Ở lớp 6,ta đã biết một vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên.Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế nào?Nội dung của[r]
Trang 1BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN VẬT LÍ 8.
Cả năm: 35tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiếtHọc kỳ I: 18 tuần x 1 tiết/tuần = 18 tiếtHọc kỳ II: 17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết
Tiết 9: Bài 7: Áp suất
Tiết 10: Bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau
Tiết 11: Bài 9: Áp suất khí quyển
Tiết 12: Bài 10: Lực đẩy Acsimét
Tiết 13: Bài 11: Thực hành và kiểm tra thực hành:
Nghiệm lại lực đẩy Acsimét
Tiết 14: Bài 12: Sự nổi
Tiết 15: Bài 13: Công cơ học
Tiết 16: Bài 14: Định luật về công
Tiết 18: Kiểm tra học kỳ I
HỌC KỲ II
Tiết 19: Bài 15: Công suất
Tiết 20: Bài 16: Cơ năng: Thế năng ,động năng
Tiết 21: Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng
Tiết 22: Bài 18: Ôn tập tổng kết chương I: Cơ học
Tiết 23: Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?
Tiết 24: Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
Tiết 25: Bài 21: Nhiệt năng
Tiết 27: Bài 22: Dẫn nhiệt
Tiết 28: Bài 23: Đối lưu - Bức xạ nhiệt
Tiết 29: Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng
Tiết 30: Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt
Tiết 31: Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
Tiết 32: Bài 27: Sư bảo toàn năng lượng trong các hiện
Trang 2tượng cơ và nhiệt
Tiết 33: Bài 28: Động cơ nhiệt
Tiết 34: Bài 29: Ôn tập tổng kết chương II: Nhiệt họcTiết 35: Kiểm tra học kỳ II
Trang 3Tiết thứ: 01 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
-Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học
-Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
2.Kỹ năng.
-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.-Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp:chuyển động thẳng,chuyển động cong,chuyển động tròn
-Rèn luyện khả năng quan sát,so sánh của học sinh
3.Thái độ.
B.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
2.Chuẩn bị của giáo viên.
-Tranh vẽ (hình 1.1,hình 1.2 SGK) phục vụ cho bài giảng và bài tập
-Tranh vẽ (hình 1.3 SGK) về một số chuyển động thường gặp
2.Triển khai bài mới.
*Hoạt động 1 (13 phút)
-GV: Yêu cầu một học sinh đọc trước
lớp câu hỏi C1,tổ chức cho học sinh thảo
luận và trả lời C1
-HS:Thảo luận chung giữa lớp
-GV:Vậy để biết được một vật chuyển
I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
*Nhận xét.
Để nhận biết một vật chuyển động
Trang 4động hay đứng yên cần phải căn cứ vào
yếu tố nào?
-HS:Thảo luận => Nhận xét
-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
SGK để biết được vật mốc và chuyển
động cơ học
-GV:Một vật như thế nào được gọi là
vật mốc?Yêu cầu học sinh chỉ ra các vật
được chọn làm vật mốc trong các ví dụ
trên
-HS:
-GV:Vậy khi nào thì vật chuyển động?
(Thế nào là chuyển động cơ học?)
-HS:
-GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả
lời câu hỏi C2
-HS:Thảo luận =>Trả lời câu C3
-GV:Vậy có khi nào một vật vừa chuyển
động so với vật này,vừa đứng yên so với
-GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả
lời câu hỏi C4,C5
-HS:Làm việc cá nhân
-GV:Gọi một vài học sinh trả lời trước
lớp,các học sinh khác nhận xét đánh giá
-HS:Thảo luận
-GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6
hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc (vật mốc)
*Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật
mốc.Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động)
II.Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
*Nhận xét.
-Một vật có thể là chuyển động
Trang 5-HS:Trả lời câu hỏi C6 => Nhận xét.
-GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu hỏi
C7 trước lớp,các học sinh khác nhận xét
đánh giá
-HS:
-GV:Vậy một vật được coi là chuyển
động hay đứng yên phụ thuộc vào yếu tố
-GV:Giới thiệu cho học sinh một số
chuyển động trong đời sống qua hình
-HS:Thảo luận =>Trả lời C10,C11
đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác
-Vậy một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vàoviệc chọn vật làm mốc.Ta
nói:chuyển động hay đứng yên cótính tương đối
III.Một số chuyển động thường gặp.
-Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng,chuyển động cong
Trang 6Tiết thứ: 02 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
VẬN TỐC A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
-Từ ví dụ,so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗi chuyểnđộng để rút ra cách nhận biết sự nhanh,chậm của chuyển động đó (gọi là vậntốc)
-Nắm được công thức tính vận tốc
s v t
và ý nghĩa của khái niệm vận tốc.Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s,km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.Vậndụng công thức dể tính quảng đường, thời gian trong chuyển động
2.Kỹ năng.
-Rèn luyện khả năng so sánh và kỹ năng vận dụng công thức làm bài tập
3.Thái độ.
B.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
2.Chuẩn bị của giáo viên.
+Thế nào là chuyển động cơ học?Cho ví dụ?
+Giữa chuyển động và đứng yên có tính chất gì?Cho ví dụ?
2.Triển khai bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1(12 phút)
-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
mục 1 (bảng 2.1),sau đó trả lời câu hỏi
C1,C2
-HS:Làm việc cá nhân
I.Vận tốc là gì?
Trang 7-GV:Gọi một vài học sinh trả lời trước
lớp,các học sinh khác nhận xét, bổ sung
-HS:Thảo luận chung => Trả lời C1,C2
-GV:Thông báo,quãng đường chạy
trong một giây của các bạn học sinh trên
được gọi là vận tốc
-GV:Vậy vận tốc là gì?Biết được vận
tốc của một vật cho ta biết điều gì?
-HS:Thảo luận =>đưa ra nhận xét
-GV:Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả
lời câu hỏi C3
-GV:Dựa vào ví dụ ở bảng 2.1,hướng
dẫn học sinh xây dựng công thức:
s v t
-HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên
-GV:Yêu cầu học sinh nêu tên các đại
lượng có trong công thức
-HS:
*Hoạt động 3.(5 phút)
-GV:Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị
của chiều dài,thời gian =>Đơn vị của
vận tốc.(Trả lời câu C4)
-HS:
-GV:Hướng dẫn học sinh cách đổi đơn
vị từ km/h ra m/s và ngược lại Cho một
vài ví dụ yêu cầu học sinh đổi
-HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên
-GV:Giới thiệu cho học sinh một dụng
-HS:Làm theo hướng dẫn của giáo viên
-GV:Gọi 3 học sinh lên bảng làm các
*Nhận xét.
Quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian của chuyển động được gọi là vận tốc của chuyển động đó.Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
II.Công thức tính vận tốc.
-s v t
,trong đó:
v là vận tốc,
s là quãng đường đi được,
t là thời gian để đi hết quảng đường đó
t = 1,5h
s = 81km
Trang 8câu C6,C7,C8,các học sinh khác làm vào
vở nháp.Yêu cầu học sinh tóm tắt được
đầu bài,ghi các dữ liệu theo quy định
-HS:Làm việc cá nhân
-GV:Gọi một vài học sinh nhận xét,bổ
sung bài làm của bạn trên bảng
-HS:Thảo luận chung tước lớp =>hoàn
chỉnh các câu trả lời theo hướng dẫn của
giáo viên
v = ? km/h;? m/sVận tốc của tàu là:
81
54 / 1,5
54000
15 / 3600
-Đọc thêm phần có thể em chưa biết
-Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2.5 SBT
+GV:Muốn biết ai đi nhanh hơn phải làm thế nào?
+HS:Tính quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian (Vậntốc) => So sánh
+GV:Muốn biết sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu Km ta phải làm gì?
+HS:
Trang 9Tiết thứ: 03 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
-Xác định được công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
2.Kỹ năng.
-Vận dụng được công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.-Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời được những câu hỏi trong bài
-Rèn luyện kỹ năng quan sát,khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lý kết quả
3.Thái độ.
B.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
-Máng nghiêng,bánh xe,đồng hồ điện tử,bút lông
-Bảng ghi kết quả thí nghiệm
2.Chuẩn bị của giáo viên.
-Bảng kết quả thí nghiệm 3.1 SGK và một bảng kết quả thí nghiệm chung
2.Tiển khai bài mới
*Hoạt động 1 (15 phút)
-GV:Đưa ra một số ví dụ:
+Chuyển động của ôtô bắt đầu rời bến
+Chuyển động của một chiếc xe lăn
I.Định nghĩa.
-Chuyển động đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Trang 10xuống dốc.
+Chuyển động của đầu cánh quạt khi
quạt chạy ổn định
=> Căn cứ vào vận tốc,các chuyển động
trên được chia thành mấy nhóm?Vì sao?
-HS:
-GV:Dựa vào câu trả lời của học sinh
dẫn dắt học sinh đi đến định nghĩa
chuyển động đều,chuyển động không
đều
-HS:Trả lời câu hỏi của giáo viên đưa ra
=> Định nghĩa chuyển động đều,chuyển
động không đều
-GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí
nghiệm như hình 3.1 (Lưu ý học sinh
phải đặt máng trên mặt phẳng nằm
ngang)
-HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và
ghi kết quả vào bảng
-GV:Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình
bày kết quả thí nghiệm của nhóm mình
và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm
chung,nếu có nhóm nào cho kết quả sai
lệch quá lớn,giáo viên hướng dẫn nhóm
đó tiến hành đo lại
-HS:
-GV:Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả
thí nghiệm trả lời câu hỏi C1,C2
-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
mục II,sau đó dựa vào bảng kết quả thí
nghiệm để trả lời câu hỏi C3
-HS:
-GV:Vậy để tính vận tốc trung bình trên
cả đoạn đường AD chúng ta phải làm
-Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớnthay đổi theo thời gian
1.Thí nghiệm.
2.Trả lời câu hỏi.
II.Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.
- tb
s v t
trong đó:
+ s là quãng đường đi được (s = s1 + s2 + s3 + + sn)+ t là thời gian đi hết quãng đường đó
(t = t1 + t2 + t3 + + tn)
Trang 11thế nào?
-HS:Thảo luận => Công thức tính vận
tốc trung bình của chuyển động không
-GV:Nêu câu hỏi:
+ Thế nào là chuyển động đều?Chuyển động không đều?
+ Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?-HS:Trả lời
V.Dặn dò.(3phút)
-Đọc thêm phần có thể chưa biết
-Làm bài tập 3.1 3.7
-Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3.7
+GV: Nếu gọi chiều dài cả quãng đường là s,thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường được tính như thế nào?
+HS: t1 = ,t2 = => Thay vào (1)
Trang 12Tiết thứ: 04 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
BIỂU DIỄN LỰC A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ.Biểu diễn được vectơ lực
2.Kỹ năng.
-Nêu được ví dụ thể hiện được lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
-Rèn luyện khả năng vẽ hình minh họa
3.Thái độ.
B.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
-Xe lăn,thanh thép,nam châm,giá đỡ
2.Chuẩn bị của giáo viên.
-Vẽ to hình 4.3;4.4 SGK
C.Tiến trình lên lớp.
I.Ổn định.
II.Kiểm tra bài cũ.(5phút)
-HS1: + Thế nào là chuyển động đều?Chuyển động không đều?
+ Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều?+Áp dụng làm bài tập 3.1;3.2 SBT
2.Triển khai bài mới
Trang 13-HS:Thảo luận chung => trả lời C1.
-GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí
nghiệm kiểm tra như được mô tả trong
hình 4.1
-HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
GV:Qua thí nghiệm,yêu cầu học sinh
khẳng định lại tác dụng của lực trong
-GV:Thông báo cho học sinh biết lực là
một đại lượng véc tơ như SGK
-GV:Thông báo cách biểu diễn và kí
hiệu vectơ lực như SGK
-GV:Đưa ra một mũi tên như hình vẽ:
Yêu cầu học sinh phân tích đặc điểm
của mũi tên,sau đó đề nghị học sinh tự
điền vào các phần của mũi tên tương
-GV:Treo hình vẽ 4.3 lên bảng phân tích
ví dụ để học sinh hiểu rõ cách biểu diễn
lực
-HS:Quan sát
-GV:Yêu cầu học sinh xác định
phương,chiều và điểm đặt của lực trong
Trang 14-HS:Làm việc cá nhân.
-GV:Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
-HS:Thảo luận => Trả lời C2,C3
-GV:Hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh
Trang 15Tiết thứ: 05 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH A.Mục tiêu.
-Nêu được một số ví dụ về quán tính.Giải thích được hiện tượng quán tính
2.Kỹ năng.
-Rèn luyện kỹ năng quan sát
3.Thái độ.
B.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
2.Chuẩn bị của giáo viên.
2.Triển khai bài mới.
*Hoạt động 1(20phút)
-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
I.Lực cân bằng.
1.Hai lực cân bằng là gì?
Trang 16mục 1,quan sát hình 5.2 để trả lời C1.Gọi
một học sinh lên bảng,các học sinh khác
làm vào vở
-HS:Làm việc cá nhân
-GV:Gọi một vài học sinh nhận xét,bổ
sung bài làm của bạn trên bảng
-HS:Thảo luận chung => Trả lời câu hỏi
C1
-GV:Trong các ví dụ trên,các cặp lực
cân bằng tác dụng vào các vật đứng yên
thì các vật tiếp tục đứng yên.Nếu một
vật đang chuyển động mà chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vật đó sẽ
chuyển động như thế nào?Chúng ta
cùng tìm hiểu sang mục 2
-GV:Khi hai lực cân bằng tác dụng lên
một vật đang chuyển động thẳng đều thì
vận tốc của vật có thay đổi không?(Yêu
cầu học sinh nêu dự đoán)
-HS:Nêu dự đoán
-GV:Giới thiệu cho học sinh dụng cụ thí
nghiệm máy Atút,tiến hành thí
nghiệm.Yêu cầu học sinh quan sát và
ghi kết quả thí nghiệm,trả lời C2, C3, C4,
C5
-HS:Quan sát thí nghiệm và trả lời các
câu hỏi C2,C3,C4,C5 theo hướng dẫn của
giáo viên
-GV:Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả
thí nghiệm rút ra nhận xét kiểm tra lại
b.Thí nghiệm kiểm tra.
Bảng 5.1
Thời gian t (s)
Quãng đường đi được s (cm)
Vận tốc v (cm/s)Trong
hai giâyđầu:
t1 = 2
s1 = v1 =
Trong hai giâytiếp theo:
t2 = 2
s2 = v2 =
Trong hai giâycuối:
II.Quán tính.
Trang 17*Hoạt động 2 (10phút)
-GV:Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
mục 1,nhận xét.Sau đó phân tích một số
ví dụ thực tế để học sinh thấy được sự
thay đổi vận tốc của vật có liên quan
-HS:Thảo luận chung theo hướng dẫn
của giáo viên => Trả lời các câu C6,C7,
2.Vận dụng.
IV.Củng cố.(2phút)
-Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?
-Nêu ví dụ để chứng tỏ mọi vật đều có quán tính?
V.Dặn dò.
-Làm bài tập 5.1 5.8 SBT
-Đọc phần có thể em chưa biết
Trang 18Tiết thứ: 06 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
LỰC MA SÁT A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
-Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát.Bước đầu phân biệt sựxuất hiện của các loại lực ma sát trượt,ma sát lăn,ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này
2.Kỹ năng.
-Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ
-Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi,có hại trong đời sống và kỹ thuật.Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
2.Chuẩn bị của giáo viên.
-Một chiếc xe lăn,1 hòn bi
-HS:Xe chuyển động chạm dần rồi dừng lại
-GV:Nguyên nhân nào làm cho xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại?-HS:
Trang 19-GV:Nội dung của bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải thích được hiện tượng này.
2.Triển khai bài mới
-GV:Làm thí nghiệm với một hòn bi,cho
hòn bi chuyển động,yêu cầu học sinh
quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra?
-GV:Yêu cầu học sinh giải thích hiện
tượng trong thí nghiệm ở phần mở bài
-HS:
-GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2,
C3
-HS:
-GV:Hướng dẫn học sinh thực hiện thí
nghiệm hình 6.2 SGK,theo yêu cầu phần
thu thập thông tin
2.Lực ma sát lăn.
-Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
Nó có tác dụng ngăn cản chuyển động lăn của vật
3.Lực ma sát nghỉ.
-Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác
Trang 20-GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C5
-HS:
*Hoạt động 2 (10phút)
-GV:Yêu cầu học sinh quan sát các hình
vẽ 6.3,trả lời câu hỏi C6
-HS:Làm việc cá nhân
-GV:Gọi một vài học sinh trả lời câu C6
trước lớp,các học sinh khác nhận xét bổ
sung
-HS:Thảo luận chung => Trả lời câu C6
-GV:Yêu cầu học sinh quan sát các hình
vẽ 6.4,thảo luận nhóm,trả lời câu C7
-Hướng dẫn học sinh làm bài tập 6.5
+GV:Khi bánh xe lăn đều trên đường sắt, có những lực nào tác dụng vào đoàn tàu? Đặc điểm của những lực đó?
+HS:
+GV:Có những lực nào tác dụng vào đoàn tàu khi khởi hành để làm cho đoàn tàu chuyển động nhanh dần?Đặc điểm của những lực đó?
+HS:
Trang 21Tiết thứ: 7 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
ÔN TẬP A.Mục tiêu.
1.Chuẩn bị của học sinh.
-Ôn tập ở nhà từ câu 1 – 9 trong phần câu hỏi ôn tập, trả lời vào vở bài tập Làm các bài tập trắc nghiệm 1 – 3, trả lời các câu hỏi từ 1 – 3 ở mục II, làm các bài tập 1 ở mục III
2.Chuẩn bị của giáo viên.
-Bộ chuyển đổi, máy tính, giáo án điện tử
2.Triển khai bài mới
*Hoạt động1 (2 phút)
-GV:Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học
sinh, nhắc nhở những học sinh không
chuẩn bị hoặc chuẩn bị thiếu
*Hoạt động 2 (13 phút)
-GV:Lần lượt nêu các câu hỏi từ 1 – 9,
yêu cầu học sinh trả lời, đối với những
câu hỏi khó cần tổ chức để học sinh thảo
luận
-HS:Trả lời câu hỏi do giáo viên đưa ra
-GV:Đối với mỗi câu hỏi, sau khi học
sinh trả lời xong, giáo viên chiếu đáp án
A.Ôn tập
Trang 22lên màn hình để học sinh tự đối chiếu
kết quả
*Hoạt động 3 (5 phút)
-GV:Chiếu lên màn hình các câu hỏi
trắc nghiệm 1, 2, 3 ở mục I, yêu cầu học
sinh thảo luận để chọn đáp án đúng.Đối
với câu 2, yêu cầu học sinh giải thích vì
sao chọn đáp án đó
-HS:Thảo luận
*Hoạt động 4 (8 phút)
-GV:Lần lượt chiếu lên màn hình các
câu hỏi từ 1 – 3 ở mục II,tổ chức cho
học sinh thảo luận để trả lời các câu hỏi
-HS: Thảo luận
-GV:Đối với mỗi câu hỏi, sau khi học
sinh trả lời xong, giáo viên chiếu lên
màn hình nội dung đáp án để học sinh tự
-GV:Sau khi học sinh trên bảng làm
xong, gọi một vài học sinh khác nhận
xét bài làm của bạn trên bảng
-HS:Thảo luận để hoàn thành bài làm
của bạn trên bảng
-GV:Nếu học sinh không làm được, giáo
viên có thể hướng dẫn như sau:
+GV:Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài,
chú ý đến việc đặt tên cho các đại lượng
+GV:Tượng tự yêu cầu học sinh tính
vận tốc trung bình ở đoạn đường tiếp
theo
+HS:
B.Vận dụng.
I.Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án mà em cho là đúng.
1.D2.D3.B
II.Trả lời câu hỏi.
100
4 / 25
-Vận tốc trung bình của người đi
xe đạp trên đoạn đường đai 50m là:
2 2 2
50 2,5 / 20
-Vận tốc trung bình của người đi
xe đạp trên cả đoạn đường là:
tb
s s v
Trang 23chứng tỏ điều gì?
-HS:
Bài 2.
Một vật đang chuyển động thẳng đều, chịu tác dụng của hai lực F1
và F2 Biết F2 = 40N
a)Các lực F1, F2 có đặc điểm gì? Tìm độ lớn của lực F1?
b)Tại một thời điểm nào đó, lực
F1 bất ngờ mất đi, vật sẽ chuyển động như thế nào? Tại sao? Biết rằng lực F2 ngược chiều chuyển động
Giải.
a)Vì vật đang chuyển động thẳng đều nên các lực F1, F2 là hai lực cân bằng F1 = F2 = 36N
b)Khi lực F1 mất đi dưới tác dụng của lực F2 vật sẽ thay đổi vận tốc
Vì lực F2 ngược với chiều chuyển động ban đầu nên vận tốc của vật
Trang 24Tiết thứ: 8 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
KIỂM TRA 1 TIẾT A.Mục tiêu.
-Thông qua bài kiểm tra nhằm:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh, qua đó điều chỉnh, cải tiến phương pháp dạy học phù hợp
Học sinh củng đánh giá được kết quả học tập của mình từ đó đề ra phương pháp học hợp lí và nỗ lực hơn trong học tập
B.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên.
-Ra đề, in đề cho các lớp mình giảng dạy
2.Chuẩn bị của học sinh.
-Giáo viên nêu nội quy, quy chế của một tiết kiểm tra, phát đề cho học sinh
2.Nội dung đề kiểm tra.
Tại sao có lực tác dụng mà thùng gỗ vẫn không nhúc nhích?
Hãy minh hoạ lời giải thích bằng hình vẽ và tìm độ lớn của
lực ma sát nghỉ?
Câu 3 (2,5đ)
Một quả cầu có khối lượng m = 5kg được treo bằng một sợi dây mảnh Hãy phân tích các lực tác dụng lên quả cầu, các lực tác dụng lên quả cầu có đặc điểm gì? Dùng hình vẽ để minh hoạ
Câu 4 (3,5đ)
Trang 25Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m.Trong 25m đầu, nguời ấy
đi hết 10s, quãng đường còn lại đi mất 15s Tính vận tốc trung bình ứng với từng đoạn dốc và cả đoạn dốc
*Đáp án:
Câu 1 (1,5đ)
Trả lời được mỗi ý được 0,5đ
Câu 2 (2,5đ)Giải thích được 1đ, vẽ hình được 1đ.
Giải thích: Khi kéo thùng gỗ bằng lực kéo F, giữa thùng gỗ và mặt sàn xuất hiện lực ma sát nghỉ Chính lực ma sát nghỉ đã cân bằng với lực kéo F làm cho thùng gỗ vẫn đứng yên Lực ma sát nghỉ được biểu diễn trên hình vẽ
25 2,5 / 10
Trang 26Tiết thứ: 09 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
ÁP SUẤT A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
-Phát biểu được định nghĩa áp lực,áp suất
-Viết được công thức tính áp suất,nêu được tên và đơn vị của các đại lượng
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
-Một chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ (hoặc bột mì)
-Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ dụng cụ thí nghiệm
Trang 27-HS:Thảo luận.
-GV:Để trả lời chính xác câu hỏi trên,chúng ta cùng nghiên cứu bài học áp suất
2.Triển khai bài mới.
*Hoạt động 1 (7phút)
-GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 7.2
SGK và cho biết tủ và người đứng trên
mặt sàn nằm ngang chịu tác dụng của
những lực nào? Có phương,chiều như
-GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 7.3
trả lời câu hỏi C1
-HS:Làm việc cá nhân
-GV:Gọi một học sinh trả lời trước
lớp,các học sinh khác nhận xét,bổ sung
-HS:Thảo luận chung => Trả lời C1
-GV:Yêu cầu học sinh lấy thêm một vài
ví dụ khác
-HS:
*Hoạt động 2 (18phút)
-GV:Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,yêu
cầu học sinh quan sát hình 7.4.Hướng
dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm
-HS:Tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
ghi kết quả vào bảng 7.1
-GV:Sau khi các nhóm điền kết quả thí
nghiệm vào bảng, giáo viên hướng dẫn
học sinh thảo luận để đưa ra kết quả
đúng =>Trả lời câu C2
-GV:Yêu cầu học sinh trả lời câu C3
-HS:Thảo luận để trả lời câu C3 =>Kết
luận
-GV:Yêu cầu học sinh khẳng định lại áp
suất phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Sau đó chuyển sang phần 2
I.Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuônggóc với mặt bị ép
II.Áp suất.
1.Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào? a.Thí nghiệm.
Trang 28-GV:Thông báo định nghĩa áp suất,công
thức ,kí hiệu như mục 2 SGK
-GV:Từ công thức
F p S
yêu cầu học sinh suy ra công thức tính F,S
-HS:
-GV:Dựa vào công thức
F p S
-HS:Thảo luận => Trả lời câu C4
-GV:Gọi một học sinh lên bảng làm câu
C5,các học sinh khác làm vào vở
-HS:Làm việc cá nhân
-GV:Yêu cầu một vài học sinh nhận xét
bài làm của bạn trên bảng
-HS:Thảo luận chung =>Hoàn chỉnh C5
-GV:Hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh
Trang 29Tiết thứ: 10 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU.
A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
-Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng,nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức
-Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
-Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao
Trang 30-GV: Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
-HS: Thảo luận =>Nêu ra ý kiến
-GV: Vậy ý kiến nào trong những câu trả lời trên là đúng,để trả lời được câu hỏi đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học áp suất chất lỏng
2.Triển khai bài mới
*Hoạt động 1 (15phút)
-GV:Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm,nêu
rõ mục đích của thí nghiệm,yêu cầu học
sinh nêu dự đoán
-HS:
-GV:Tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm,quan sát hiện tượng
và báo cáo kết quả
-GV:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi
phương,liệu nó có gây ra áp suất trong
lòng nó hay không? Để trả lời câu hỏi
-GV:Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu học
sinh trả lời câu C3
-HS:Thảo luận =>Hoàn thành câu C3
-GV:Yêu cầu học sinh trả lời C4
I.Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
1.Thí nghiệm 1.
2.Thí nghiệm 2
Trang 31-GV:Dựa vào công thức trên, em hãy
cho biết: trong một chất lỏng đứng yên,
áp suất tại những điểm trên cùng một
mặt phẳng nằm ngang có đặc điểm gì?
Vì sao?
-HS:
*Hoạt động 3 (8phút)
-GV:Giới thiệu cấu tạo bình thông nhau,
sau đó yêu cầu học sinh quan sát hình
8.6 rồi dự đoán kết quả C5
-HS: Nêu dự đoán
-GV:Yêu cầu học sinh tiến hành thí
nghiệm kiểm tra,thảo luận kết quả
-GV:Yêu cầu từng cá nhân thực hiện
câu C6 ,C7,C8,C9,gọi một học sinh lên
-HS:Thảo luận chung
-GV:Hoàn chỉnh các câu trả lời của học
3.Kết luận.
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình,mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng
II.Công thức tính áp suất chất lỏng.
p = d.h ,trong đó:
+ p là áp suất do cột chất lỏng gây
ra (N/m2)+d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
+h là khoảng cách từ điểm tính ápsuất đến mặt thoáng chất lỏng (m)
*Lưu ý:
Trong một chất lỏng đứng yên,áp suất tại những điểm trên cùng mộtmặt phẳng nằm ngang (có cùng
độ sâu) có độ lớn như nhau
III.Bình thông nhau.
1.Thí nghiệm.
2.Kết luận.
Trong bình thông nhau chứa cùngmột chất lỏng đứng yên,các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao
IV.Vận dụng.
Trang 32-Hướng dẫn học sinh làm bài 8.6.
+GV: Khi đổ xăng vào một nhánh,mặt thoáng chất lỏng ở nhánh nào cao hơn? Vì sao? Hướng dẫn học sinh vẽ hình
Trang 33Tiết thứ: 11 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
-Biết được sự tồn tại của lớp khí quyển,áp suất khí quyển
-Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thủy ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
-Một cốc thủy tinh đựng nước màu + ống thủy tinh
-Một bộ thí nghiệm của Ghê-rích (Hai bán cầu rỗng bằng cao su)
2.Chuẩn bị của giáo viên.
-GV:Dể trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài áp suất khi quyển
2.Triển khai bài mới.
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*Hoạt động 1.(15 phút)
-GV:Giới thiệu về lớp khí quyển của trái
đất,về áp suất khí quyển ảnh hưởng đến
các sự vật,hiện tượng trong cuộc sống
Sau đó yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
1 và trả lời câu hỏi C1
-HS:Thảo luận chung trước lớp => Hoàn
thành C1
-GV:Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
2,thảo luận, trao đổi để trả lời C2,C3
nghiệm minh họa,yêu cầu học sinh đọc
thí nghiệm 3,trả lời câu C4
-HS: Thảo luận
-GV:Giáo viên có thể nêu câu hỏi gợi ý:
+Khi hút hết không khí trong quả cầu thì
áp suất bên trong quả cầu như thế nào?
Hãy so sánh áp suất bên trong và bên
ngoài quả cầu?
-HS:Hoàn thành C4
-GV:Qua thí nghiệm 3 chúng ta thấy áp
suất khí quyển rất lớn?Vậy áp đó lớn
như thế nào?Có giá trị là bao nhiêu?
Chúng ta cùng nghiên cứu sang mục II
*Hoạt động 2 (15 phút)
-GV:Treo tranh vẽ hình 9.5 lên bảng,
giới thiệu thí nghiệm của Tô-ri-xen-li
-GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình 9.5,
1.Thí nghiệm 1.
2.Thí nghiệm 2.
II.Độ lớn của áp suất khí quyển 1.Thí nghiệm của Tô-ri-xen-li.
Trang 35-GV:Hướng dẫn học sinh làm câu C7,gọi
một học sinh lên bảng trình bày, các học
-HS:Thảo luận chung
-GV:Hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh
-Đoc thêm phần có thể em chưa biết
-Hướng dẫn học sinh làm bài tập 9.5 SBT:
+GV:Biết được chiều rộng, dài, cao của căn phòng ta có thể tính đượcđại lượng nào?
Trang 36Tiết thứ: 12 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT A.Mục tiêu.
-Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
-Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ác-si-mét để giải các bài tập đơn giản
3.Thái độ.
B.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh.
-Chậu đựng nước -Hai cốc thủy tinh
Trang 37Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước.Để giải thích hiện tượng này,chúng
ta cùng nghiên cứu sang bài lực đẩy Ác-si-mét
2.Triển khai bài mới
*Hoạt động 1 (10 phút)
-GV:Yêu cầu học sinh đọc câu C1, quan
sát hình 10.2, nêu dự đoán
-HS: Dự đoán: P1 < P
-GV:Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán
-GV:Vậy độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
được xác định như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu sang mục II
-GV:Yêu cầu học sinh quan sát hình
10.3 tìm hiểu các bước tiến hành thí
-GV:Đổ nước từ cốc B vào cốc A,lực kế
I.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1.Thí nghiệm.
2.Kết luận.
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy có:
+Điểm đặc vào vật +Phương thẳng đứng +Chiều hướng từ dưới lên
Trang 38chỉ giá trị P1 chứng tỏ điều gì?
-HS:
-GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí
nghiệm kiểm tra
-HS:Làm thí nghiệm theo nhóm
-GV:Yêu cầu học sinh dựa vào bảng kết
quả thí nghiệm khẳng định lại dự đoán
-GV:Hoàn thành các câu trả lời nếu cần
-GV: Nếu còn thời gian tổ chức học sinh
thảo luận C7,nếu không ra bài tập về nhà
cho học sinh.
3.Kết luận.
Lực đẩy Ác-si-mét do chất lỏng tác dụng lên vật có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng
mà vật chiếm chổ
4.Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
-Đặc điểm của lực đẩy Ác-si-mét?
-Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét?
V.Dặn dò.
-Làm bài tập trong SBT
-Đọc thêm phần có thể em chưa biết
-Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm như trang 42 SGK
Trang 39Tiết thứ: 13 Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: / /2009 Tên bài:
THỰC HÀNH:NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT A.Mục tiêu.
1.Kiến thức.
2.Kỹ năng.
-Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
-Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng dộ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
-Mỗi học sinh một bản mẫu báo cáo thí nghiệm (như SGK)
2.Chuẩn bị của giáo viên.
2.Triển khai bài mới
*Hoạt động 1 (5 phút)
-GV:Kiểm tra việc chuẩn bị mẫu báo
cáo thực hành của học sinh, yêu cầu học
sinh trả lời trước lớp câu C4, C5
-HS:
*Hoạt động 2 (20 phút)
-GV:Nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
I.Chuẩn bị.
Trang 40và giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm.
-GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc
sử dụng lực kế đo trọng lượng của vật
và cách đo V của vật bằng bình chia độ
-HS:
-GV: Với các dụng cụ thí nghiệm như
trên, để đo lực đẩy Ác-si-mét và trọng
lượng của phần chất lỏng có thể tích
bằng thể tích của vật ta làm thế nào?
-HS:Thảo luận nhóm để đề xuất phương
án thí nghiệm (không nhất thiết phải
theo SGK)
-GV:Yêu cầu các nhóm trình bày
phương án thí nghiệm của nhóm, giáo
viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, giới
thiệu phương án thí nghiệm ở SGK, yêu
cầu học sinh đọc nội dung thực hành
mục II, trả lời các câu hỏi C1, C2, C3
-HS:
*Hoạt động 3 (20 phút)
-GV:Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm
theo hướng dẫn của bài
-HS:Làm thí nghiệm theo nhóm
-GV:Theo dõi, hướng dẫn các nhóm làm
thí nghiệm.Nhắc nhở học sinh các nhóm
ghi kết quả thí nghiệm vào mẫu báo cáo
đã chuẩn bị và hoàn thành mẫu báo cáo
-HS:
-GV:Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
Dựa vào kết quả của các nhóm, giáo
viên nhận xét, đánh giá bài thực hành
-HS: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thí nghiệm
-GV:Thu báo cáo kết quả thí nghiệm
của các nhóm, đánh giá cho điểm Yêu
cầu học sinh thu dọn dụng cụ thí nghiệm
và trả cho giáo viên