PHEÙP TÍNH TÍCH PHAÂN HAØM MOÄT BIEÁN.. Baøi toaùn tìm dieän tích.[r]
Trang 1Bài giảng Toán 1
Giảng viên Nguyễn Anh Thi
2016
Trang 2Chương 3 PHÉP TÍNH TÍCH PHÂN HÀM
MỘT BIẾN
Trang 3Bài toán tìm diện tích
Trang 4Ta có tổng Rieman: R n=f(x1)∆(x) + f(x2)∆(x) + · · · + f(x n)∆(x).
Khi đó ta có diện tích
A = lim
n→+∞[f(x1)∆(x) + f(x2)∆(x) + · · · + f(x n)∆(x)]
Trang 5Thay vì lấy giá trị của f tại các đầu mút x i như trên, ta có thể chọn
tại điểm bất kỳ x∗i ∈ [x i−1,x i] Ta có diện tích
A = lim
n→+∞[f(x∗1)∆(x) + f(x∗2)∆(x) + · · · + f(x∗n)∆(x)]
Trang 6Định nghĩa tích phân
Định nghĩa
Cho f là hàm xác định trên đoạn [a, b], ta chia đoạn [a, b] thành n khoảng con với độ rộng ∆(x) = (b − a)/n Gọi
a = x0<x1 <x2< · · · <x n=b là các đầu mút của các khoảng
con đó Trên mỗi khoảng con ta lấy x∗i ∈ [x i−1,x i] Thìtích phân
(xác định) của f từ a đến bđược định nghĩa là:
Z b
a
f(x)dx = lim
n→∞
n
X
i=1
f(x∗i)∆(x)
nếu nó tồn tại
Nếu tích phân của f tồn tại ta nói fkhả tích
Trang 7Các tính chất cơ bản của tích phân
Mệnh đề
Cho f, g khả tích trên [a, b], k ∈ R khi đó:
1 Rb
a[f(x) + kg(x)]dx =Rb
a f(x)dx + kRb
a g(x)dx
2 Nếu c ∈ (a, b) thì f cũng khả tích trên các khoảng [a, c] và
[c, b], và khi đó:
Z b
a
f(x)dx =
Z c
a
f(x)dx +
Z b
c
f(x)dx
3 Nếu f(x) ≥ 0, ∀x ∈ [a, b] thìRb
a f(x)dx ≥ 0 Suy ra nếu f(x) ≥ g(x), ∀x ∈ [a, b] thì
Z b
a
f(x)dx ≥
Z b
a
g(x)dx
4 Hàm |f| khả tích và Rb
a |f(x)|dx ≥ |Rb
a f(x)dx|
Định lý
Nếu f liên tục trên [a, b] hoặc chỉ gián đoạn tại một số hữu hạn các điểm, thì f khả tích trên [a, b].
Trang 8Các tính chất cơ bản của tích phân
Định lý (Định lý cơ bản của vi tích phân 1)
Cho f liên tục trên đoạn [a, b], đặt: F(x) =Rx
a f(t)dt, (a ≤ x ≤ b) Thì F liên tục trên [a, b], khả vi trên (a, b) và F0(x) = f(x).
Định lý (Định lý cơ bản của vi tích phân 2, Công thức
Newton-Leibnitz)
Cho f liên tục trên [a, b], thì:
Z b
a
f(x)dx = F(b) − F(a) Trong đó F là một nguyên hàm bất kỳ của f, nghĩa là F0(x) = f(x).
Ví dụ
TínhRπ
4
0 sin xdx.
Trang 9Nguyên hàm
I F được gọi lànguyên hàm của f nếu F0 =f.
I Định lý cơ bản của phép tính vi tích phân khẳng định sự tồn tại nguyên hàm của các hàm liên tục
I Nếu F là một nguyên hàm của f thì khi đó mọi nguyên hàm G của f đều có dạng G(x) = F(x) + C.
I Tập các nguyên hàm của f được ký hiệu là:
Z
f(x)dx
I Nguyên hàm còn được gọi là tích phân bất định
Trang 10Một số nguyên hàm
1 R x a dx = x a+1 a+1 +C, với a 6= −1
2 R dx
x = ln |x| + C
3 R e x dx = e x+C
4 R a x dx = ln a a x +C
5 R sin xdx = − cos x + C
6 R cos xdx = sin x + C
7 R dx
cos 2x = tanx + C
8 R dx
sin 2x = − cotx + C
9 R √dx
1−x2 = arcsinx + C
10 R √dx
a2−x2 = arcsin(x a) +C, a > 0
11 R dx
1+x2 = arctanx + C
12 R dx
a2 +x2 = 1aarctan(x a) +C, a > 0.