− là lĩnh vực nghiên cứu liên kết não và những khía cạnh khác của hệ thần kinh với quá trình nhận thức, và cuối cùng là đến hành vi.. ▪ Não là một cơ quan của cơ thể điều khiển trực[r]
Trang 1CƠ SỞ SINH LÝ CỦA TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC
CHƯƠNG 2
Mục đích chương 2
▪ Hiểu cơ sở sinh lý của tri giác, chú ý, trí nhớ, ngôn ngữ, ra quyết định, giải quyết vấn đề.
▪ Mô tả chức năng của hệ thần kinh và những phương pháp mà những nhà khoa học sử dụng để nghiên cứu cơ sở sinh lý của nhận thức.
Trang 2▪ Khoa học thần kinh nhận thức (Cognitive
neuroscience)?
− là lĩnh vực nghiên cứu liên kết não và những
khía cạnh khác của hệ thần kinh với quá trình nhận thức, và cuối cùng là đến hành vi
trực tiếp những suy nghĩ, cảm xúc và động lực của chúng ta (Gloor, 1997; Rockland, 2000; Shepherd, 1998)
Trang 3N ÃO TRƯỚC ( THE FOREBRAIN )
▪ Gồm:
− Vỏ não
− Hạch nền (Basal ganglia)
− Hệ viền (limbic system)
− Đồi thị (thalamus)
− Vùng dưới đồi (hypothalamus)
Trang 4Vỏ não
▪ Bề mặt não dày 1 - 3mm
▪ Lớp mỏng nơron chứa những cơ chế chịu
trách nhiệm cho hầu hết những chức năng tinh thần như là tri giác, ngôn ngữ, suy nghĩ,
và giải quyết vấn đề.
▪ Khối lượng của não người đã hơn gấp đôi cách đây 2 ngàn năm, cho phép mở rộng não, và đặc biệt là vỏ não (Toro và cs, 2008).
Vỏ não
▪ Gồm: bán cầu não trái và bán cầu não phải
▪ Mỗi bán cầu não chuyên môn hóa cho những loại hành vi khác nhau.
▪ Thông tin chuyển giao đối bên (contralateral)
và chuyển giao một phía (ipsilateral) – cùng một bên
▪ Ví dụ: thông tin mùi từ bên mũi phải đến não
Trang 5Vỏ não
những thớ thần kinh kết nối hai bán cầu não
− Nếu thể chai bị cắt, hai bán cầu não không thể kết nối với nhau (Glickstein & Berlucchi, 2008).
− Vỏ não có 4 thùy:
• Thùy trán (the frontal lobe)
• Thùy đỉnh (the parietal lobe)
• Thùy thái dương (temporal lobe)
• Thùy chẩm (the occipital lobe)
Trang 6Ngôn ngữ, trí nhớ, nghe, và nhìn
Nơi đầu tiên trong vỏ não nhận được thông tin thị giác
Ngôn ngữ, trí nhớ và chức năng cơ vận động.
Nơi những tín hiệu nhận được từ
hệ thống xúc giác và nơi cũng quan trọng cho thị giác và chú ý.
Tổn thương Thùy trán làm giảm suy nghĩ
▪ Tổn thương phần trước thùy trán (the prefrontal
cortex - PFC) gặp khó khăn trong thực hiện một
số các chức năng quan trọng cho giải quyết vấn đề
và lập luận.
▪ Sự tồn lưu (perseveration) - khó khăn trong việc
chuyển từ một kiểu hành vi này sang hành vi khác (Hauser, 1999; Munakata và cs, 2003)
▪ Bệnh nhân khó khăn khi giải quyết những vấn đề phức tạp khi xem xét một giải pháp có thể thay thế
Trang 7Hạch nền
▪ Gồm những nơron quyết định cho chức năng vận động
▪ Rối loạn chức năng của hạch nền có thể dẫn đến thiếu hụt vận động: các chứng rung, cử động không chủ ý, thay đổi dáng điệu và trương lực cơ
và vận động chậm chạp
▪ Có ở bệnh Parkinson và bệnh Huntington, đều có những triệu chứng vận động (Rockland, 2000;
Lerner & Riley, 2008; Lewis & Barker, 2009)
Hệ viền
▪ Quan trọng cho cảm xúc, động lực, trí nhớ và học tập
▪ Cho phép chúng ta ngăn chặn những phản ứng bản năng
▪ Giúp chúng ta thích nghi và phản ứng linh hoạt với
sự thay đổi môi trường xung quanh
▪ Gồm 3 trung tâm nối liền nhau:
− Vách ngăn
− Hạch hạnh nhân
Trang 8Vách ngăn và hạch hạnh nhân
▪ Vách ngăn liên quan đến tức giận và sợ hãi.
▪ Hạch hạnh nhân đóng vai trò quan trọng về cảm
xúc, đặc biệt là tức giận và gây hấn (Adolphs, 2003;
Derntl và cs, 2009)
▪ Kích thích vào hạch hạnh nhân thường dẫn đến sợ hãi
▪ Tổn thương hoặc loại bỏ hạch hạnh nhân có thể dẫn đến thiếu thích nghi không tốt với sự sợ hãi
▪ Trong trường hợp tổn thương ở não động vật, động vật tiếp cận với những vật nguy hiểm tiềm tàng mà không do dự hoặc sợ hãi (Adolphs và cs, 1994;
Frackowiak và cs, 1997)
Hồi hải mã
▪ Đóng vai trò cốt yếu trong hình thành trí nhớ
▪ Cần thiết cho việc học và xem xét mối quan hệ giữa những dữ liệu đã học cũng như trí nhớ không gian (Eichenbaum, 1997; Squire, 1992)
Trang 9Đồi thị
▪ Tiếp thu những thông tin cảm giác đi vào thông qua những nhóm nơ ron thích hợp ở những vùng trên vỏ não
▪ Hầu hết những thông tin cảm giác đi vào não thông qua đồi thị
▪ Đồi thị cũng giúp điều khiển ngủ và thức
▪ Khi đồi thị bị rối loạn chức năng, có thể dẫn đến đau, rung, chứng quên, suy giảm ngôn ngữ và trì trệ thức và ngủ (Rockland, 2000; Steriade, Jones &
McCormick, 1997)
Vùng dưới đồi
▪ Kiểm soát hành vi liên quan đến sự sống còn: chiến đấu, ăn, chạy trốn và giao phối
▪ Kích hoạt kiểm soát các cảm xúc và phản ứng lại với stress (Malsbury, 2003)
▪ Đóng vai trò quan trọng trong việc ngủ: chứng ngủ
rũ (narcolepsy) - một người buồn ngủ thường xuyên và không thể đoán thời gian (Lodi và cs, 2004; Mignot, Taheri & Nishino, 2002)
▪ Đóng vai trò quan trọng cho chức năng hệ nội tiết
Trang 10Não giữa (the Midbrain)
▪ Não giữa giúp điều khiển vận động mắt và phối hợp
thiết yếu để điều chỉnh tình trạng tỉnh táo (ngủ, sự tỉnh táo; đánh thức; sự chú ý vào một vài phạm vi, và chức năng sống như là nhịp tim và thở; Sarter, Bruno & Berntson, 2003).
Não sau (the Hindbrain)
▪ Tiểu não: Cần thiết để cân bằng, phối hợp và
trương lực cơ
▪ Học cầu: Liên quan đến tình trạng tỉnh táo (ngủ và
đánh thức); chuyển hóa thần kinh từ phần này qua phần khác trên não; liên quan đến dây thần kinh mặt
▪ Hành não: liên quan đến chức năng tim mạch và
hô hấp, tiêu hóa và nuốt