1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Xây dựng hệ thống công thức thiết kế găng tay bảo vệ sử dụng trong môi trường nitơ hóa lỏng

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 601,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai mươi tư kích thước nhân trắc bàn tay đã được xác định làm cơ sở để thiết kế găng tay bảo vệ; Găng tay sử dụng trong môi trường nitơ hóa lỏng có kiểu dáng rời từng ngón, có chiều dài [r]

Trang 1

TĨM TẮT

Phương tiện bảo vệ cá nhân được sử dụng để giảm thiểu

sự tiếp xúc của người lao động với các nguy cơ cĩ hại xảy ra ngồi tầm kiểm sốt và nhằm mục đích giảm sự rủi ro xuống mức thấp nhất cĩ thể Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật

phát triển, phương tiện bảo vệ cá nhân ngày càng được quan tâm

nhiều hơn Đặc biệt trong mơi trường lạnh sâu như tiếp xúc với

nitơ hĩa lỏng, việc thiết kế chế tạo găng tay bảo vệ là rất cần thiết

Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế găng tay chuyên

dụng sử dụng trong mơi trường nitơ lỏng Hai mươi tư kích thước

nhân trắc bàn tay đã được xác định làm cơ sở để thiết kế găng tay

bảo vệ; Găng tay sử dụng trong mơi trường nitơ hĩa lỏng cĩ kiểu

dáng rời từng ngĩn, cĩ chiều dài đến ngang bắp tay; Đã xây dựng

được hệ cơng thức thiết kế cho các chi tiết của từng phần găng

tay bảo vệ Kết quả nghiên cứu sẽ gĩp phần vào sự phát triển và

đa dạng hĩa sản phẩm của ngành may mặc, hướng tới đáp ứng

nhu cầu thị trường nội địa

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Găng tay là phương tiện bảo

vệ cổ tay, bàn tay và các ngĩn tay trong các điều kiện lao động nguy hiểm Đặc biệt trong điều kiện làm việc tiếp xúc với nitơ lỏng như phẫu thuật lạnh trong

y sinh học, bảo quản mẫu tinh trùng, phơi trong thụ tinh nhân tạo, bảo quản tinh trùng bị trong chăn nuơi Nitơ lỏng cĩ nhiệt độ sơi là -195,79°C và nhiệt độ đĩng băng là -210,1°C Nitơ lỏng là chất siêu lạnh Trong quá trình lao động nếu bị tiếp xúc trực tiếp với nitơ lỏng thì phần da đĩ sẽ bị bỏng lạnh hoặc tại vị trí đĩ các mơ sống bị đơng cứng lại Vì thế, khi tiếp xúc với ni tơ lỏng cần phải đeo kính, tạp dề và găng tay để bảo

vệ an tồn trong quá trình làm việc Trên thế giới đã cĩ tiêu chuẩn NF EN 511-2006 [1] để đánh giá chất lượng găng tay

sử dụng trong mơi trường cực lạnh theo các tiêu chí: độ chống thấm, nhiệt trở dẫn nhiệt, độ chống mài mịn Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu

về đặc điểm nhân trắc bàn tay

XÂY DỰNG HỆ CÔNG THỨC THIẾT KẾ GĂNG TAY BẢO VỆ

SỬ DỤNG TRONG MÔI TRƯỜNG NITƠ HÓA LỎNG

Lã Thị Ngọc Anh1, Nguyễn Thị Xuân Mai2 1.Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

2 Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Vinatex Tp.HCM

Hình minh họa: Nguồn internet

Trang 2

công nhân, thiết kế chế tạo găng tay bảo vệ [2],

[3] Sau khi xác định được kết cấu các lớp vật

liệu, thiết kế mẫu găng tay chuyên dụng trong

môi trường nitơ hóa lỏng [2], chúng tôi tiếp tục

nghiên cứu “Xây dựng hệ công thức thiết kế

găng tay bảo vệ sử dụng trong môi trường nitơ

hóa lỏng” với mong muốn đưa loại sản phẩm này

vào sản xuất trong công nghiệp Kết quả nghiên

cứu sẽ góp phần vào sự phát triển và đa dạng

hóa sản phẩm của ngành may mặc, hướng tới

đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Số lượng mẫu nghiên cứu được xác định theo

công thức:

Trong đó: n – Cỡ mẫu; Với nghiên cứu sinh

học thường sử dụng mức xác suất p = 0,95 ứng

với z = 1,96; e - Sai số 3%

Nghiên cứu đã thực hiện lấy các số đo nhân

trắc bàn tay của 270 nam công nhân được chọn

ngẫu nhiên và đại diện từ trường Cao đẳng Kinh

tế kỹ thuật Vinatex thành phố Hồ Chí Minh, công

ty TNHH Thương mại kỹ thuật xây dựng HTC

Sau đó tiến hành xây dựng hệ công thức thiết kế

găng tay bảo vệ sử dụng trong môi trường ni tơ

hóa lỏng

* Nghiên cứu xác định kích thước bàn tay

của nam công nhân

Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp điều

tra cắt ngang để xác định 24 kích thước nhân

trắc của bàn tay theo tiêu chuẩn [4] để phục vụ

cho việc thiết kế găng tay bảo vệ Các kích thước

đo được chia thành ba nhóm: chiều dài; chiều

rộng và kích thước vòng Thước kẹp được sử

dụng để đo các kích thước chiều dài và kích

thước chiều rộng còn thước dây dùng để xác

định các kích thước vòng Cụ thể như sau:

- Chiều dài bàn tay là khoảng cách từ nếp

gấp cổ tay đến đầu mút ngón tay giữa Kích

thước này được xác định như trên Hình 1a

- Chiều dài gan tay là khoảng cách từ nếp

gấp cổ tay đến nếp gấp bàn ngón giữa, bàn tay phải duỗi ngửa như Hình 1b

- Chiều dài các ngón tay là khoảng cách từ

nếp gấp bàn và ngón tay đến đầu mút của ngón tay đó Bàn tay phải đặt ngửa, ngón tay duỗi thẳng (Hình 1c)

- Riêng kích thước chiều dài ngón tay cái là

khoảng cách từ cổ tay đến đầu mút ngón cái, bàn tay đặt sấp sao cho ngón cái và xương đốt bàn ngón cái thành một đường thẳng (Hình 1d)

- Kích thước vòng của các ngón tay được

xác định là kích thước vòng xung quanh đầu ngón tay và vòng xung quanh chân ngón tay nơi

to nhất (Hình 1e)

- Rộng tay xòe là khoảng cách giữa đầu mút

ngón cái và đầu mút ngón út, bàn tay đặt sấp trên mặt bàn; các ngón tay xòe hết sức Ngón cái và xương đốt bàn ngón cái thành một đường thẳng (Hình 1f)

- Rộng lòng bàn tay là khoảng cách từ chân

ngón cái vuông góc qua cạnh ngón út, bàn tay khép và duỗi thẳng (Hình 1g)

- Rộng bốn ngón tay là khoảng cách vuông

góc với trục bàn tay qua bờ ngoài của khớp đốt 1-2 của ngón trỏ, bàn tay duỗi thẳng các ngón tay khép (Hình 1h)

- Rộng nắm tay là khoảng cách lớn nhất giữa

bờ trong và bờ ngoài của nắm tay, bàn tay nắm

tự nhiên, ngón cái nắm lên đốt 2 của ngón giữa (Hình 1i)

*Nghiên cứu thiết kế găng tay

Sau khi có được các giá trị trung bình của các kích thước bàn tay, nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu xây dựng công thức thiết kế cho các chi tiết của găng tay Dựa vào kết quả nghiên cứu [2] nhóm tác giả đã thiết kế găng tay trên vật liệu: Lớp vải ngoài là vải tráng phủ chống thấm,

có độ bền cơ lý cao, có mặt vải đẹp và hợp thời trang Vật liệu làm lớp đệm ở giữa cách nhiệt là bông gòn nhằm tăng cường tính chất giữ nhiệt cho găng tay Vải dùng làm lớp lót cho găng tay

Trang 3

có nhiệm vụ tăng cường giữ nhiệt và bảo vệ cho lớp bông đệm cách nhiệt không bị thủng, rách Lớp này yêu cầu có hệ số ma sát thấp để thao tác đeo vào, cởi ra được dễ dàng và đảm bảo độ bền cơ

lý, độ ổn định cao nhất Lớp lót là loại vải nỉ có độ dày lớn nhưng tạo cảm giác rất mượt tay và thật tay Các thông số kĩ thuật của vải được trình bày trong Bảng 1

Hình 1: Kích thước bàn tay của nam công nhân

e)

Trang 4

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Kích thước nhân trắc bàn tay nam cơng nhân

Bằng phương pháp xác suất thống kê sinh học [5] kết hợp với phần mềm SPSS 18.0 đã xác định được các thơng số kích thước nhân trắc bàn tay của nam cơng nhân Kết quả nghiên cứu được trình bày trong Bảng 2

3.2 Xây dựng hệ cơng thức thiết kế găng tay

Găng tay bảo vệ được thiết kế theo các bước: Xác định kiểu dáng của găng tay; Xác định lượng gia giảm thiết kế; Thiết kế các chi tiết

TT

Danh mục kích thước Trung

bình (cm) TT Danh mục kích thước

Trung bình (cm)

1

Dài bàn tay(Dbt) 18,5 ± 0,42 13 Vòng đầu ngón tay trỏ (Vntt) 6±0,25

2 Rộng bàn tay(Rbt) 11 ± 0,21 14 Vòng đầu ngón tay cái (Vntc) 7±0,27

3 Dài ngón tay út (Dntu) 6 ± 0,27 15 Rộng nắm tay (Rnt) 9±0,34

4 Dài ngón tay áp út (Dntau) 7±0,22 16 Rộng bốn ngón tay (Rbnt) 8±0,33

5 Dài ngón giữa (Dntg) 9±0,34 17 Rộng lòng bàn tay (Rlbt) 12±0,24 6

Dài ngón trỏ (Dntt) 8±0,33 18 Vòng chân ngón tay út (Vcntu) 6,5±0,22 7

Dài ngón tay cái (Dntc) 6±0,30 19 Vòng chân ngón tay áp út(Vcntau) 7±0,26 8

Dài lòng bàn tay (Dlbt) 10±0,32 20 Vòng chân ngón tay giữa (Vcntg) 7±0,34 9

Dài nắm tay (Dnt) 9±0,32 21 Vòng chân ngón tay trỏ (Vcntt) 8±0,32

10

Vòng đầu ngón tay út (Vntu) 5±0,29 22 Vòng chân ngón tay cái (Vcntc) 8±0,29

11

Vòng đầu ngón tay áp út (Vntau) 6±0,30 23 Vòng nắm tay (Vnt) 20±0,39

12

Vòng đầu ngón tay giữa (Vntg) 6±0,31 24 Chéo bàn tay (Clbt) 11±0,28

Bảng 2: Các thơng số kích thước nhân trắc bàn tay của nam cơng nhân

1 Ngoài Vải PET tráng phủ A PET 100 % Dệt kim

3 Lót Vải dệt kim C 65% PET 35% cotton Dệt kim

Bảng 1: Các thơng số kĩ thuật của vải

Trang 5

TT Chi tiết Lớp ngoài Lớp bông Lớp Lót Ghi chú

1 Ngón tay cái phần mu bàn tay 2

Các chi tiết yêu cầu đối nhau

2 Ngón tay cái phần gan bàn tay 2

3 Ngón tay trỏ phần mu bàn tay 2

4 Ngón tay giữa phần mu bàn tay 2

5 Ngón tay áp út phần mu bàn tay 2

6 Ngón tay út phần mu bàn tay 2

Bảng 3: Chi tiết thiết kế găng tay

Hình 2 Bảng 4

Hình 3

Ngón trỏ Ngón giữa Ngón áp út Ngón út C3C5=Dntt+ 1,5

C5C4=1

C3C1=C3C=Vcntt/4 +1+0,5

C4C2=C4C6=Vđntt/4+1+0,5

AA1=Dgt +1+0,5 A1A3=Dntg+ 1,5 A3A2=1

A1C=A1A6=

Vcntg/4 +1+0,5 A4A2=A2A6=

Vđntg/4+1 +0,5

A6B1=B1B=Vcntau/4 +1+0,5

B1B3=Dntau+ 1,5 B3B2=1

B4B2=B2B5=

Vđntau/4+1 +0,5

BB6=0,5 B6D1=D1D=

Vcntu/4 +1+0,5 D1D3=Dntu+ 1,5 D3D2=1

D4D2=D2D5=

Vđntu/4+1 +0,5

Trang 6

Ngón cái (hình 5a) Má trong ngón cái (hình 5b)

C5C2= Dntc + 2 + 0,5

C1C2= 1

C5C = CC2= Dntc /2

C5A=C7C8(gan bàn tay)

C5C4= 1

CB= Rcnc + 1 + 0,5

CC6=2,5 cm

C1C3= Rđnc /2 +1,5 + 0,5

AB =C7C9(gan bàn tay) AC=C6C2(thân ngón tay cái) CD=C1C3(thân ngón tay cái)

Hình 4: Các chi tết ngĩn tay rời độc lập

Bảng 5: Các chi tiết ngĩn tay rời độc lập

Ngón trỏ (hình 4a) Ngón giữa (hình 4b) Ngón áp út (hình 4c) Ngón út (hình 4d) CC2= Dgt + Dntt+1,5

C2C1=1

CA=CB=

Vcntt/4 +1,5+0,5

C1A1=C1B1=

Vđntt/4 +1,5+0,5

B1B2=CC6

(gan bàn tay) x 1

B2B3= 3

CC2= Dgt + Dntg+1,5 C2C1=1

CA=CB=

Vcntg/4 +1,5+0,5 C1A1=C1B1=

Vđntg/4 +1,5+0,5 B1B2=A4C (gan bàn tay) x 1 A1A2=A5A6 (gan bàn tay) x 1 B2B3=A2A3=1,5

CC2= Dgt + Dntau+1,5 C2C1=1

CA=CB=

Vcntau/4 +1,5+0,5 C1A1=C1B1=

Vđntau/4 +1,5+0,5 B1B2=A4C

(gan bàn tay) x 1 A1A2=B5B

(gan bàn tay) +0,5 B2B3= A2A3=1,5

CC2= Dgt + Dntu+1,5 C2C1=1

CA=CB=

Vcntu/4 +1,5+0,5 C1A1=C1B1=

Vđntu/4+1,5 + 0,5 B1B2=D4B6 (gan bàn tay) x 0,5 B2B3=A2A3=1,5

a) Hình 5

b)

Trang 7

Hình 6

* Về kiểu dáng: Găng tay được thiết kế theo

dạng rời từng ngĩn, cĩ chiều dài đến ngang bắp

tay, kết cấu gồm 3 lớp và hình dáng mơ tả găng

tay thể hiện trên Hình 2

* Về lượng gia giảm thiết kế: Kế thừa nghiên

cứu [2] đã xác định lượng gia giảm thiết kế cho

kích thước chiều dài của các ngĩn tay là 1cm,

kích thước vịng của các ngĩn tay được chia

làm 2 phần: phần gan bàn tay là 1cm, phần mu

bàn tay là 1,5cm, kích thước vịng bàn tay

3,75cm

* Về thiết kế các chi tiết: găng tay được

thiết kế 3 lớp nên việc thiết kế cần được thực

hiện cho các chi tiết của từng lớp Với lớp

ngồi chia thành 3 phần: mu bàn tay, gan bàn

tay và cổ tay Cịn lớp bơng đệm và lớp vải lĩt

được thiết kế phần mu bàn tay và gan bàn tay

giống nhau và kéo dài đến hết cổ tay nhằm

cho các đường may của phần ngĩn tay khơng

bị trùng nhau gây cộm cho ngĩn tay Số lượng

chi tiết được thiết kế được trình bày trong

Bảng 3

a Lớp ngồi

* Chi tiết gan bàn tay là chi tiết được thiết

kế cho 4 ngĩn (trỏ, giữa, áp út và út) Trên chi

tiết này cĩ phần khuyết ngĩn tay cái Việc tính

tốn thiết kế các ngĩn của chi tiết gan bàn tay

được trình bày trong Bảng 4 và Hình 2,3 Khu

vực khuyết ngĩn tay cái được thiết kế: C1C7=3,

C7C8=C1C; C8C9=1,5 Trong tất cả các cơng thức thiết kế, các số liệu cĩ đơn vị tính là cm

*Mặt mu bàn tay gồm các chi tiết ngĩn tay rời độc lập: ngĩn cái; má trong ngĩn cái; ngĩn tay trỏ; ngĩn tay giữa; ngĩn tay áp út; ngĩn tay út (Bảng 5 và Hình 4, 5)

* Phần cổ găng tay là phần chi tiết cĩ chiều dài từ cổ tay đến ngang bắp tay (Hình 6)

b Thiết kế lớp lĩt và lớp bơng đệm

Lớp vải lĩt và lớp bơng đệm được thiết kế cĩ hình dạng và kích thước giống nhau (Hình 7) Các ngĩn tay được thiết kế như Bảng 6

KẾT LUẬN

Nghiên cứu thiết kế găng tay bảo vệ sử dụng trong mơi trường ni tơ hĩa lỏng bước đầu đã cĩ được những kết quả sau:

+ Đã xác định được 24 kích thước nhân trắc bàn tay là cơ sở để thiết kế găng tay bảo vệ; + Xác định kiểu dáng của găng tay là dáng rời từng ngĩn, cĩ chiều dài đến ngang bắp tay; + Xác định lượng gia giảm thiết kế và xây dựng được hệ cơng thức thiết kế cho các chi tiết của găng tay bảo vệ

-AB = 12 (số đo dài cổ tay đến ngang bắp tay được cố định) + 1,5

- AA1= Rlbt/2 + 1,5

- A1A2=1,5

- BB1= AA1+ 3

- B1B2=1,5

Ngày đăng: 11/03/2021, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w