Từ việc thiếu kiến thức về bệnh ĐTĐ cũng như sự nguy hiểm của vết loét chân do ĐTĐ dẫn đến hoại tử bàn chân nếu không được quan tâm chăm sóc đúng mức dẫn đến hậu quả phải đoạn chi. Như vậy việc chăm sóc bàn chân ở NB ĐTĐ là vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâm chu đáo. Trong đó người điều dưỡng giữ vai trò quan trọng trong việc giáo dục sức khỏe và hướng dẫn NB tự chăm sóc bàn chân của mình hằng ngày.Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy người điều dưỡng góp phần quan trọng trọng trong việc GDSK và hướng dẫn NB thay đổi kiến thức, thái độ, hành vi tự chăm sóc bàn chân của mình tốt hơn 8B Cho đến nay tại Việt Nam, phòng ngừa các biến chứng này thông qua việc đưa giáo dục chăm sóc bàn chân bởi chính NB ĐTĐ đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của NB 9B10B Chính vì thế với câu hỏi nghiên cứu “ việc GDSK tự chăm sóc bàn chân ở NB ĐTĐ có làm cải thiện tình trạng loét chân cũng như việc đáng giá hiệu quả về kiến thức và hành vi việc tự chăm sóc bàn chân hay không ? Đó là một thách thức lớn để tôi có thể chia sẽ những kinh nghiệm trong nghề ĐD của mình đến cho NB để giữ lành lặn 1 phần chi thể để cho NB có thể tự sinh hoạt chăm sóc bản thân, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hôi Do đó tôi muốn thực hiện đề tài này nhằm đưa giáo dục sức khỏe chăm sóc vết loét bàn chân ĐTĐ đến cộng đồng một cách hiệu quả nhất, nhằm làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng nặng, giảm tỉ lệ gây tàn phế mất đi một phần chi thể cho người bệnh.
Trang 1Meiho University Department of Nursing
Thesis
Evaluate the effectiveness of health education for diabetes
patients with ulcer foot care
Graduate student: Cao Thi Bich Loan
( ID: f60701203) Supervisor: Mei-Hsiu Lee
June 2021
Trang 2
Evaluate the effectiveness of health education for diabetes
patients with ulcer foot care
Graduate student: Cao thi Bich Loan
ID: f60701203
Meiho University Department of Nursing
Thesis
A thesis submitted to Department of Nursing
Meiho University
In partial fulfillment of the requirement for the degree of
Master of Science Program in Health Care
June 2021
Trang 3Meiho University Department of Nursing Master Thesis Committee Members Signature Form
Student: cao thi bich loan
Title of Master Thesis: Evaluate the effectiveness of health education for diabetes patients with ulcer foot care _ Signature of Committee Members:
Co-advisor :
Advisor :
Chairman :
Oral Defense Date:
Submitted Date: _
Trang 4CERTIFICATE OF ORIGINALITY (作者著作聲明書參考用)
I hereby certificate my authorship of the thesis I confirmed that the data collection, statistical analysis, result and recommendation in the thesis are true and haven’t been officially published before
Author’s signature
Cao thi bich loan
Trang 5Contents
Page
Thesis committee members signature form ………
Abstract……… i
Acknowledgement ………
List of figures………
List of tables………
Chapter 1 Introduction ……… 1
1.1 Statement of this research ………
1.2 Significance of this research ………
1.3 Aim of this research ………
1.4 Research questions ………
1.5 Chapter summary ………
Chapter 2 Literature review ………
2.1 Introduction ………
2.2 Depends on student’s topic 2.3 Depends on student’s topic 2.4 Depends on student’s topic 2.5 Chapter summary ………
Chapter 3 Research Methodology ………
3.1 Introduction ………
Trang 63.3 Research framework and hypotheses (if there is no any hypothesis,
please depends on the structure of research question)………
3.4 Sampling issues ………
3.5 Data management and data analysis strategy ………
3.6 Ethic issues………
3.7 Chapter summary ………
Chapter 4 Results ………
4.1 Introduction ………
4.2 Demographic profile ………
4.3 Hypothesis 1 or depends on the structure of research question……
4.4 Hypothesis 2 or depends on the structure of research question……
4.5 Hypothesis 3 or depends on the structure of research question……
4.6 Chapter summary ………
Chapter 5 Discussion and conclusion ……… ………
5.1 Introduction ………
5.2 Discussing the significance results of findings ………
5.3 The principal research findings ………
5.4 Contributions and Implications………
5.5 Limitations ………
5.6 Recommendation for further research ………
5.7 Conclusion ………
References
Trang 7Appendixes
Appendix I Inform consent………
Appendix II Questionnaire………
Trang 9List of tables
Page
Table 1.1
Trang 10CHAP 1
Tỉ lệ mắc bệnh Đái Tháo Đường ( ĐTĐ ) toàn cầu tính là 9,3 % ( 463 triệu người ), sẽ tăng thêm 10,2 % ( 578 triệu người ) vào năm 2030 và 10,9 % ( 700 triệu ) vào năm 2045 [1] , thành thị 10,8% cao hơn nông thôn ( 7,2 % ); thu nhập cao ( 10,4 % ) hơn thu nhập thấp ( 4,0 % ) Tại Anh Quốc và Hoa Kỳ, tỉ lệ lưu hành bệnh Đái Tháo Đường type II đã và đang tăng lên cùng với bệnh béo phì và thừa cân [2] Nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ suốt đời hiện ở mức 40% đối với cả nam giới và nữ trong nhóm dân số Hoa Kỳ nói chung và 50% trong nhóm dân số người
Mỹ gốc Phi tại Hoa Kỳ [2] Khoảng 10,5% dân số Hoa Kỳ mắc bệnh ĐTĐ [3] Tỉ
lệ ĐTĐ tăng theo tuổi, đến 26,8% những người từ 65 tuổi trở lên Bệnh ĐTĐ type
II có nguy cơ rất cao mắc các bệnh đồng thời như thừa cân, béo phì ( 80 – 90 % ), rối loạn lipid ( 90% ), và tăng huyết áp ( 70 % ) khi bị chẩn đoán ĐTĐ ở tuổi 40, tuổi thọ nam giới giảm trung bình 5,8 năm và tuổi thọ nữ giới giảm trung bình 6,8 năm, nêu bậc tầm quan trọng của việc phòng ngừa ban đầu bệnh ĐTĐ Nghiên cứu Eurodial 2007 cho thấy hơn 50% bệnh nhân ĐTĐ loét chân có dấu hiệu nhiễm trùng ngay lúc bệnh nhân nhập viện 50% các vết loét này có nguyên nhân thần kinh mạch máu và 1/3 bệnh nhân loét chân có dấu hiệu của bệnh lý mạch máu thần kinh ngoại biên chi dưới và nhiễm trùng [4]
Các nghiên cứu gần đây cho thấy 50 - 60 % loét chân lành trong 20 tuần, trong khi đó hơn 75% lành trong một năm Trong các nghiên cứu đoàn hệ, các tác giả ghi nhận 65 - 85 % các vết loét lành không can thiệp phẫu thuật [5,6]
Tại Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thy Khuê năm 2012, tỉ
lệ người Việt Nam mắc bệnh ĐTĐ chiếm 5,4% [5], theo thống kê IDF năm 2017, Việt Nam có 3,535 triệu người mắc bệnh ĐTĐ ở nhóm tuổi từ 20 - 79 tuổi tương ứng với 6% và con số này dự kiến sẽ tăng lên khoảng 6,128 triệu người mắc bệnh vào năm 2045[6] và do điều kiện kinh tế còn khó khăn nhất là những vùng sâu vùng xa ý thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ còn kém , việc chăm sóc vết loét không đúng cách nên dễ bị nhiễm trùng dẫn đến vết loét diễn tiến nặng, quá trình lành thương chậm Sự gia tăng tổn thương loét bàn chân, nhiễm trùng bàn chân, cắt cụt chi ở người mắc bệnh ĐTĐ đang trở thành gánh nặng cho bệnh nhân, gia đình, xã hội, do làm tăng các chi phí tài chánh do thời gian nằm viện kéo dài, chi phí sử dụng thuốc về lâu dài, tổn thương loét bàn chân và cắt cụt chi còn làm giảm khả năng lao động của người bệnh cũng như việc khiếm khuyết về ngoại hình
Với sự gia tăng nhanh chóng số lượng người mắc bệnh, bệnh đái tháo đường ngày nay đã trở thành thảm họa sức khỏe toàn cầu Con số dự báo WHO đưa ra cho thấy, tỉ lệ đái tháo đường trên toàn thế giới có thể tăng 54% trong vòng 20 năm (2010 – 2030) Việt Nam là một
Trang 11trong những nước có tỷ lệ người mắc đái tháo đường cao nhất thế giới Hiện nay, mỗi ngày
có 80 người Việt tử vong mỗi ngày vì đái tháo đường.[7B]
Tại khoa nội tiết Bệnh viện Chợ Rẫy
1.2
Từ việc thiếu kiến thức về bệnh ĐTĐ cũng như sự nguy hiểm của vết loét chân do ĐTĐ dẫn đến hoại tử bàn chân nếu không được quan tâm chăm sóc đúng mức dẫn đến hậu quả phải đoạn chi Như vậy việc chăm sóc bàn chân ở NB ĐTĐ là vấn đề hết sức quan trọng và cần được quan tâm chu đáo Trong đó người điều dưỡng giữ vai trò quan trọng trong việc giáo dục sức khỏe và hướng dẫn NB tự chăm sóc bàn chân của mình hằng ngày.Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy người điều dưỡng góp phần quan trọng trọng trong việc GDSK và hướng dẫn NB thay đổi kiến thức, thái
độ, hành vi tự chăm sóc bàn chân của mình tốt hơn [8B]
Cho đến nay tại Việt Nam, phòng ngừa các biến chứng này thông qua việc đưa giáo dục chăm sóc bàn chân bởi chính NB ĐTĐ đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của NB [9B][10B]
Chính vì thế với câu hỏi nghiên cứu “ việc GDSK tự chăm sóc bàn chân ở NB ĐTĐ có làm cải thiện tình trạng loét chân cũng như việc đáng giá hiệu quả về kiến thức và hành vi việc tự chăm sóc bàn chân hay không ? Đó là một thách thức lớn
để tôi có thể chia sẽ những kinh nghiệm trong nghề ĐD của mình đến cho NB để giữ lành lặn 1 phần chi thể để cho NB có thể tự sinh hoạt chăm sóc bản thân, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và xã hôi
Do đó tôi muốn thực hiện đề tài này nhằm đưa giáo dục sức khỏe chăm sóc vết loét bàn chân ĐTĐ đến cộng đồng một cách hiệu quả nhất, nhằm làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng nặng, giảm tỉ lệ gây tàn phế mất đi một phần chi thể cho người bệnh
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Giúp người bệnh biết cách chăm sóc vết loét đúng cách ( đúng kỷ thuật )
- Đánh giá hiệu quả của giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân có vết loét chân tại nhà
1.4
1.5 ?
Sự gia tăng đột biến của đái tháo đường trên toàn cầu kèm theo các biến chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng,ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, gây hậu quả nghiêm trọng
Trang 12CHAP 2
Tổng quan tài liệu:
2.1 Đại cương về ĐTĐ
2.1.1 Định nghĩa
Bệnh ĐTĐ là bệnh rối loạn chuyển hóa trong cơ thể với sự gia tăng đường huyết
2.1.2Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Theo hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 2017, ĐTĐ được chẩn đoán khi có 1 trong 4 tiêu chuẩn [37]:
1 HbA1C >= 6.5%
2 Đường huyết đói, nhịn ăn uống hoàn toàn sau 8 giờ >= 126 mg /DL ( 7.0 mmol/ L )
3 Đường huyết bất kỳ >= 200 mg / DL ( 11.1 mmol/ L ) , kèm triệu chứng (
ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân, nhìn mờ, chậm lành thương
4 Nghiệm pháp dung nạp glucose ( đường huyết sau 2 giờ >= 200 mmg /DL ( 11.1 mmol /L )
2.1.3 Phân loại ĐTĐ
2.1.3.1 ĐTĐ típ 1
Đái tháo đường tuýp 1 (tiểu đường tuýp 1): phụ thuộc hoàn toàn vào insulin,hậu quả của sự phá hủy tế bào beta đảo tụy sản xuất ít hoặc không tiết ra insulin – hormone, xuất hiện ở độ tuổi trẻ, thanh thiếu niên và có thể phát hiện khi đã trưởng thành.Nam giới thường bị đái tháo đường tuýp 1 nhiều hơn nữ giới, đặc biệt là những người có vấn đề ở tuyến tụy hoặc trong gia đình có tiền sử mắc bệnh lý này Bệnh thường gặp tuổi từ 4–7 tuổi và 10–14 tuổi
Trang 13Một số trường hợp ĐTĐ do khiếm khuyết chức năng tế bào do gen, giảm hoạt tính của insulin do khiếm khuyết gen, bệnh lý của tụy ngoại tiết, hoặc do các bệnh lý của nội tiết khác [38]
2.2 Vết loét bàn chân do ĐTĐ:
2.2.1 Định nghĩa vết loét là gì ?
Theo tổ chức Y tế thế giới ( WHO ) là bàn chân của người bệnh ĐTĐ với vết loét, nhiễm trùng hoặc phá hủy mô sâu kết hợp với bất thường thần kinh và các mức độ khác nhau của bệnh mạch máu ngoại biên ở chi dưới
2.2.2 Dịch tễ loét chân ở bàn chân ĐTĐ:
Tầng suất và tỉ lệ loét chân thay đổi tùy theo nghiên cứu Tần suất loét chân hằng năm dựa trên dân số cơ bản ĐTĐ từ 1.0% đến 4,1% và tỉ lệ loét chân từ 5,3
% dến 10,5% [11] Vị trí giải phẫu của loét chân có ảnh hưởng đến tiên lượng và điều trị Vị trí thường gặp nhất là ở các đầu ngón, đặc biệt ngón cái, kế đến là đầu các xương bàn và mu chân [11,12] Độ nặng của vết loét quan trọng hơn vị trí vết loét trong kết cục điều trị Trong các nghiên cứu đoàn hệ, 50 – 60 % lành trong 20 tuần quan sát , trong khi hơn 75 % lành trong vòng một năm; tỉ lệ lành vết loét là
65 – 85 % [ 12,13,114,15,16]
2.2.3 Các yếu tố nguy cơ của loét chân:
Có nhiều yếu tố nguy cơ đã được xác định thúc đẩy tạo vết loét là nhiễm trùng, bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý mạch máu chi dưới Ngoài ra các bệnh kèm theo cũng ảnh hưởng đến sự lành vết loét như mức độ tổn thương mô, phù, bệnh tim mạch, suy thận giai đoạn cuối [17] Tác giả Leese và cộng sự [18] nghiên cứu 198 bệnh nhân có 221 vết loét chân trong 33 tháng, 75% vết loét lành, 3% vết loét mạn tính, 12% cắt cụt thấp hoặc cao, 10% tử vong Các yếu tố làm chậm lành vết thương: mất mạch chân, bệnh lý thần kinh, lớn tuổi, độ sâu vết loét Kết hợp
biến chứng thần kinh và mạch máu tiên lượng xấu cho vết loét
2.2.3.1 Nhiễm trùng
Trang 14Trong suốt thời gian mắc bệnh đái tháo đường , khoảng 15% bệnh nhân xảy
ra loét chân, những vết loét này rất dễ bị nhiễm trùng và nhiễm trùng lan rất nhanh phá hủy nhiều mô Lavery và cộng sự [19] nghiên cứu theo dõi 1666 bệnh nhân ĐTĐ trong 2 năm , tỉ lệ nhiễm trùng chân là 9,1%, đa số nhiễm trùng mô mềm, tỉ
lệ viêm xương là 19,9% Bệnh nhân bị nhiễm trùng chân có nguy cơ nhập viện gấp 55,7 lần và nguy cơ đoạn chi gấp 154,5 lần so với nhóm không bị nhiễm trùng chân , vết thương kéo dài trên 30 ngày, vết thương tái phát, vết thương nguyên nhân chấn thương, và bệnh động mạch chi dưới
Trong nghiên cứu của Eurodial 2007 [13], tỉ lệ vết loét nhiễm trùng chiếm gần 50% ngay thời điểm nhập viện và 1/3 vết loét kết hợp nhiễm trùng và tắc mạch Trong nghiên cứu của Amstrong [12] cũng cho thấy vết loét nhiễm trùng chiếm gần 50% Tác giả Anaya và cộng sự [15] nghiên cứu 166 bệnh nhân bị nhiễm trùng mô mềm chi dưới trong 5 năm ( 1996 – 2000 ), tỉ lệ tử vong do nhiễm trùng là 16,9%
2.2.3.2 Biến chứng thần kinh ngoại biên
Bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng thần kinh ngoại biên dễ dẫn đến vết loét do giảm hoặc mất cảm giác làm bàn chân không được bảo vệ dễ bị tổn thương, bàn chân dễ bị biến dạng do teo cơ, do biến dạng khớp, tạo nên các điểm tì đè, lồi xương bất thường gây cọ giày dép tạo thành các vết chai và làm tổn thương da, da
bị trầy xướt kết hợp các yếu tố không thuận lợi tọa thành vết loét lớn, nhiễm trùng lâu lành, khi đi lại làm tăng áp lục trên các điểm chịu lực như các đầu ngón chân, các đầu xương dẫn đến loét và nhiễm trùng Bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên
là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất cho vết loét và cắt cụt chi dưới [20] Những bệnh nhân tái loét cũng thường là những bệnh nhân có biến chứng thần kinh ngoại biên Tác giả Connor [21] đã nghiên cứu 83 bệnh nhân loét chân
do do thân kinh nhận thấy rằng tỉ lệ tái loét sau 1 năm là 33% sau 2 năm là 42% sau 3 năm là 55% và sau 5 năm 66%; có nhiều yếu tố gây tái loét trong đó bệnh lý thần kinh khớp bàn chân đóng vai trò quan trọng, ngoài các yếu tố khác như kiểm soát đường huyết kém, mang giày dép không đúng cách, phát hiện và xử lý vết loét muộn
2.2.3.3 Biến chứng mạch máu ngoại biên chi dưới
Tắc mạch chi dưới có tiên lượng xấu ở người bị ĐTĐ hơn so với người không bị ĐTĐ Tắc mạch chi dưới chiếm khoảng 50% bệnh nhân loét chân trong nghiên cứu tiền cứu Eurodiale có 1088 bệnh nhân ở 14 trung tâm Châu Âu và là yếu tố tiên lượng quan trọng cho lành vết loét [16]
Nghiên cứu ở Mayo Clicic [23] thấy rằng 424 bẹnh nhân ĐTĐ bị tắc mạch
Trang 15tắc mạch Đối với vết loét chân, tắc mạch chi dưới làm tăng nguy cơ không lành vết loét và tăng tỉ lệ đoạn chi dưới, đặc biệt khi có nhiễm trùng kết hợp
2.2.4 Các yếu tố làm lành vết thương
Quá trình làm lành vết thương là quá trình mô tổn thương phục hồi chức năng và cấu trúc bình thường Qúa trình này đòi hỏi sự phục hồi của tuần hoàn máu, bạch huyết, sự hình thành hang rào bề mặt ngăn chặn sự thoát dịch và nhiễm trùng xâm nhập, sự ức chế và loại bỏ các vi sinh vật
2.2.4.1 Tiến trình lành vết loét đối với vết loét bàn chân đái tháo đường
Đối với người bệnh mắc ĐTĐ, đa số tổ thương loét có nguy cơ tiến triển thành vết loét mãn tính Tiến trình lành vết loét sẽ không diễn ra theo con đường thông thường, thường chỉ dừng lại ở giai đoạn tổn thương viêm và không có điểm kết thúc là liền vết loét Khi những vết loét có tốc độ giảm thể tích ổ loét < 10-15% / tuần thì được xem là vết loét mãn tính [35]
Ở vết loét mãn tính, mô hoại tử, dị vật, vi khuẩn là những yếu tố gây cản trở những nỗ lực của cơ thể làm liền vết loét do tạo ra hoặc kích thích tạo ra những sản phẩm bất thường là các men tiêu hủy cấu trúc nền như collagenases và elastases Những chất này lấn át những thành phần có tác dụng thúc đẩy làm liền vết loét như các chất hóa hướng động tế bào viêm, các yếu tố và motogen Không những vậy, môi trường bất thường này còn là yếu tố giúp vi khuẩn dễ dàng tăng sinh và phát triển Các vi khuẩn tại ổ loét làm hạn chế tiến trình lành vết loét bằng cách tạo thành màng sinh học vi khuẩn, sản xuất ra những men phá hủy mô, làm tăng tiêu thụ những tài nguyên cần thiết cho tiến trình lành vết loét như oxy, dinh dưỡng và nhiều chất khác [36]
2.2.4.2 Phản ứng viêm
Phản ứng viêm được xem như là một thành phần không thể thiếu để quá trình lành thương thành công Những tế bào viêm đầu tiên tới vùng tổn thương là bạch cầu đa nhân với khả năng kháng khuẩn và dọn dẹp mô chết Loại tế bào viêm quan trọng thứ 2 đại thực bào với vai trò then chốt trong phối hợp nhiều giai đoạn của lành thương Các nghiên cứu từ những năm 1970, 1980 đã chứng minh các tế bào viêm, đặc biệt là đại thực bào quan rất trọng trong sự lành thương và khả năng của đại thực bào trong điều hòa quá trình tạo mạch máu cũng như tăng sản mô sợi
đã được chứng minh [24,25]
2.2.3.3 Phản ứng viêm ở vết thương đái tháo đường
Quá trình lành thương kém ở bệnh nhân ĐTĐ được đặc trưng bởi phản ứng