LTM như là một “ bản lưu trữ ” thông tin về sự kiện trong quá khứ trong cuộc sống của chúng ta và những kiến thức mà chúng ta đã học.. Trí nhớ dài hạn.[r]
Trang 1BÀI 5 – PHẦN 2
TRÍ NHỚ DÀI HẠN
(Long-term memory)
Trang 2Trí nhớ dài hạn
LTM như là một “bản lưu trữ” thông tin về sự
kiện trong quá khứ trong cuộc sống của chúng
ta và những kiến thức mà chúng ta đã học
Trí nhớ dài hạn
Tất cả trí nhớ chứa trong LTM nhưng nó không giống nhau.
Nếu chỉ xem LTM là “bản lưu trữ” thông tin trong quá khứ thì bỏ sót chức năng quan trọng của LTM.
LTM hoạt động gần với trí nhớ làm việc để giúp chúng ta tạo nên những kinh nghiệm về những gì đang diễn ra.
Trang 3Trí nhớ dài hạn
▪ LTM như một bảng lưu trữ chúng ta có thể tìm đến khi chúng ta muốn nhớ những gì xảy ra trong quá khứ.
▪ Là nguồn thông tin dồi dào mà chúng ta liên tục tra cứu
▪ Thường chúng ta không nhận ra điều đó
Trang 4Trí nhớ dài hạn
▪ Trí nhớ mô tả/rõ ràng (Explicit) là sự nhớ lại có ý
thức về những sự kiện hoặc sự việc mà chúng ta
đã kinh nghiệm hoặc được học trong quá khứ
▪ Trí nhớ ẩn (Implicit) xuất hiện khi một kinh nghiệm trong quá khứ ảnh hưởng đến hành vi,
nhưng chúng ta không nhận thức được kinh
nghiệm đó ảnh hưởng đến hành vi của chúng ta
Trang 5Trí nhớ rõ ràng/mô tả
(Explicit/Declarative memory)
▪ “Tôi nhớ mình đã được tham quan Đà Lạt năm lên 10 tuổi”.
▪ Chúng ta nhớ về thế giới xung quanh: động cơ xe hoạt động, phân biệt con gà và con vịt…
▪ Tulving (1972) đã phân biệt giữa hai loại trong trí nhớ mô tả.
(1) Nhớ tình tiết (Episodic memory) (2) Nhớ ngữ nghĩa (Sematic memory)
Trí nhớ rõ ràng/mô tả
(Explicit/Declarative memory)
Nhớ tình tiết (Episodic memory): nhớ những
sự kiện đã xảy ra.
Ví dụ: nhớ về ngày hôm qua làm gì, nhớ
tháng trước gặp gỡ những ai…
Nhớ ngữ nghĩa (Sematic memory): là những
Trang 6Cơ chế khác nhau giữa nhớ tình tiết và nhớ ngữ nghĩa
Trí nhớ ngữ nghĩa không ảnh hưởng, nhớ tình tiết bị suy giảm.
John, 16 tuổi, sinh non 1,4 kg, tổn thương đồi hải mã và cấu trúc thùy thái dương
John không thể nhớ những gì làm trong ngày
và những sự kiện hằng ngày như nói chuyện với ai, những gì
John vẫn có thể vào trường học, có thể đọc viết, hiểu những kiến thức thực tế ở mức độ bình thường (Vargha và cs, 1997)
Cơ chế khác nhau giữa nhớ tình tiết và nhớ ngữ nghĩa
Trí nhớ ngữ nghĩa suy giảm, nhớ tình tiết bình thường
Phụ nữ người Ý bị viêm não ở tuổi 44 (DeRenzi và cs, 1987)
Khó khăn nhận ra những người quen, khó khăn khi
đi mua đồ vì không thể nhớ nghĩa của từ trong danh sách hoặc nơi để đồ trong siêu thị Không thể nhận biết những thực tế (như Ý có tham gia CTTG II).
Bà có thể kể lại chi tiết những gì đã làm trong ngày, trong tuần trước hoặc tháng trước
Trang 7Cơ chế khác nhau giữa nhớ tình tiết và nhớ ngữ nghĩa
Còn nhiều tranh cãi về cơ chế độc lập của trí nhớ tình tiết và nhớ ngữ nghĩa
Hầu hết cho rằng đó là hai loại khác nhau
Nghiên cứu cho thấy thông tin tình tiết và thông tin ngữ nghĩa thường xuất hiện với nhau trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta
Trí nhớ tình tiết và nhớ ngữ nghĩa trong kinh nghiệm mỗi ngày
Nhớ tình tiết là “cửa ngõ” của nhớ ngữ nghĩa (Squire và Zola-Morgan, 1998) những thông tin xuất hiện ban đầu gần như là một phần sự kiện trong cuộc sống mỗi người
Ví dụ: Bạn được học thủ đô của Việt Nam là Hà
Nội
Trang 8Trí nhớ tình tiết và nhớ ngữ nghĩa trong kinh nghiệm mỗi ngày
Sự hiểu biết ngữ nghĩa có thể ảnh hưởng đến trí nhớ tình tiết
Ví dụ: người hiểu chi tiết về luật bóng đá (nhớ ngữ nghĩa) có khả năng nhớ chi tiết một trận bóng cụ thể mà họ chú ý (nhớ tình tiết) – khác với người không biết về luật bóng đá
Đôi khi khó phân biệt giữa nhớ ngữ nghĩa và nhớ tình tiết
Trí nhớ ẩn
(Implicit memory)
Trang 9 Trí nhớ ẩn xuất hiện khi một kinh nghiệm ảnh hưởng đến hành vi của một người, thậm chí người đó không nhận thức mình đã có kinh nghiệm đó.
Ảnh hưởng này được chứng minh bằng những trường hợp bệnh nhân có tổn thương não, dẫn đến không hình thành LTM.
Warrington và Weiskrantz (1968) kiểm tra 5 bệnh nhân với hội chứng Korsakoff chứng quên (amnesia): thiếu vitamin B, nghiện rượu phá hủy thùy trán và thùy thái dương suy giảm trí nhớ
Priming
Họ kiểm tra bằng cách đưa ra những bức tranh không đầy đủ.
Trang 10Priming
Kết quả mô tả ảnh hưởng của trí nhớ ẩn
▪ Phần 1: Xem một danh sách từ (trong đó
có perfume)
▪ Phần 2: Hoàn thành từ “p_ _ um” hoặc
“per ” với từ đầu tiên họ nghĩ đến
(Roediger và cs, 1994)
▪ Thấy những từ đó trong phần 1 tăng cơ hội thiết lập từ đó trong phần 2
Priming