1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Lý thuyết xác suất và thống kê toán: Phần 2

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng v ề mặt lý thuyết, bất đ ẳng thức Chebyshev có ý nghĩa rất lớn, nó được sử dụng đ ể chứng minh các định lý của luật số lớn... íịiáú trình lự thuyết xòe..[r]

Trang 1

íỳiáty trinh Lị thuyết xúc tuất oà tỊỊúutạ kê toán

C h ư ơ n g 5

H À M C Á C Đ Ạ I L Ư Ợ N G N G Ẫ U N H I Ê N

V À L U Ậ T S Ố L Ớ N

I- Hàm của các đại lượng ngẫu nhiên

Trong thực t ế , ta thường gặp trường hợp một đ ạ i lượng ngẫu nhiên là h à m số của một hay nhiều đ ạ i lượng ngẫu nhiên k h á c K h i

đó n ế u biết được qui luật phân„phối xác suất của các đ ố i số thì ta có thể tìm được qui luật phân phối xác suất của c á c h à m số tương ứng Ì- Qui luật phân phối xác suất của hàm một đại lượng ngẫu

n h i ê n

N ế u v ớ i m ỗ i giá trị có th ể GÒ của đ ạ i lượng ngẫu nhiê n X , qua

h à m f ( X ) , ta xác định được một giá trị của đ ạ i lượng ngẫu n h i ê n Y thì Y được g ọ i là h à m của đ ạ i lượng ngẫu nhiên X :

Y = f(X)

a- Trường, hợp X là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và ứng với các giá

trị khác nhau của X ía có các giá trị khác nhau của Y

Trường hợp này, ứng với mỗi giá trị có thể nhận của X ta chỉ có

một giá trị có thể nhận của Y , tức:

(X=xi) = [Y=f(xi) = yi] (Vi)

Suy ra:

' P(X= Xi) = P(Y= yo ( V i )

Trang 2

ŨhưỞ4UỊ 5: Jốàni của eáe đại lượng, ngẫu nhiên oà luật IJỐ lởn

Thí dụ ỉ: Đ ạ i lượng ngẫu n h i ê n X có bang p h â n phối x á c suất n h ư

sau:

2

T ì m qui luật p h â n p h ố i x á c suất của Y = X

Giải: Các giá trị mà Y có thể nhận là:

yi = 22 = 4; y2 = 32 = 9; y3 = 42 = 16

P(X= 2) = P(Y= 4) = 0,3; P(X= 3) = P(Y= 9) = 0,5;

P(X= 4) = P(Ỷ= 16) = 0,2;

Vậy phân phối xác suất của Y như sau:

b- Nếu tương ứng với hai (hay nhiều hơn 2) giá trị của X ta có một giá trị của Y

Chẳng hạn ứng với 2 giá trị có t h ể nhận của X ta chỉ có m ộ t giá trị

có t h ể nhận của Y, tức:

(Y=yk) = (X=xt)u(X=Xj)

Do các biến cố (X= Xt) và (X= Xj) xung khắc, áp dụng công thức

cộng x á c suất ta có:

P(Y=yk) = P(X= xt) + P(X=Xj)

Thí dụ 2: Đại lượng ngẫu nhiên X có bảng phân phối xác suất như

sau:

Trang 3

éịiáữ trình bị tluiụẾt xòe, mủi tui thống, kè toán

T i m qui luật p h â n phối x á c suất của Y = X

Giải: Ta có:

khi X = - 2 thì Y = ( - 2 )2 = 4; khi x = Ì thì Y = Ì2 = Ì;

K h i X = 2 thì Y = 4 ;

N h ư vậy:

( Y = 4 ) = [ ( X = - 2 ) U ( X = 2 ) ]

Do đó:

P ( \ = 4) = P(X= - 2 ) + P(X= 2) = 0,6 Và: P(Y= 1) = P(X= ì) = 0,4

V ậ y qui luật p h â n phối x á c suất của Y như sau:

c- Trường hợp X tò đại lượng ngẫu nhiên liên tục

Giả sử đ ạ i lượng ngẫu n h i ê n X liên tục v ớ i h à m mật độ x á c suất f(x) đã biết và Y la ham số của X : Y = f ( X )

Có thể chứng minh được rằng: Nếu Y = f(X) là hàm khả vi, đơn

đ i ệ u tăng hoặc đơn đ i ệ u g i ả m , có h à m ngược là X = *F(y) thì hàm mật độ x á c suất (p(y) của đ ạ i lượng ngẫu nhiên Y được x á c định bằng b i ể u thức:

9(y) = f [vĩ ' ( y ) ] | T ' ( y ) | 2- Qui luật phân phối xác suất của hàm hai đại lượng ngẫu

n h i ê n

Trang 4

thường 5: Vỗàm cùa các đại lưựnạ ngẫu nhiên oà luật iế lán

N ế u ứng v ớ i m ỗ i cặp giá trị c ó th ể nhậ n của hai đ ạ i lượng ngẫ u nhiêri X và z có một giá trị có thể nhận của đ ạ i lượng ngẫu n h i ê n Y thì Y được g ọ i là h à m của 2 đ ạ i lượng ngẫu nhiên X và z

Y = q>(X, Z) Nếu biết được qui luật phân phối xác suất của X và z, ta có

t h ể t ì m đ ư ợ c q u i l u ậ t p h â n p h ố i x á c suất của Y = (p(X, Z)

Để tìm các giá trị mà Y có thể nhận và tính các xác suất tương ứng

của Y n g ư ờ i ta thường t i ế n h à n h lập bảng, Đ ể biết c á c h lập bảng n à y

la x é t m ộ t thí dụ sau đ â y :

Thí dạ: Có 2 máy cùng sản suất một loại sản phẩm, tỷ lệ sản phẩm

l o ạ i A của m á y thứ nhất là 0,8; của m á y thứ hai là 0, 7; L ấ y 3 sản

p h ẩ m do m á y thứ nhất sản xuất và Ì sản p h ẩ m do m á y thứ hai sản xuất đ ể k i ể m tra T i m quy luật p h â n phối x á c suất của số sản p h ẩ m

l o ạ i A có trong 4 sản phẩm l ấ y ra từ hai m á y đ ể k i ể m tra ?

Giải: Gọi X là số sản phẩm loại A có trong 3 sản phẩm lấy ra từ máy

thứ nhất đ ể k i ể m tra D ễ thấy rằng X ~ B(3; 0,8) N ê n ta d ễ d à n g tìm được bảng p h â n phối x á c suất của X như sau:

G ọ i z là số sản phẩm l o ạ i A có trong Ì sản p h ẩ m l ấ y ra từ m á y t h ứ hai đ ể k i ể m tra z ~ B ( l ; 0,7) Bảng p h â n p h ố i x á c suất của z n h ư sau:

G ọ i Y là số sán phẩm l o ạ i A có ư ơ n g 4 sản phẩm l ấ y ra từ hai m á y

đ ể k i ể m ư a thì:

Y = x + Z

Trang 5

íịiáo trình, lý thuyết xòe, mất oà thống, kẻ toán ì

tức Y là h à m của hai đ ạ i lượng ngẫu n h i ê n X và z

Để tìm qui luật phân phối xác suất của Y, trước hết ta tìm các giá

trị mà Y có t h ể nhận M u ố n v ậ y ta lập bảng n h ư sau:

z \

Trong bảng trên dòng X ta ghi c á c giá trị mà X có thể nhận (trong thí dụ ta đ a n g xét, X có thể nhận c á c giá trị 0, Ì, 2, 3)

Cột z ghi cạc giá trị mà z có thể nhận Trong thí dụ này, z'chỉ có

thể nhận một trong hai giá trị: 0 hoặc 1;

Các ô còn lại ta ghi các giá trị mà Y có thể nhận Để xác định các

giá trị n à y ta c ă n cứ v à o b i ể u thức của h à m b i ể u đ i ể n m ố i quan hệ giữa Y v ớ i X và z , trong thí dụ ta đ a n g x é t b i ể u thức h à m n à y có dạng: Y = X + z , đồng thời c ă n cứ v à o giá trị của X và z ở cột và dòng tương ứng

Chẳng hạn: Y nhận giá trị 0 khi X = 0 đồng thời z = 0;

Y = l khi x = 0 đồng thời z = Ì hoặc X = Ì đồng thời z = 0

(tương ứng v ớ i hai ừường hợp này trên bảng có hai ô ghi số 1)

Vậy các giá trị mà Y có thể nhận là: 0, Ì, 2, 3, 4

Ta có thể biểu diễn việc phân tích ề Xiên dưới dạng tổng và tích các

b i ế n c ố nh ư sau:

( Y = 0) = [ ( X = 0)(Z = 0)]

( Y = 1) = [(X = 0)(Z = 1)] u [ ( X = 1)(Z = 0)]

( Y = 2) = [ ( X = 2)(Z = 0)] u [ ( X = 1)(Z = 1)]

Trang 6

(Phương 5: 7Càm eủa eáe đại /ưựttạ ngẫu nhiên g ã luật tố lởn

( Y = 3) = [(X = 2)(Z = 1)] u Ĩ ( X = 3)(Z = 0)]

( Y = 4 ) = [ ( X = 3 ) ( Z = 1 ) ]

Á p dụn g côn g thức cộng x á c suất và côn g thức nhân xá c suất, ta tính

c á c x á c suất tương ứng v ớ i các giá trị của Y như sau:

P(Y = 0) = P(X = 0).P(Z = 0) = 0,08 0,3 = 0,0024

• P(Y = 1) = P(X = 0).P(Z = 1) + P(X = 1).P(Z = 0)

= 0,008 0,7 + 0,096 0,3 = 0,0344 P(Y = 2) = P(X = 2).P(Z = 0) + P(X = 1).P(Z = 1)

= 0,384 0,3 + 0,096 0,7 = 0,1824 P(Y = 3) = P(X = 2).P(Z = 1) + P(X = 3).P(Z = 0)

= 0,384 0,7 + 0,512 0,3 = 0,4224 P(Y = 4) = P(X = 3).P(Z = 1) = 0,512 0,7 = 0,3584

V ậ y ta có qui luật p h â n p h ố i x á c suất của Y như sau:

p 0,0024 0,0344 0,1824 0,4224 0,3584

• Trường hợp X, z là các đại lượng ngẫu nhiên liên tục

C ó t h ể chứng (ninh được rằng: h à m mật độ x á c suất (p(y) của Y (Y = X + Z) được x á c định theo công thức:

y ' y

cp(y)= J f1( x ) fỉ( y - x ) d x Hoặc: Ịf, (y - z ) f2 (z)dz

f ị và Ỉ2 là các h à m mật độ xác suất của X và z tương ứng

[với đ i ề u k i ệ n là khi một trong 2 h à m n à y x á c định trong khoảng (-00, +oo) bằng một b i ể u thức]

Trang 7

íịiá& trịnh dị t/uiụết xác xuất MÌ thống, kê toán

3- C á c t h a m s ố đ ặ c t r ư n g c ủ a h à m c á c đ ạ i l ư ợ n g n g ẫ u n h i ê n Giả sử đ ạ i lượng ngẫu nhiên r ờ i rạc X có p h â n phối x á c suất như sau:

Ta cần tìm kỳ vọng toán và phương sai của đ ạ i lượng ngẫu nhiên Y [Y = (p(X)] C á c tham số đặc trưng này được xác định bằng c á c công thức sau:

E(Y) = E[(p(X)]=ịọ(xi)pi

Var(Y) = Var[<p(X)] = £<p2(x,)Pl -[E(Y)]2

i = l

* Nêu X là đại lượng ngẫu nhiên liên tục với hàm mật độ xác suất là

f(x) thì kỳ vọng toán và phương sai của đ ạ i lượng ngẫu nhiên

Y = (p(X) được xác định bằng công thức:

•KO E(Y) = E [ Ọ ( X ) ] = J(p(x)f(x)dx

-co +00

V a r ( Y ) = Var[(p(X)] = J(p2 ( x ) f ( x ) d x - [ E ( Y ) ]2

-00 li- Luật số lớn

Như ta đã thấy ở các phần trước, không thể dự đoán trước một cách

chắc chắn đ ạ i lượng ngẫu nhiên sẽ nhận giá trị n à o trong c á c giá trị

có thể nhận của nó khi thực h i ệ n p h é p thử, vì điều đó phụ thuộc v à o rất nhiều nguyên nhân m à ta không thể tính hết được Nhưng n ế u ta

Trang 8

thường 5: 7õàtii của các đại lường Iiạẫii nhiều oà luật tá' lân

xét đồng thời một số lớn các đại lượng ngẫu nhiên thì tính "ngẫu

n h i ê n " của h i ệ n tượng mất đi và qui luật tất nhiên của nó được thể

h i ệ n

Đối với thực tiễn thì điều quan trọng là phải xác định các điều

k i ệ n trong đó tác động đồng thời của nhiều nguyên nhàn niiẫn nhiên

sẽ dẫ n đ ế n k ế t quả gầ n như khôn g phụ thuộc gì và o cá c y ế u tô ngẫu

n h i ê n nữa và khi đó ta có thể dự đoán được tiến ưình của h i ệ n tượng C á c đ i ề u k i ệ n n à y được chỉ ra trong các định lý có tên là luật

số lớn Định lý Chebyshev là định lý tổng quát nhấí của luật số lớn,

c ò n định lý Bernoulli là định lý đơn giằn nhất

Để chứng minh' các định lý này ta sử dụng bất đẳng thức

Chebyshev

Ì- Bất đẳng thức Chebyshev

C ó t h ể chứng minh được rằng: N ế u X là đ ạ i lượng ngẫu nhiên có

kỳ vọng toán và phương sai hữu hạn thì v ớ i m ọ i số dương s bé tùy ý,

ta đ ề u có:

V a r ( X )

P ( | X E ( X ) 1 < £ ) > 1

-E2

B ấ t dẳng thức Chebyshev còn được b i ể u d i ễ n dưới dạng k h á c như sau:

V a r ( X )

P ( | X - E ( X ) ị > 8 ) <

s2

v ề m ặ t thực t i ễ n , bấ t đ ẳ n g thức Chebyshev ít có ý nghĩa vì nó chỉ cho p h é p đánh giá cận trên hoặc cận d ư ớ i x á c suất đ ể đ ạ i lượng ngẫu nhiên X nhận giá trị sai lệch so v ớ i kỳ vọng toán của nó b é hơn hoặc nhỏ hơn một số dương s bé tùy ý chơ trước nào đó Nhưng v ề mặt lý thuyết, bất đẳng thức Chebyshev có ý nghĩa rất lớn, nó được

sử dụng đ ể chứng minh các định lý của luật số lớn

Trang 9

íịiấ trình lự thuyết xòe Mất OĂ tkếttạ kẻ toân

Thí dụ: Thu nhập trung bình của c â c hộ gia đình ở một vùng lă 900

U S D / n ă m vă độ lệch chuẩn lă 120 USD H ê y x â c định khoảng thu nhập xung quanh giâ trị trung bình của ít nhất 95% hộ gia đình ô vùng đó

Giải: Gọi X lă thu nhập của một hô gia đình ở vùng năy thì X lă đại

lượng ngẫu nhiín với qui luật p h đ n phối chưa biết, nhưng E(X) = 900

vă ax = 120.'Do đó theo bất đẳng thức Chebyshev, ta có:

p(jx-E(X)|.<e)>l-^^ y

6 ì = > P ( ị x - 9 0 0 | < e ) > l - ^ y - = 0,95

£

Từ đó ta tìm được s = 536,656

Vậy ít nhất 95% hộ gia đình ở vùng đó có thu nhập hăng năm nằm

trong khoảng (900 - 536,656; 90Ọ + 536,656) tức thu nhập của câc

hộ gia đình trong khoảng (363,344;• 1436,656) U S D / n ă m

2- Định lý Chebyshev

Nếu câc đại lượng ngẫu nhiín X[, X2 , xn độc lập từng đôi,

có kỳ vọng toân hữu hạn vă câc phương sai đ ề u bị chặn trín b ở i hằng số c [Var(Xị) < c ; V i = thì Ve > 0 b ĩ tùy ý cho trước ta luôn có:

Lim P(|-ẳXi-lẳE(Xi)|<6) = l

li t i n t i

Ị n

Chứng minh: X ĩ t đai lương ngẫu nhiín: X = - Y x

n t r

Ta có:

Trang 10

@hưư4iạ 5: Jôàm của oán đại tường, ngẫu nhiều oà luật- úi lứt Ị

E ( X ) = E

Ị n \ Ị n

\ n t í ) n t í

Ì X2- 1 T2

Var( X ) = Var

Áp dụng bất đẳng thức Chebyshev cho đại lượng ngẫu nhiên X ta

có:

, , V a r ( X ) , X V a ( X i )

< £ ) > ! - - ^ 7 ^ = 1 - — Ì ;

P ( | X - E ( X ) |

n2 e2

Theo giả thiết: Var(Xị) < c (V i = 1,«) Do đó, trong b i ể u thức trên,

n ế u ta thay m ỗ i Var(Xi ) ( i = 1,«) bằng c thì bấ t đ ẳ n g thức sẽ chỉ mạnh t h ê m

P ( | X - E ( X ) | < s ) * l - - ~ 5 - = l - - £ r

n e n.e

L ấ y g i ớ i hạn cả hai v ế khi n - » 00 ta có:

L i m P ( l X - E ( X ) I < e ) > L i m ( l - -—J) = Ì

n-»oo n-»« n_g

Ta chú ý rằng, x á c suất của b i ế n c ố không thể lớn hơn 1 Do đ ó :

L i m P | x - E ( X ) | < e ) = l

Đó là điều cầaphải chứng minh

• Trường hợp riêng của định lý Chebyshev

N ế u X i , X2, , xn là c á c đ ạ i lượng ngẫu nhiê n độc lậ p từng đôi ,

có c ù n ể kỳ vọng toán, [E(Xị) = a ( V i = Ị , H ) ] thì Ve > 0 b é tùy ý

ta-luôn c ó :

Trang 11

L i m P n—>00

ì JQ_

ni*' < 6 = 1

• Bản chất của định lý Chebyshev

I •!.!•; r i u In vhcv Jã chứng tỏ sự ổ n định của ư u n g bình số học của một số lớn các đ ạ i lượng ngẫu nhiên xung quanh trung bình số học các kỳ vọng toán của các đ ạ i lượng ngẫu nhiên ấy

Như vậy, mặc dù từng đ ạ i lượng ngẫu nhiên độc lập có thể nhận giá trị sai khác nhiều so với kỳ vọng toán của chúng, nhưng trung bình sù học của một số lớn c á c đ ạ i lượng ngẫu nhiên l ạ i nhận giá trị gần bằng trung bình số học của các kỳ vọng toán của chúng v ớ i xác suất rất lớn' Đ i ề u đó cho p h é p dự đ o á n giá trị giá trị trung bình số học của đ ạ i lượng ngẫu nhiên

Trong thực tế, định lý Chebyshev được ứng dụng rộng rãi trong

n h i ề u lĩnh vực Chẳng hạn, trường hợp r i ê n g của n ó là cơ sở cho phương p h á p đo lường trong vật lý N h ư chúng ta đ ề u b i ế t , đ ể xác định một đ ạ i lượng n à o đ ó , người ta thường t i ế n h à n h đo nhiều lần

và l ấ y ừung bình số học của c á c k ế t quả đo ấy l à m giá trị thực của

đ ạ i lượng cần đo

Thật vậy: ta có thể coi kết quả của n lần đo là các đại lượng ngẫu

nhiên Xị, X2, , Xn C á c đ ạ i lương n à y độc l ậ p từng đôi, có cùng

kỳ vọng toán (kỳ vọng toán của c ác đ ạ i lượng ngẫu nhiên n à y chính

là giá trị thực của đ ạ i lượng cần đo) và phương sai của chúng đ ề u bị chặn trên bởi chính độ chính x á c của thiết bị dùng đ ể đo Vì t h ế theo trường hợp riên g của định lý Chebyshev thì trung bìn h số học của các k ế t quả đo sẽ sai lệeh rất ít so với giá trị thực của đ ạ i lượng cần đo và điều đó xảy ra v ớ i x á c suất gần bằng 1

Định lý Chebyshev còn là cơ sở cho một phương pháp được áp

dụng rộng rãi trong thống kê là phương p h á p mẫu mà thực chất là

Trang 12

(?ilười UI 5: JCtưn cua eáe đai Ixíđ4iạ ngẫu nhiên oà Lưu lơ lởn

dựa v à o một mẫu khá nhỏ ta có thể k ế t luận về toàn bộ tập hợp các

đ ố i tượng cần nghiên cứu

Chẳng hạn để đánh giá năng suất cây trồng ở một vùng nào đó

người ta k h ô n g cần phải điều tra toàn bộ diện tích trồng l o ạ i cây này

mà chỉ cần dựa v à o k ế t quả thu hoa ch cửa một mẫu mà v ẫ n đưa ra được các k ế t luận đủ chính x á c v ề năng suất cây trồng của vùng đó 3- Định lý Bernoulỉi

Nếu Fn là tần suất xuất hiện biến cố A trong n phép thử độc lập và

p là x á c suất xuất h i ệ n b i ế n c ố trong m ỗ i p h é p thử đó thì v ớ i m ọ i e dương b é tùy ý, ta luôn luôn có:

Lim p(| Fn - p I < E) = Ì

Chứng minh: Gọi X là số lần xuất hiện biến cô A trong n phép thử

độc lập X i (ỉ = ỉ,n) là số l ầ n xuất hiện b i ế n cố A trong p h é p thử thứ

I I >0 thú > M ne X j có p h â n phối xác suất như sau:

Trong dỏ

q = Ì - p , Tri thấy: X li

i = l

V i=l .2

iu \ n

£ x i = £ E ( X , ) = n p

) i=i E(Xi) = o.q + l.p = p => E(X) = E

Var(Xị) = E( X?) - [E(Xi)]2 = p - p2 = p(l - p) = p.q

í n ^ "

=> Var(X) = Var X x = L V a ( X ) = 'nP(l

i=i

Trang 13

íịiáữ trình tụ thuyết xòe, mất oà tháng, kê tơón

X é t đ ạ i lượng ngẫu nhiên Fn = — Ta thấy Fn chính là tần suất

n xuất h i ệ n b i ế n c ố A ương n p h é p thử độc l ậ p '

E Í Fn) = E - = - E ( X ) = - n p = p X Ì Ì

v n j n n

Var(Fn) = Var 1 V a r ( X ) = ^ U H

n n n

Á p đụng bất đẳng thức Chebyshcv cho đai lưrtng ngẫu n h i ê n Fn ta có:

P ( | F n- p | < e ) > l - - £ ị

n.£^

L ấ y giới hạn cả 2 v ế khi n - > 00 ta có:

L i m P ( | Fn- p | < s ) > L i m ( Ì - ^ 4 ) = Ì

ne

M ặ t khác, vì xác suất k h ô n g thể lớn hơn Ì, do đó:

Lim P(| fn - p| < e) = Ì

* Ý nghĩa:

Định lý Bernoulli chứng minh sự h ộ i tụ theo x á c suất của t ầ n suất xuất hiện biến c ố trong n p h é p thử độc lập v ề x á c suất xuất h i ệ n

b i ế n c ố đó trong m ỗ i p h é p thử khi số p h é p thử tăn g l ê n v ô hạn N ó chứng tỏ sự ổ n định của tần suất xung quanh giá trị x á c suất của b i ế n

c ố đ ó Định lý Bernoulli là cơ sở lý thuyết cho định nghĩa thống k ê của xác suất, do đó nó cũng là cơ sở cho m ọ i á p dụng định nghĩa thống kê của xác suất trong thực t ế

Ngày đăng: 11/03/2021, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w