1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

ĐỀ THI HSG VẬT LÍ (08-09)

36 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 140,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự di truyền của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.. Sự di truyền các tính trạng do các gen bắt chéo nhau quy định?[r]

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÍ 9 Thời gian: 150 phút

Câu 1 Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì Đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì

nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa, thì nhiệt độcủa nhiệt lượng kế tăng thêm 30C Hỏi nếu đổ thêm vào nhiệt lượng kế, cùng lúc 5 ca nước nói trênthì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa ?

Câu 2 Hai gương phẳng G1 và G2 hợp với nhau một góc α ( α < 900), hai điểm O và M ởtrong góc α

a) Vẽ tia sáng, đi từ O phản xạ trên G1 trước, rồi phản xạ tiếp trên G2 và tới M

b) Vẽ tia sáng, đi từ O phản xạ trên G2 trước, rồi phản xạ tiếp trên G1 và tới M

c) Nếu α > 900 thì để có thể vẽ được tia sáng trên, hai điểm O, M phải đặt ở đâu ?

Câu 3 Một khối gỗ hình hộp chữ nhật, tiết diện đáy S = 150cm2, cao h = 30cm được thả nổi trong

hồ nước sao cho khối gỗ thẳng đứng Biết trọng lượng riêng của gỗ dg = 2/3 d0 ( d0 trọng lượngriêng của nước d0 = 10 000N/m3) Tính công của lực nhấn chìm khối gỗ đến đáy hồ ? Biết mựcnước trong hồ H = 0,8 m Bỏ qua sự thay đổi mực nước của hồ

Câu 4 Hai điện trở R1 và R2 giống nhau mắc nối tiếp giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi

U Cường độ dòng điện qua các điện trở đo được 10mA Khi mắc thêm một vôn kế song song vớiđiện trở R1 thì dòng điện qua R1 có cường độ 8mA và vôn kế chỉ 3V

a) Tại sao dòng điện qua R1 lại giảm đi ?

b) Tính hiệu điện thế U ?

c) Tìm cường độ dòng điện qua R2 ?

Hết

Trang 2

" Đổ thêm 5 ca nước nữa thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 60 nữa" 0,25đ

A

M

H O1

O

Hình 12

Trang 3

Vẽ ảnh ảo O1 của O qua gương G1:

O O1 G1 và O1H = OH

Vẽ ảnh ảo M1 của M qua gương G2:

M1M G2 và M1P = MP 0,25đ

Vì đường kéo dài của tia phản xạ bao giờ cũng đi qua

ảnh ảo nên: Ta nối M1 với O1 cắt gương G1 tại I, cắt gương

G2 tại K Ta có I là điểm tới trên G1; K là điểm tới trên G2

Nối O với I , OI chính là tia tới trên gương G1

IK là tia phản xạ trên G1, đồng thời là tia tới trên G2

Nối K với M ta được KM là tia phản xạ trên gương G2

Vậy OIKM là đường đi của tia sáng cần dựng 0,5đ

b) Vẽ đường đi của tia sáng xuất phát từ O truyền đến G2 sau đó phản xạ trên G2 và truyền đến G1

Vì đường kéo dài của tia phản xạ bao giờ cũng đi qua

ảnh ảo nên: Ta nối M2 với O2 cắt gương G2 tại I, cắt gương

G1 tại K Ta có I là điểm tới trên G2; K là điểm tới trên G1

Nối O với I , OI chính là tia tới trên gương G2

IK là tia phản xạ trên G2, đồng thời là tia tới trên G1

Nối K với M ta được KM là tia phản xạ trên gương G1

Vậy OIKM là đường đi của tia sáng cần dựng 0,5đ

G1 M2

O2

K

P I

A

M

H O

G2

Hình 2

Trang 4

c) Với α > 900 Xét trường hợp tia sáng phản xạ trên G1 trước (Hình 3) 0,25đ

Để vẽ được tia sáng thì điều kiện cần và đủ là đường thẳng O1M1 phải gặp hai gương Vậy góc

O1AM1 phải gặp hai gương Vậy góc O1AM1 < 1800 0,25đ

Hay: O1AM1 = O1AG1 + α + G2AM1

Vậy điều kiện để vẽ được tia phản xạ là:

O1AG1 + G2AM1 < 1800 - α 0,25đ

Hay OAG1 + MAG2 < 1800 - α

Vậy tổng hai góc do OA tạo với G1 và AM tạo với G2

phải nhỏ hơn góc bù với góc giữa hai gương 0,25đ

A

M1

M

H O1

O

Hình 3

Trang 5

Trong giai đoạn tiếp theo lực tác dụng không đổi và bằng F =15 N

Khi khối gỗ chạm đáy nó đã đi được quãng đường: H - h = 0,5 (m) 0,25đ

Công thực hiện trong giai đoạn này là:

A2 = 15 0,5 = 7,5 (J) 0,25đ

Vậy tổng cộng công để nhấn chìm khối gỗ đến đấy hồ là: A = A1 + A2 = 8,25 (J) 0,25đ

Câu 4: 2,25 Điểm

a) Dòng điện qua R1 giảm đi vì đã có một phần dòng điện ở mạch chính rẽ qua vôn kế Vì vôn kế

ở đây là không lí tưởng 0,75đ

b) Vì Vônkế mắc song song với R1

I1 = 0 0083 =375(Ω)

0,25đ

Khi chưa mắc vôn kế thì R1 nt R2

Điện trở tương đương toàn mạch: R12 = R1 + R2 = 2R1 =750 ( Ω ) 0,25đ

Trang 6

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỄN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2008-2009

MÔN: SINH HỌC(Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề)

GV ra đề : Lê thị Hồng Liên , Duyệt đề : Nguyễn Minh Lợi

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6điểm): Em hãy chọn phương án đúng nhất cho

mỗi câu trắc nghiệm

1 Một người kéo một vật nặng 5 kg từ một nơi thấp lên nơi cao khoãng cách 10m thì công của cơ là bao nhiêu?

A 50 jun B 100 jun C.500 jun D.1000 jun

2 Trong thành phần của máu, các tế bào máu tự do chiếm thể tích là:

A 45% B 55% C.92% D.7%

3 Huyết tương khi mất chất sinh tơ máu sẽ tạo thành: A Tơ máu B Cục

máu đông C Huyết thanh D Bạch huyết

4 Nguyên nhân của sự vận chuyển máu trong động mạch:

A Sự chênh lệch huyết áp trong hệ mạch

B Nhờ sự đàn hồi của thành mạch

C Sự co bóp của các cơ bắp ảnh hưởng thành tĩnh mạch; sức hút của lồng ngực(khi hít vào)

và cuả tâm nhĩ (khi thở ra)

D Hai câu A, B đúng

5 Nếu tim đập càng nhanh thì:

A Thời gian co tim càng rút ngắn

B Thời gian nghĩ không thay đổi

C Hai câu A, B đúng

D Hai câu A, B sai

6 Sự trao đổi khí ở phổi Và ở tế bào xảy ra do:

A Sự khuếch tán từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp hơn

B Sự khuếch tán từ nơi có áp suất thấp đến nơi có áp suất cao

C Áp suất CO2 trong phế nang cao hơn trong máu nên CO2 ngấm từ máu vào phế nang

D Áp suất O2 trong phế nang thấp hơn trong máu nên O2 ngấm từ phế nang vào máu

7 Các bệnh nào dễ truyền nhiễm theo đường hô hấp

A Bệnh SARS, bệnh lao phổi

B bệnh cúm, bệnh ho gà

C bệnh thương hàn, thổ tả, kiết lị, bệnh về giun sán…

D Hai câu A, B đúng

Trang 7

8 Áp suất của không khí trong phế bào là 710 mmHg Tỉ lệ % của O 2 trong phế bào là 15%,

sự chênh lệch áp suất của O 2 giữa phế bào và máu là bao nhiêu mmHg? (nếu áp suất của O 2

9 Gan tham gia vào quá trình bài tiết bằng bài tiết bằng các cách sau đây:

A Điều hoà glucozơ, điều hoà các axitamin, điều hoà protein huyết tương, điều hoà lipit

B Dự trữ vitamin và các nguyên tố vô cơ, sinh nhiệt dự trữ máu

C Tạo ra urê, phá huỷ hồng cầu già, khử độc

D Hai câu A,B đúng

10 Với một khẩu phần ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hoá diễn ra ở ruột non có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hoá là:

A Axitamin

B.Glixêrin

C Đường đơn

D.Axit béo

11 Năng lượng giải phóng trong quá trình dị hoá được sử dụng như sau:

A Tổng hợp nên chất sống mới của cơ thể

B Sinh ra nhiệt để bù lại nhiệt lượng mất đi của cơ thể

C Tạo ra công để sử dụng trong các hoạt động sống

13 Cơ quan bài tiết nào là chủ yếu và quan trọng nhất?

A Phổi thải khí cacbôníc và hơi nước

B Da thải mồ hôi

C Thận thải nước tiểu

D Hai câu A.B đúng

14 Điều khiển hoạt động các nội quan: Hệ tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp, sinh dục, bài tiết do:

A Hệ thần kinh vận động (cơ, xương)

B Hệ thần kinh sinh dưỡng

C Thân nơron

D Sợi trục

15 Võ não nếu bị cắt bỏ hay bị chấn thương sẽ:

A Mất tất cả các phản xạ có điều kiện đã được thành lập

B Mất tất cả các phản xạ có điều kiện

C Mất tất cả các phản xạ không có điều kiện và có điều kiện đã được thành lập

D.Không ảnh hưởng đến phản xạ có điều kiện

Trang 8

16 Thế nào là tính trạng?

A Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cáu tạo, sinh lý của một cơ thể

B Tính trạng là những đặc điểm sinh lý, sinh hoá của một cơ thể

C Tính trạng là những biểu hiện về hình thái của cơ thể

D Cả B,C

17 Kiểu gen là gì?

A Tập hợp toàn bộ các gen trong một tế bào

B Các gen mà con cái nhận được từ thế hệ bố mẹ

C Kiểu gen qui định kiểu hình sinh vật

D Gen trội qui định kiểu hình trội, gen lặn qui định kiểu hình lặn

18 Thế nào là thể đồng hợp?

A Cá thể mang một cặp gen alen giống nhau

B Cá thể mang một cặp gen alen không giống nhau

C Cá thể mang cả hai gen lặn về một cặp gen alen

D Cá thể mang cả hai gen trội về một cặp gen alen

19 Thế nào là thể dị hợp?

A Cá thể mang một cặp gen alen giống nhau

B Cá thể mang một cặp gen alen không giống nhau

C Cá thể mang cả hai gen lặn về một cặp gen alen

D Cá thể mang cả hai gen trội về một cặp gen alen

20.Kiểu hình là gì?

A Tập hợp toàn bộ các tính trạng biểu hiện trong một tế bào

B Tập hợp toàn bộ các tính trạng biểu hiện ở một cơ thể

C Kiẻu gen qui định kiểu hình sinh vật

D Gen trội qui định kiểu hình trội, gen lặn qui định kiểu hình lặn

21 Định luật phân li độc lập xác định qui luật di truyền của:

A Các cặp gen alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể đồng dạng

B Các cặp gen alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau

C Các cặp gen alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể đồng dạng khác nhau

D M ột cặp gen nằm trên đôi nhiễm sắc thể thường; một cặp gen nằm trên đôi nhiễm sắc thể giới tính

22 Cơ chế biến dị tổ hợp xuất hiện trong sinh sản hữu tính là:

A Các cặp NST đồng dạng phân ly trong giảm phân và tổ hơpợ ngẫu nhiên của nhiều loại giao tử trong thụ tinh

B Các gen phân ly độc lập trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

C Kết quả của giảm phân và thụ tinh

D Các gen tổ hợp lại trong quá trình sinh sản và thể hiện ra tính di truyền sinh vật

23 Ở ruồi giấm, 2n =8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST đó bằng bao nhiêu?

Trang 9

A Sự di truyền của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST cùng phân

li trong quá trình phân bào

B Sự di truyền các tính trạng do các gen bắt chéo nhau quy định

C Sự di truyền một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên các NST tương đồng

D Cả B,C

25 Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?

A Sử dụng di truyền liên kết để xác định kết quả các phép lai

B Sử dụng di truyền liên kết để chọn lọc những tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau

C Sử dụng di truyền liên kết để kiểm nghiệm các định luật Menden

D Cả B,C

26 Thế nào là guyên tắc bổ sung?

A Trên phân tử ADN , các nucleôtit giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc: A liên kết với T và G liên kết với X

B Trên phân tử ADN , các nucleôtit giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc: A liên kết với G và T liên kết với X

C Trên phân tử ADN , các nucleôtit liên kết với nhau b ằng c ác liên kết hoá tr ị

D C ả B v à C

27 Trong thụ tinh, sự kiện quan trong nhất là gì?

A Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái

B Các giao tử kết hợp với nhau theo tỉ lệ 1:1

C Sự kết hợp chất tế bào của hai giao tử

D Sự kết hợp chất nhân của hai giao tử

28 Vì sao biến dị tổ hợp lại có nhiều trong sinh sản hữu tính?

A Do phân li độc lập của các NST trong hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa cácgiao tử trong thụ tinh

B Do tổ hợp lại vốn gen của tổ tiên, bố mẹ làm xuất hiện các tính trạng đã cốhặc chưa có ở các thế hệ trước

C Do sự kết hợp các NST khác nguồn gen không bền vững

D Cả A và B

29 Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra như thế nào?

A Khi bắt đầu phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn dần dần tách nhau ra

B Các nucleotit trên mạch đơn lần lượt liên kết với các nucleotit tự do trog môi trường nội bào để hình thành phân tử mới

C Khi kết thúc, 2 phân tử ADN được tạo thành giống phân tử ADN mẹ

D Cả A,B,và C

30 Qúa trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào?

A Nguyên tắc khuôn mẫu (mạch mới của ADN được tổng hợp theo mạch khuôn mẫu của ADN mẹ)

B Nguyen tắc bán bảo toàn (trong phân tử ADN có 1 mạch cũ và một mạch mới)

C Nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T và G liên kết với X)

D Cả A,B, và C

PHẦN II: T Ự LUẬN (4điểm):

Câu 1: (1điểm) Sự biến đổi về mặt hoá học của thức ăn gluxit ở ruột non

Trang 10

Câu 2: (1điểm) Tại sao nói đồng hoá và dị hoá là hai quá trình mâu thuẫn nhưng cùng thống nhất

với nhau trong cùng một cơ thể sống?

Câu 3: (2 điểm) Ở người, thuận tay phải là tính trội hoàn toàn so với thuận tay trái

1 Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình các con của những cặp vợ chồng thuận tay phải

2 Người đàn ông thuận tay trái, muốn chắc chắn có đúa con thuận tay phải thì phải cưới vợ có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

3 Bố và mẹ đều thuận tay phải mà sinh đưá con thuận tay trái Nếu họ thắc mắc thì phải giải thích cho họ như thế nào?

Trang 11

Đáp án

Phần I: trắc nghiệm (6 điểm) mỗi câu đúng 0,2 điểm

Câu 1: (1điểm)mỗi ý đúng 0,25 điểm

_Men amilaza của dịch tuỵ và dịch ruột biến đổi tinh bột thành đường Mantô

_Men amilaza của dịch tuỵ và dịch ruột biến đổi mantô thành đường glucô

_Men saccaraza của dịch ruột biến đổi saccarô thành glucô và lêvulô

_Men lactaza của dịch ruột biến đổi lactô thành glucô và galactô

Câu 2: (1điểm) mỗi ý đúng 0,25 điểm

_M âu thuẩn :

+ Đồng hoá tổng hợp chất hữu cơ, dị hoá phân huỷ chất hữu cơ

+ Đồng hoá tích luỹ năng lượng, dị hoá phân huỷ năng lượng

_ Thống nhất:

+ Đồng hoá cung cấp nguyên liệu cho dị hoá, dị hoá cung cấp năng lượng cho dị hoá

+ Đồng hoá và dị hoá cùng tồn tại trong một cơ thể sống, nếu thiếu một trong hai quá trình thì sự sống không tồn tại

Câu 3: (2điểm)

Qui ước: A : thuận tay phải ; a: thuận tay trái

1 Kiểu gen và kiểu hình của các con:(0,5điểm)Mõi ý đúng 0,25điểm

_ Vợ thuận tay phải kiểu gen AA hoặc Aa

_ Chồng thuận tay phải, kiểu gen AA hoặc Aa

Có các tr ường hợp sau: P: AA x AA

P: AA x Aa P: Aa x Aa

 Trường hợp 1:

P: AA x AA

F1: KG: AA KH: thuận tay phải

Trang 12

 Trường hợp2:

P: AA x AaGP: A A,a

F1: KG: 1 AA : 1Aa KH: thuận tay phải

 Trường hợp3:

P: Aa x AaGP: A,a A,a

F1: KG:1 AA : 2Aa : 1 aa KH: 3 thuận tay phải : 1 thuận tay trái

2 Kiểu gen và kiểu hình của người vợ: (0,75điểm)Mỗi ý đúng 0,35 điểm _Người đàn ông thuận tay trái có kiểu gen aa, chỉ tạo một loại giao tử _Để chắc chắn có con thuận tay phải thì phải cưới vợ có kiểu gen AA (chỉ tạo một loại giao tử A), kiểu hình thuận tay phải

3 Giải thích hiện tượng:(0,75 điểm)Mỗi ý đúng 0,25điểm

_ Bố và mẹ huận tay phải có kiểu gen

A-_ Con thuận tay trái, kiểu gen aa, chứng tỏ bố và mẹ đều tạo được giao tử a, nên kiểu gen bố

và mẹ đều là Aa

_ Như vậy bố, mẹ thuận tay phải vẫn có thể sinh con thuận tay trái nếu mang kiểu gen dị hợp tử

Trang 13

Trường THCS Nguyễn Du

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2008 – 2009

Môn Toán Thời gian 150 phút

Người ra đề: Nguyễn Thanh Tuyền.

Người duyệt: Nguyễn Minh Lợi

Câu 1:(1,5đ) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

-Hết -ĐÁP ÁN

Trang 14

Câu 1:

a) M = (x + 2)(x + 3)(x + 4)(x + 5) – 24 = (x 2 + 7x + 10)(x 2 + 7x + 12) -24 Đặt x 2 + 7x + 11 = t ⇒{x2+7 x +10=t −1

⇒ a=b=c

Vậy tam giác đã cho là tam giác đều (đpcm)

Trang 15

Vì vai trò của x, y, z là như nhau nên ta có thể giả sử x y z 

Khi đó: 3xyz2(x y z  ) 9 6  x 9 xyz2x 3 yz5

Trang 16

⇒ Δ AOE đồng dạng với ΔCOG(c − g − c) ⇒ A ^ O E=C ^ O G

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo EG và

FH của hình thang EFGH

Trang 17

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỄN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

Năm học 2008-2009

MÔN: LỊCH SỬ

(Thời gian 150 phút, không kể thời gian giao đề)

GV ra đề : Nguyễn Thị Thuận, Duyệt đề : Nguyễn Minh Lợi A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: I/ Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất (0,25điểm) 1/ Triều đại nào đặt tên nước ta là Đại Việt: A Nhà Đinh; B: Nhà Lý; C: Nhà Trần; D: Nhà Hồ 2/ Sự kiện nào đã khẳng định quyền tự chủ của dân tộc ta trong sự nghiệp giành lại độc lập dân tộc A Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 B Lê Hoàn đánh tan quân Tống trên sông Bạch Đằng năm 981 C Quân đội Nhà Trần đánh tan quân Nguyên trên sông Bạch Đằng năm 1288 II/ Điền thông tin đúng vào các khoảng trống để hoàn tất các câu sau: (3,5điểm) 1/ Quốc Tử Giám được thành năm

2/ Thực dân Pháp mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam năm

3/ Người ban bố chiếu Cần Vương

4/ Lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa Yên Thế

5/ Cuộc cách mạng Tư sản triệt để nhất là

6/ Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi năm

7/ Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

Phần B: phần tự luận (6điểm)

1 Trình bày những cống hiến của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075-1077)?

2/ Tại sao nói Công xã Pari là Nhà nước kiểu mới?

3/ Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?

Đáp án:

Phần Trắc nghiệm

I/ 1.B; 2.A;

II/ Điền vào chổ trống

1 Năm 1076

2 Năm 1858

3 Hàm Nghi

4 Hoàng Hoa Thám

5 Cuộc cách mạng Tư sản Pháp 1789

6 Năm 1917

7 Năm 1918

Phần tự luận:

Trang 18

Câu 1: Những cống hiến của Lý Thường Kiệt

- Lý Thường Kiệt là người giàu mưu lược, yêu nước, trung quân ái quốc phẩm chất của ông là mộtbậc Đại tướng, vị thế của ông là vị thế của một bậc đại thần

- Ông đã góp phần cũng cố sức mạnh và hoàn chỉnh cơ cấu bộ máy Nhà Lý

- Vạch kế hoạch kháng chiến chống Tống, trực tiếp chỉ huy quân đội

- Đề xuất lối đánh độc đáo: chủ động tấn công sang đất Tống và để lại bài thơ “Nam quốc sơn hà”

có giá trị như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc

Câu 2: Công xã Pari là một Nhà nước kiểu mới:

- Hội đồng công xã do dân bầu ra gồm có 86 đại biểu của công nhân, nông dân, trí thức, nhân dânlao đông Pari

- Các chính sách của công xã phục vụ quyền lợi của công chúng nhân dân nói chung, trước hết làcông nhân

- Công xã Pari chỉ tồn tại 72 ngày nhưng nó đã cổ vũ nhân dân lao động thế giới trong sự nghiệpđấu tranh cho một tương lai tốt đẹp, để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho giai cấp vô sảnthế giới

Câu 3: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước:

- Vì yêu nước thương dân

- Không tán thành đường lối hoạt động của các bậc tiền bối như: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh

- Muốn ra nước ngoài tìm con đường cứu nước mới

Ngày đăng: 11/03/2021, 13:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w