen et al (2009),Frost (2020).
2.3 Phân tích sinh học phân tử
Phân tích sinh học phân tử được thực hiện tại Phòng Bảo tồnthiên nhiên, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam với sự hướng dẫn củaPGS TS Nguyễn Thiên Tạo và hỗ trợ kỹ thuật của ThS Ngô ThịHạnh, NCS Ninh Thị Hòa và NCS Hoàng Văn Chung
2.4 Phân tích đặc điểm phân bố của các loài trong giống
Megophrys
Phân bố theo sinh cảnh: theo mức độ tác động của con
người bao gồm sinh cảnh quanh khu dân cư, rừng tự nhiên bị tácđộng mạnh và rừng tự nhiên ít bị tác động
Phân bố theo nơi thu mẫu: trên cây, trên mặt đất và ở dưới
nước
Phân bố theo đai độ cao: <300 m, 300-800 m, 800-1600 m
và >1600 m (theo Bain & Hurley 2011 và Vũ Tự Lập 2007)
So sánh mức độ tương đồng về thành phần loài giữa các phân vùng địa lý: Sử dụng phần mềm PAST Statistics (Hammer et
al 2001) để phân tích thống kê và so sánh sự mức độ tương đồng
về thành phần loài trong giống Cóc mắt giữa các phân vùng địa lý
2.6 Đánh giá loài có giá trị bảo tồn
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các loài LC theo hainhóm tác động: Mất và suy thoái sinh cảnh sống và khai thác quámức
8
Trang 11Đề xuất các kiến nghị đối với bảo tồn tập trung vào các khíacạnh sau: Bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống của các loài, kiểmsoát việc săn bắt các loài trong tự nhiên, nhân nuôi sinh sản, vàtuyên truyền nâng cao nhận thức.
2.7 Tư liệu nghiên cứu
Đã phân tích đặc điểm hình thái của 722 mẫu LC thu thập tạicác địa điểm khác nhau ở Việt Nam trong đó có 182 mẫu được thutrực tiếp quá trình thực địa và 540 mẫu vật do các tác giả khác thu
Đã phân tích đặc điểm di truyền 36 mẫu thuộc 14 loài trong giống
Megophrys.
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần loài của giống Megophrys và các phát hiện
mới ở Việt Nam
3.1.1 Thành phần loài
Dựa vào kết quả phân tích 722 mẫu vật và tham khảo tàiliệu, nghiên cứu đã ghi nhận 18 loài thuộc giống Cóc mắt
Megophrys ở Việt Nam.
Trong số 18 loài trong giống Cóc mắt ghi nhận được có 4
loài hiện chỉ phân bố ở Việt Nam: Cóc mắt cao bằng Megophrys
caobangensis, Cóc núi yêu tinh M elfina, Ếch sừng phan xi păng
M fansipanensis, Ếch sừng hoàng liên M hoanglienensis.
Loài không ghi nhận lại: So với công bố của Frost (2020)
nghiên cứu này không ghi nhận lại ba loài: Megophrys
brachykolos, M koui, M pachyproctus.
9
Trang 12Bảng 3.1 Danh sách các loài thuộc giống Cóc mắt
ghi nhận ở Việt Nam
1 Megophrys gigantica Liu, Hu, & Yang, 1960** Cóc mắt
lớn Lào Cai, Sơn La
2 Megophrys feae Boulenger, 1887 Cóc mày phê
Bắc Giang, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Sơn La
3 Megophrys intermedia Smith, 1921 Cóc mắt trung gian
Đắk Lắk, Đồng Nai, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Quảng Bình
4
Megophrys elfina Poyarkov, Duong,
Orlov, Gogoleva, Vassilieva, Nguyen,
Nguyen, Nguyen, Che, & Mahony, 2017
Cóc núi yêu tinh
Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Phú Yên
5 Megophrys gerti (Ohler, 2003)* Cóc núi gơt Bình Định, Đắk Lắk, Lâm Đồng
6 Megophrys hansi (Ohler, 2003) Cóc núi han-x Gia Lai, Hà Tĩnh, Kon Tum, Quảng Bình, Quảng Nam,
Thanh Hóa, Thừa Thiên-Huế
7 Megophrys microstoma (Boulenger, 1903)* Cóc núi miệng nhỏ
Cao Bằng, Đắk Lắk, Điện Biên, Gia Lai, Hà Giang, Hải Dương, Hòa Bình, Kon Tum, Lạng Sơn, Lào Cai, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thanh Hóa, Thừa Thiên-Huế, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc
8 Megophrys synoria (Stuart, Sok, & Neang, 2006)* Cóc núi o-reng Bình Phước, Đắk Nông, Đồng Nai
9 Megophrys caobangensis Nguyen, Pham, Nguyen, Luong, Ziegler, 2020*** Cóc mắt cao bằng Cao Bằng
10 Megophrys daweimontis Rao & Yang, 1997* Cóc núi
da-wei Điện Biên, Hà Giang, Sơn La 11
Megophrys fansipanensis Tapley,
Cutajar, Mahony, Nguyen, Dau, Luong,
Le, Nguyen, Nguyen, Portway, Luong, &
Rowley, 2018 ***
Ếch sừng phan xi păng Lào Cai
12 Megophrys hoanglienensis Tapley,
Cutajar, Mahony, Nguyen, Dau, Luong,
Ếch sừng hoàng liên
Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái10
Trang 13Le, Nguyen, Nguyen, Portway, Luong, &
Rowley, 2018 ***
13 Megophrys jingdongensis Fei & Ye, 1983* Cóc mắt ging-dong Lào Cai, Vĩnh Phúc, Sơn La
14 Megophrys minor Stejneger, 1926* Cóc mắt
16
Megophrys rubimera Tapley, Cutajar,
Mahony, Chung, Dau, Nguyen, Luong,
& Rowley, 2017
Cóc mắt đùi
17 Megophrys maosonensis Bourret, 1937 Cóc mắt mẫu sơn
Kéo dài từ các tỉnh Miền Bắc tới các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên
18 Megophrys cf parva (Boulenger, 1893) * Cóc mắt bé Điện Biên, Hà Giang, Lào Cai, Sơn La
Ghi chú:(*)-Loài ghi nhận vùng phân bố mới; (**)-Loài ghi nhận mới cho Việt
Nam; (***)-Loài mới cho khoa học.
3.1.2 Các phát hiện mới
Cùng với các đồng nghiệp, nghiên cứu sinh đã mô tả 3 loài mớicho khoa học và công bố một số ghi nhận phân bố của các loài tronggiống Cóc mắt ở Việt Nam
- Cóc mắt cao bằng Megophrys caobangensis với các mẫu
chuẩn thu tại KBTTN Pia Oắc-Pia Đén (Cao Bằng) Loài Cóc mắt
cao bằng có đặc điểm hình thái giống với loài M tuberogranulata
nhưng có sự khác biệt về hình thái như: khoảng cách gian mũi lớnhơn ở con đực, tỷ lệ TbL/SVL lớn hơn và có ngón 4 ngắn nhất Saikhác về di truyền giữa hai loài trên là 6,69% với gen 16S
- Ếch sừng phan xi păng Megophrys fansipanensis với các
mẫu chuẩn thu tại VQG Hoàng Liên (Lào Cai) Loài Ếch sừng phan
11
Trang 14xi păng có đặc điểm hình thái giống với loài M rubrimera nhưng có
sự khác biệt về hình thái như: kích thước lớn hơn ở con đực, lưỡi có
xẻ thùy và không có riềm da ở ngón chân Sai khác về di truyền giữahai loài trên là 3,8-4,18% với gen 16S
- Ếch sừng hoàng liên Megophrys hoanglienensis với các mẫu
chuẩn thu tại VQG Hoàng Liên (Lào Cai) Loài Ếch sừng hoàng liên có
đặc điểm hình thái giống với loài M fansipanensis nhưng có sự khác
biệt về hình thái như: kích thước con cái lớn hơn, tỉ lệ TYE/SVL lớnhơn và khác nhau ở tiếng kêu Sai khác về di truyền giữa hai loài trên là3,3% với gen 16S
- Loài ghi nhận mới cho Việt Nam: Loài Cóc mắt lớn M.
gigantica lần đầu tiên ghi nhận ở Việt Nam với các mẫu vật thu thập tại
Lào Cai và Sơn La
Loài ghi nhận mới cho các tỉnh: Loài Cóc núi da-wei
Megophrys daweimontis lần đầu tiên được ghi nhận ở Hà Giang;
loài Cóc núi gơt Megophrys gerti ở Bình Định; loài Cóc mắt dong M jingdongensis ở Vĩnh Phúc; loài Cóc núi miệng nhỏ M.
ging-microstoma ở Điện Biên, Tuyên Quang và Kon Tum; loài Cóc mắt
nhỏ M minor ở Vĩnh Phúc, loài Cóc mày bắc bộ M.
palpebralespinosa ở Điện Biên; loài Cóc mắt bé M cf parva ở
Điện Biên và loài Cóc núi O-reng M synoria ở Đắk Nông.
3.2 Đặc điểm hình thái và phân bố các loài thuộc giống
Megophrys
3.2.1 Mô tả đặc điểm hình thái của các loài
12
Trang 15Trong phần này, đặc điểm nhận dạng và một số đặc điểm
sinh thái của 18 loài thuộc giống Megophrys ở Việt Nam được mô
tả dựa trên các số liệu đo đếm trực tiếp trên mẫu vật mới thu thậpđược đồng thời so sánh với các công bố trước đây, kích thước tínhtheo đơn vị mm Phần mô tả các loài được sắp xếp theo từng phângiống dựa trên hệ thống phân loại của Mahony et al (2017) Ví dụ:
Cóc mắt cao bằng Megophrys (Panophrys) caobangensis
Nguyen, Pham, Nguyen, Luong, Ziegler, 2020
Mẫu vật nghiên cứu (n=27): 26 mẫu đực (IEBR.4384, 4385,
4386, 4387, 4388, 4389, 4390, 4391, VNMN.2019.04, 05, 06,CB.2015 67, 74, 93, PHIAOAC.2018.9, 13, 15, 22, 23, 24, 25, 26,
49, 50, 51, 52) và 01 mẫu cái (PHIAOAC.2018.19) thu ở Cao Bằng
Kích thước: SVL: 32,3−38,9 (♂), 43,4 (♀); HW: 10,7−12,9
(♂), 13,7 (♀); HL: 10,9−13,4 (♂), 14,0 (♀); ED: 3,3−5,4 (♂), 4,4(♀); TYD: 1,4−2,4 (♂), 2,0 (♀)
Đặc điểm nhận dạng: Con đực có kích thước nhỏ hơn con
cái; chiều dài đầu lớn hơn chiều rộng đầu; mút mõm tròn khi nhìn
từ phía trên; màng nhĩ rõ, tròn, nhỏ hơn đường kính mắt; không córăng lá mía; lưỡi không xẻ thùy ở phía sau; con đực có túi kêu Chitrước không có màng bơi giữa các ngón tay; mút ngón tay hơitròn; con đực có chai sinh dục ở ngón I và ngón II; không có riềm
da dưới ngón chân; chi sau có màng bơi ở gốc giữa các ngón chân;mút ngón chân hơi tròn, khi gập dọc thân khớp cổ-chày đạt đếnmắt
13
Trang 16Da: Mặt lưng có các nốt sần nằm rải rác, có nếp da hình chữ Xtrên lưng, nếp da lưng nổi rõ, trên mí mắt có các nốt sần nhỏ, gờ datrên màng nhĩ rõ; có nhiều nốt sần ở bên sườn; mặt dưới các chi sần,họng, ngực và bụng nhẵn; con đực có túi kêu ngoài
Màu sắc mẫu sống: Cơ thể có màu nâu vàng, nếp da hình chữ
X trên lưng màu nâu sẫm, bên sườn với các đốm nhỏ màu đen;màng nhĩ màu nâu; mặt trên của các chi có các vệt sẫm màu; họng,ngực và bên dưới chi màu nâu sẫm, bụng trắng với các đốm màunâu; mặt dưới các chi có đốm trắng, củ bàn trong và củ bàn ngoàimàu đỏ cam
Một số đặc điểm sinh thái: Các mẫu vật được tìm thấy vào
ban đêm từ 19h00−23h00, bám trên mặt đất hoặc trên các tảng đá
ở các suối nước chảy nhỏ, sinh cảnh xung quanh là rừng cây gỗlớn xen cây bụi
Phân bố: Loài này hiện nay chỉ ghi nhận ở ở VQG Phia
Oắc-Phia Đén, tỉnh Cao Bằng, Việt Nam Đây là loài mới cho khoa học
3.2.3 Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài
Phân bố theo dạng sinh cảnh: Sự tác động của con người có
ảnh hưởng đến các loài trong giống Cóc mắt ở các sinh cảnh khácnhau: sinh cảnh rừng tự nhiên bị tác động với 12 loài (chiếm66,67% tổng số loài ghi nhận); Ở sinh cảnh rừng tự nhiên ít bị tácđộng ghi nhận 11 loài (chiếm 61,11% tổng số loài ghi nhận); ở sinhcảnh quanh khu dân cư chỉ ghi nhận 2 loài (chiếm 11,11% tổng sốloài ghi nhận)
14