1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sai lầm về phương diện suy luận logic thông qua cấu trúc đại số: Nguyên nhân và phương thức khắc phục

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 519,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở bài báo này, chúng tôi xây dựng một giả thuyết nghiên cứu về nguyên nhân sai lầm và tiến hành một thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết này.. We also analyzed the cause of these error[r]

Trang 1

Errors in logical reasoning through algebraic structures: Causes and solutions

rườ Đại học Sài Gòn

Ph.D Nguyen Ai Quoc Sai Gon University

Tóm tắt

ro bà báo trướ , hú tô đã ê ra sa lầm về phươ d ện suy luận logic của sinh viên khi tìm và chứng minh phần tử trung lập, phần tử đ i xứng trong cấ trú hóm, đồng thời phân tích nguyên nhân sai lầm nà dướ ba q a đ ểm: dạy học truyền th ng, thuyết didactic, thuyết hành vi

Ở bài báo này, chúng tôi xây dựng một giả thuyết nghiên cứu về nguyên nhân sai lầm và tiến hành một thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết này Từ đó, hú tô đề xuất phươ thức khắc phục sai lầm này ở sinh viên

Từ khóa: suy luận logic, sai lầm, cấu trúc nhóm, phần tử trung hòa, phần tử đối xứng…

Abstract

I o r prev o s art le, we prese ted st de ts’ errors lo al reaso whe the f d a d demonstrate the identity and inverse elements of a group structure We also analyzed the cause of these errors from the three viewpoints of traditional teaching method, didactics and behaviorism

In this article, we propose a research hypothesis on the cause of these errors and proceed an experimentation

to verify this hypothesis, from which we propose solutions to help students avoid these errors

Keywords: logical reasoning, error, structure of group, identity element, inverse element…

1 Suy luận logic

Trong phần này, chúng tôi trình bày

đị h hĩa một s khái niệm l ê q a đến

suy luận logic

1.1 Logic

Logic là tính quy luật tro tư tưởng,

trong lập luận thể hiện sự rõ ràng, chính

xác, mạch lạc của tư d [9, trang 7]

1.2 Phán đoán

Phá đoá là hình thức liên kết các

khái niệm, phản ánh m i liên hệ giữa các

sự vật, hiệ tượng vào trong ý thức của con

ười Mỗ phá đoá hỉ có thể là đú hoặc sai khi nó phù hợp hay không phù hợp với sự vật, hiệ tượng, không có phán đoá ào vừa đú lại vừa sa ũ hư khô ó phá đoá ào khô đú ũ không sai [9, trang 40]

1.3 Suy luận trong logic học

Suy luận là hình thức của tư d hằm rút ra phá đoá mới từ một hay nhiều phá đoá đã ó [9, tra 66]

Từ đ ể Le pet t Robert (2016) định hĩa: “ luận là một chuỗi các mệ h đề

Trang 2

được gắn kết với nhau theo các nguyên tắc

xá định và dẫn tới một kết luậ ”

Từ đ ển Encyclopedia Universalis

(2009) đị h hĩa: “ l ậ , trước hết là

một hoạt độ tư d , một hoạt động suy lý

logic mà bằng hoạt độ đó ta đ từ một s

mệ h đề ho trướ hư là á t ề đề đến

một mệ h đề mới, theo liên kết logic gắn liền

nó với các mệ h đề ba đầ : tro ý hĩa

này chính là một quá trình di n ra trong ý

thức của một chủ thể theo thứ tự thờ a ”

1.4 Suy luận logic trong toán học

Trong bài báo này, suy luận logic mà

hú tô ó đến là hình thứ tư d sử

dụng các lập luận nhằm rút ra một mệ h đề

mới từ một hay nhiều mệ h đề đã ó

2 Sơ đồ suy luận logic của phần tử

trung lập, phần tử đối xứng

2.1 Sơ đồ suy luận logic

ơ đồ suy luận logic được chúng tôi mô

hình hóa từ “sơ đồ suy diễn từ nhiều tiền

đề” trong logic học ([9, tra 84]) hư sa :

1 2 n

P     P P P hay

1 2

n

P P

P P

,

tro đó P P1, 2, ,P n là các mệ h đề giả thiết và P là mệ h đề kết luận.

Suy luậ đú đắn (hợp logic) khi mệnh

đề P1   P2 Pn là hằ đú ( hĩa là

tất cả các mệ h đề P P1, , ,2 Pn là đú )

2.2 Sơ đồ suy luận logic của phần tử trung lập, phần tử đối xứng

Từ đị h hĩa ủa phần tử trung lập [4, trang 9], phần tử đ i xứng [4, trang 15] chúng tôi lập sơ đồ suy luậ lo hư sa :

1 2

P P P

1

P   e X ex :    x , x X x    X , x ' X x x : '  e

2

P   e X xe :    x , x X xX ,   x ' X xx : '  e

P X có phần tử trung lập là e x 'là phần tử đối xứng của x

2.3 Sơ đồ suy luận trong bài làm của sinh viên

Từ bài làm của s h v ê mà hú tô đã t ến hành khảo sát, chúng tôi lập sơ đồ suy luậ lo hư sa :

1'

P P

1'

P elà nghiệm của phương trìnhexx x 'là nghiệm của phương trìnhx x '  e

P X có phần tử trung lập là e x 'là phần tử đối xứng của x

Trang 3

Sai lầm của sinh viên là thiết lập mệnh

đề P1', tứ là sa kh tìm được phần tử e

x ', các em hoàn toàn không kiểm tra vị

ngữ của mệ h đề, đồng thời yếu t trung lập

trái, trung lập phả (ha đ i xứ trá , đ i

xứng phả ) ũ khô được quan tâm

3 Giả thuyết nghiên cứu

Xuất phát từ quan sát hiệ tượng sai

lầm của sinh viên di n ra dai dẳng qua

nhiề ăm và từ các nguyên nhân sai lầm

mà hú tô đã phâ tí h dựa trên quan

đ ểm dạy học truyền th , q a đ ểm

d da t và q a đ ểm của thuyết hành vi

tro bà báo trước, chúng tôi xây dựng một

giả thuyết khoa học về nguyên nhân sai lầm

của sinh viên trong suy luận logic khi tìm và

chứng minh phần tử trung lập, phần tử đ i

xứng trong cấ trú hóm hư sa :

Tồn tại ở sinh viên kiểu “suy luận logic

không đầy đủ” do các kiến thức và kỹ năng

suy luận logic chỉ được tiếp nhận rãi rác,

đôi khi ngầm ẩn qua một vài bài toán mà

không được trang bị đầy đủ và hệ thống

4 Phương thức khắc phục

Nhằm kiểm chứng giả thuyết trên,

hú tô đề xuất một phươ thức khắc

phục gồm ha bước:

Bước 1: trang bị cho sinh viên kiến thức logic mệ h đề trước khi giảng dạy các

cấ trú đại s Chúng tôi thiết kế một bài giảng về lý thuyết logic mệ h đề, vị ngữ - lượng từ Bài giảng này nhằm cung cấp một á h đầy

đủ và hệ th ng các khái niệm toán học liên

q a đến suy luận logic, từ đó s h v ê ó

ơ sở khoa họ để tư duy hợp lý, có phươ pháp lý l ận chặt chẽ và biết vận dụng vào các bài toán hiệu quả

+ Mệ h đề: cung cấp đị h hĩa mệnh

đề, các phép toán mệ h đề (phép phủ định, phép tuyển, phép hội, phép kéo theo, phép tươ đươ ), mệ h đề đảo, mệ h đề phản đảo, mệnh đề phức hợp và tươ đươ

lo Đặc biệt chúng tôi chú trọ đến các tươ đươ lo q a trọng (luật đồng nhất, luật nu t, luật lũ đẳng, luật phủ định kép, luật giao hoán, luật kết hợp, luật phân

ph i, luật De Mor a ,…) + Vị ngữ - lượng từ: cung cấp định hĩa vị ngữ, lượng từ một biế , lượng từ hai biến

Chúng tôi nhấn mạ h ý hĩa á

mệ h đề lượng từ và phủ định mệ h đề lượng từ đ i vớ lượng từ một biến trong bảng sau:

 

x P x

P(x) đú vớ mọ á trị ủa x Có một á trị ủa x để P(x) sai

 

x P x

Có một á trị ủa x để P(x) đú P(x) sa vớ mọ á trị ủa x

Mệnh đề

phủ định

Mệnh đề

 

x P x

x

 

x P x

đú

Trang 4

Chú tô ũ lư ý về trật tự, thứ tự sắp xếp ủa á lượ từ tro lượng từ hai biến trong bảng sau:

 

x y P x, y

 

 

y xP x, y

  P(x,y) đú vớ mọ ặp (x,y)

Có một ặp (x,y) sao cho P(x,y)

sai

 

x y P x, y

  Vớ mọ x ó một y sao cho P(x,y) đú Có một x sao cho P(x,y) sai vớ

mọ y

 

x y P x, y

  Có một x sao cho P(x,y) đú vớ mọ y Vớ mọ x ó một y sao cho

P(x,y) sai

 

x y P x, y

 

 

y x P x, y

  Có một ặp (x,y) sao cho P(x,y) đú P(x,y) sa vớ mọ ặp (x,y)

Bướ 2: phâ tí h, hướng dẫn cách vận

dụng logic mệ h đề trong lý thuyết nhóm

khi giảng dạ đị h hĩa phần tử trung lập,

phần tử đ i xứng

Ở phần này chúng tôi phân tích một

vài ví dụ cụ thể trong giảng dạ đị h hĩa

phần tử trung lập, phần tử đ i xứ để làm

sáng tỏ việc vận dụng lý thuyết logic mệnh

đề trong khái niệm nhóm

- Cá đị h hĩa tro toá học

thườ là đị h hĩa tươ xứng, bao gồm

hai thành phần, một phần là khái niệm

được định nghĩa, phần kia là khái niệm

dùng để định nghĩa ([9, trang 28]), vì vậy

á đị h hĩa tro toá học khi di đạt

dưới hình thức logic mệnh đề đều là các

mệ h đề tươ đươ ro lý th ết

nhóm, tuy có một s đị h hĩa phát b ểu

dưới dạng mệ h đề“kéo theo” hư vì là

“định nghĩa” nên chúng vẫn là mệ h đề

tươ đươ Ví dụ ta ó đị h hĩa về

hóm ao hoá hư sa :

“Nếu phép toán của nhóm là giao

hoán” [7, trang 42]

Rõ rà ế xem p: “phép toán của

nhóm là giao hoán” và q: “nhóm được gọi

là nhóm giao hoán” thì ta ó p  q Tuy

h ê , á h h ể hư trê là khô hí h

xá vì phát b ể trê là đị h hĩa ê ế

“nhóm được gọi là nhóm giao hoán” thì

“phép toán của nhóm là giao hoán”, hĩa

là p  q, ó á h khá p và q là tươ đươ lo

- Cầ lư ý về đị h hĩa tro lý

th ết hóm đượ phát b ể dướ dạ

mệ h đề lượ từ ha dướ dạ mệ h đề phứ hợp kết hợp vớ lo mệ h đề hư

hú vẫ là mệ h đề tươ đươ

Ví dụ đị h hĩa phầ tử đ xứ sa

là loạ đị h hĩa phát b ể dướ dạ

mệ h đề lượ từ kết hợp vớ mệ h đề:

“Giả sử * là một phép toán hai ngôi trong tập X có phần tử trung lập là e và x

là phần tử tùy ý của X Ta nói x là phần tử khả đối xứng nếu có một x '  X sao cho

'* * '

x xx xe Khi đó phần tử x 'gọi

Trang 5

trang 39]

a thấ x ất h ệ mệ h đề lượ từ p:

“ x' X : x* x' x'* x e    ” và mệ h đề q:

“phần tử x 'gọi là phần tử đối xứng của x

(đối với *)” Bỏ q a á ả th ết ba đầ ,

đị h hĩa trê ho thấ p và q là tươ

đươ lo

Ví dụ đị h hĩa hóm sa đâ là loạ

đị h hĩa phát b ể dướ dạ mệ h đề

phứ hợp kết hợp vớ mệ h đề:

“Ta gọi là nhóm một nửa nhóm X có

các tính chất sau:

1 có phần tử trung lập e;

2 với mọi x X, có một x '  X sao

cho x x '  xx '  e.” [4, trang 15]

Đị h hĩa trê hứa mệ h đề phứ

hợp bao ồm ba mệ h đề: “X là nửa

nhóm”, “có phần tử trung lập e”, và “với

mọi x X, có một x’ X sao cho x’x=xx’=e

mà ta ầ k ểm tra á trị hâ lý đú ủa

mỗ mệ h đề và mệ h đề “X là nhóm”

Lư ý tro kỹ th ật k ểm tra mệ h đề

thứ ba ủa mệ h đề phứ hợp trê là v ệ

phả k ểm hứ á trị hâ lý đú “với

mọi x X” V ệ tìm thấ phầ tử đ xứ

hỉ đú ho từ phầ tử hứ khô đảm

bảo đú ho “x là phần tử tùy ý của X”, vì

vậ sa kh tìm thấ phầ tử x ' ta hất th ết

phả k ểm tra b ể thứ đó ó đú ho “với

mọi x X” Ví dụ sa là m h hứ ho

v ệ k ểm tra là thự sự ầ th ết:

Cho S là tập các số thực nằm trong

đoạn [0,1] Ta định nghĩa phép toán * trên

tập S như sau: a* b min a b,1 , a,b S      Biết  S ,* là vị nhóm giao hoán với phần

tử trung lập là 0 Liệu S có là nhóm không

? Tại sao ? [7, trang 69]

á trì h tìm phầ tử đ xứ

a* a' 0, a S min a a',1 0 a a' 0 a' a

  

Suy ra a '   a là phầ tử đ xứ

ủa a Vậ là hóm

a lầm trê do ta bỏ q a á ế t

“lượ từ” tro mệ h đề “với mọi x X,

có một x’ X sao cho x’*x=x*x’=e”, kết

l ậ a '   a là phầ tử đ xứ ủa a

hỉ đú tro trườ hợp a  0 Hơ ữa

q á trì h tìm k ếm hưa đủ ơ sở để kết

l ậ mà v ệ d đạt tro hứ m h thỏa mệ h đề lượ từ là thự sự ầ th ết

- Kh ả dạ đị h hĩa phần tử trung lập, phần tử đ i xứng trong cấu trúc hóm, á đị h hĩa oà phát b ểu bằng ngôn ngữ mô tả, chúng cần thiết đượ định hĩa dưới hình thức logic mệ h đề lượng

từ, cụ thể hư sa : Phần tử trung lập

Giả sử đã cho một phép toán “.” trong tập X

  X ,. có phần tử trung lập

: ,

e    e X e xxx e   x X

Chú tô ũ đề xuất một quy trình kiểm chứng tồn tại hay không tồn tại phần

tử trung lập sau:

Trang 6

Phần tử đ i xứng

Giả sử tập X với phép toán “.” có phần tử trung lập e

xX có phần tử đối xứng x '    x ' X : ' x xe  ' x x

ươ tự, một quy trình kiểm chứng tồn tại hay không tồn tại phần tử đ i xứng sau:

Lư ý á q trì h k ểm chứng tồn tại

phần tử trung lập, phần tử đ i xứng trên chỉ

hiệu quả cho quá trình tìm và chứng minh

các phần tử đó thực sự tồn tại

Đ i với bài toán chứng minh không

tồn tại phần tử trung lập hay phần tử đ i

xứng, sinh viên cần vận dụng kiến thức

phủ định mệ h đề lượng từ đ i vớ lượng

từ hai biến mà chúng tôi trang bị ở bước 1

và cầ lư ý rằ kh đó phươ trì h ả định vô nghiệm ha ó hơ một nghiệm

Ví dụ sau giúp chúng ta thấ rõ hơ s luận logic mệ h đề được áp dụng trong chứng minh không tồn tại phần tử đ i xứng:

Trên tập hợp Q các số hữu tỷ ta xét phép toán x y *    x y xy

S

Đ

Đ

S

2

ìm k ếm e

thông qua

phươ trì h

ả đị h

exx

K ểm tra

e th ộ X

K ểm tra

,

xe   x x khô ó phầ Dự đoá

tử tr lập

K ểm tra

,

ex   x x

Kết l ậ e là phầ tử tr lập

Đ 1

1 )

S

1: Phương trình có nghiệm duy nhất; 2: Phương trình vô nghiệm hoặc có hơn 1 nghiệm; Đ: Đúng; S: Sai

S

Đ

Đ

S

2

ìm k ếm x '

thông qua

phươ trì h

ả đị h

'

x xe

K ểm tra

'

x th ộ

'

'

x không có phầ tử đ

xứ

K ểm tra

'

x xe

Kết l ậ x ' là phầ tử đ

xứ ủa x

Đ 1

1 )

S

1: Phương trình có nghiệm duy nhất; 2: Phương trình vô nghiệm hoặc có hơn 1 nghiệm; Đ: Đúng; S: Sai

Trang 7

Cặp (Q,*) có phải một nhóm không?

[8, trang 40]

Ở đâ hú tô hỉ quan tâm việc vận

dụng suy luận logic mệ h đề trong phần

chứng minh phần tử đ i xứng nên bỏ qua

phần trình bày chứng minh * có tính kết

hợp và (Q,*) có phần tử trung lập là 0 Quy

trình sau dựa trê sơ đồ suy luận logic của

phần tử đ i xứ mà hú tô đã ê trê

+ Tìm kiếm x ' thô q a phươ

trình giả định:

'* 0

x x   x '   x x x '  0

x ' 1     xx '

1

x x

x

 

 với x   1 + K ểm tra x ' th ộ :

'

x th ộ kh và hỉ kh x   1

Kết l ậ x   1 khô ó phầ tử đ

xứ , đâ ũ là sa lầm khá phổ b ế ở

s h v ê vì á em khô b ết vận dụng

suy luận logic mệ h đề, đặc biệt là phủ

định mệ h đề lượng từ hai biến Vì vậy,

khi ả dạ đị h hĩa phần tử đ i xứng,

ví dụ trên thực sự hiệu quả giúp sinh viên

hiểu rõ chứng minh một phần tử cụ thể

không có phần tử đ xứ là thế nào

rước hết, ta vận dụng phủ định mệ h đề

lượng từ hai biế tro đị h hĩa phần tử

đ xứ hư sa :

Giả sử tập X với phép toán “.” có

phần tử trung lập e

Phần tử xX không có phần tử đối

xứng    y X y x :   e x ye

Vậy lời giả đú ho ví dụ trên là:

nên -1 không có phần tử đ xứ

3 Thực nghiệm

3.1 Bài toán thực nghiệm

Thực nghiệm được chúng tôi tiến hành

vào 01/2016 trê 105 s h v ê à h ư

phạm Toán của khoa Toán - Ứng dụng trườ Đại học Sài Gòn với câu hỏi:

“Trên tập    2

ta định nghĩa phép toán hai ngôi* như sau:

Chứng minh (X, *) là nhóm.”

hờ a thự h ệm là 15 phút và thự h ệm đượ t ế hà h sa kh s h viên đượ tra bị phươ thứ khắ phụ dướ dạ bà ả

Sau khi sinh viên làm bài, chúng tôi

th sả phẩm ồm bà làm và ấ háp

ủa s h v ê để ó thể q a sát đượ á

kỹ th ật ả ụ thể và h t ết

3.2 Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm này nhằm kiểm chứng tính thỏa đá ủa giả thuyết nghiên cứu Chúng tôi kỳ vọng sinh viên sẽ vận dụng hiệu quả phươ thức khắc phục trên, từ đó trá h được sai lầm khi tìm và chứng minh phần tử ơ bản trong cấu trúc nhóm

3.3 Kỹ thuật giải mong đợi

- Kỹ thuật 1: sử dụng quy trình kiểm chứng tồn tại phần tử trung lập, phần tử đ i xứ được

đề xuất tro phươ thức khắc phục

- Kỹ thuật 2: chứng minh mệ h đề P P1, 2

tro sơ đồ suy luận logic của phần tử trung lập, phần tử đ i xứng là các mệ h đề đú

3.4 Kết quả thực nghiệm

- Kỹ thuật 1 là a đoạn kiểm chứng tồn tại phần tử trung lập, phần tử đ i xứng thô q a phươ trì h ả định Kỹ thuật

“Đạt” khi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Thiết lập đú phươ trì h ả định + Giả đú h ệm (duy nhất) của phươ trình giả định

a đâ là một trong s các bài giải

“Đạt” ủa sinh viên trong giấy nháp: Tìm phần tử trung lập

Ngày đăng: 11/03/2021, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w