Nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Ninh Bình……….. Số ca bị các bệnh - nhóm bệnh về mắt liên quan đến ô nhiễm không khí tại các bệnh viện của tỉnh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 3Trong suốt quá trình đào tạo, cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Sinh thái học - Khoa Sinh học - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và các anh chị học viên
đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian đào tạo
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2020
Học viên
Đỗ Thị Khánh Huyền
Trang 4TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSP : Tổng bụi lơ lửng: tổng các hạt bụi có đường kính khí
động học nhỏ hơn hoặc bằng 100 µm
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… ……… 01
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… ………… 02
1.1 Tổng quan về ô nhiễm không khí……… 02
1.1.1 Khái niệm ô nhiễm không khí……… 02
1.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí……… 02
1.1.2.1 Nguyên nhân nhân tạo……… 02
1.1.2.2 Nguyên nhân tự nhiên ……….…… 05
1.1.3 Tổng quan ô nhiễm không khí ở Việt Nam……… 05
1.1.3.1 Ô nhiễm bụi……… 05
1.1.3.2 Ô nhiễm khí SO2, NO2, CO……… …07
1.1.3.3 Ô nhiễm tiếng ồn……… … 08
1.1.4 Tác động của ô nhiễm không khí……… …10
1.1.4.1 Tác động đến môi trường sống……… … 10
1.1.4.2 Tác động đến sức khỏe con người…….……… 12
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình……… …… …14
1.2.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Ninh Bình……… …14
1.2.1.1 Vị trí địa lý ……… …14
1.2.1.2 Địa hình ……… …15
1.2.1.3 Khí hậu……… 16
1.2.1.4 Giao thông……… …16
1.2.1.5 Thủy văn……… ……… 16
1.2.1.6 Tài nguyên……… 16
Trang 61.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình……… 18
1.2.2.1 Dân cư - lao động……… 18
1.2.2.2 Văn hóa - Giáo dục - Y tế……… 18
1.2.2.3 Phát triển kinh tế……… …19
CHƯƠNG 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Thời gian nghiên cứu …22
2.3 Địa điểm nghiên cứu …22
2.4 Phương pháp nghiên cứu …28
2.4.1 Phương pháp lấy mẫu ngoài thực địa …28
2.4.2 Phương pháp phân tích mẫu khí …28
2.4.3 Phương pháp điều tra xã hội học …29
2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu …30
2.4.4.1 Tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI)……… ………… 30
2.4.4.2 Phân tích số liệu điều tra xã hội học……… ……… 31
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……… 32
3.1 Hiện trạng môi trường không khí tỉnh Ninh Bình năm 2017………… 32
3.1.1 Hiện trạng môi trường không khí thành phố Ninh Bình……… 32
3.1.1.1 Hàm lượng bụi TSP……… ………… 32
3.1.1.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2.……… ……… …………. 33
3.1.1.3 Độ ồn……….… 34
3.1.1.4 Giá trị AQI……… 34
3.1.2 Hiện trạng môi trường không khí thành phố Tam Điệp………… … 35
3.1.2.1 Hàm lượng bụi TSP……… 35
3.1.2.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2………… ……… 36
3.1.2.3 Độ ồn……… 38
3.1.2.4 Giá trị AQI……… 39
3.1.3 Hiện trạng môi trường không khí huyện Nho Quan… ……… 40
3.1.3.1 Hàm lượng bụi TSP ……… 40
Trang 73.1.3.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2……… ……… 41
3.1.3.3 Độ ồn……… 42
3.1.3.4 Giá trị AQI……… 42
3.1.4 Hiện trạng môi trường không khí huyện Gia Viễn……… …43
3.1.4.1 Hàm lượng bụi TSP……… …43
3.1.4.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2……… …44
3.1.4.3 Độ ồn……… …45
3.1.4.4 Giá trị AQI……… …45
3.1.5 Hiện trạng môi trường không khí huyện Hoa Lư……… …46
3.1.5.1 Hàm lượng bụi TSP……… …46
3.1.5.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2……… …47
3.1.5.3 Độ ồn……… …48
3.1.5.4 Giá trị AQI……… …48
3.1.6 Hiện trạng môi trường không khí huyện Yên Khánh……… …49
3.1.6.1 Hàm lượng bụi TSP……… …49
3.1.6.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2……… …50
3.1.6.3 Độ ồn……… …51
3.1.6.4 Giá trị AQI……… …52
3.1.7 Hiện trạng môi trường không khí huyện Kim Sơn……… …52
3.1.7.1 Hàm lượng bụi TSP……… …53
3.1.7.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2……… …53
3.1.7.3 Độ ồn……… …54
3.1.7.4 Giá trị AQI……… …55
3.1.8 Hiện trạng môi trường không khí huyện Yên Mô……… …55
3.1.8.1 Hàm lượng bụi TSP……… …56
3.1.8.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2……… …56
3.1.8.3 Độ ồn……… …57
3.1.8.4 Giá trị AQI……… …58
3.2 Diễn biến chất lượng môi trường không khí tỉnh Ninh Bình giai đoạn
Trang 82013-2017……… …58
3.2.1 Thành phố Ninh Bình……… …59
3.2.2 Thành phố Tam Điệp……… …60
3.2.3 Huyện Nho Quan……… …61
3.2.4 Huyện Gia Viễn……… …62
3.2.5 Huyện Hoa Lư……… …63
3.2.6 Huyện Yên Khánh……… …64
3.2.7 Huyện Kim Sơn……… …65
3.2.8 Huyện Yên Mô……… …65
3.3 Kết quả điều tra ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe người dân tại tỉnh Ninh Bình……….……… …66
3.3.1 Kết quả điều tra tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình……… …66
3.3.1.1 Hiện trạng một số bệnh – nhóm bệnh người dân người dân mắc phải liên quan đến ô nhiễm không khí……… …66
3.3.1.2 Diễn biến một số bệnh – nhóm bệnh người dân mắc phải liên quan đến ô nhiễm không khí……… …72
3.3.2 Kết quả điều tra các bệnh có liên quan đến ô nhiễm không khí trong cộng đồng địa phương……….……… …76
3.3.2.1 Bệnh liên quan đến hô hấp……… …77
3.3.2.2 Bệnh liên quan đến mắt……… …77
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ……… ……… …77
3.4.1 Giải pháp về quản lý……… …77
3.4.2 Giải pháp về kỹ thuật……… ……… …78
3.4.3 Giải pháp về tuyên truyền giáo dục……… … …78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… ….…… …80
Kết luận……… …80
Kiến nghị……… …80
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 82 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu và phát phiếu điều tra trong thành phố và
các huyện của tỉnh Ninh Bình… …22
Bảng 2.2 Danh sách các bệnh viện tiến hành điều tra……… … 27
Bảng 2.3 Bảng phân hạng chất lƣợng không khí theo giá trị AQI………… ….30
Bảng 3.1 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Ninh Bình……… … 33
Bảng 3.2 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của các điểm quan trắc trên
địa bàn huyện Nho Quan……… … 41
Bảng 3.3 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của các điểm quan trắc trên
địa bàn huyện Gia Viễn……… ….44
Bảng 3.4 Nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của các điểm quan trắc trên
địa bàn huyện Gia Viễn………
… 47
Bảng 3.5 Kết quả phân tích nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của huyện Yên Khánh……… …51
Bảng 3.6 Kết quả phân tích nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của huyện Kim Sơn……… … 54
Bảng 3.7 Kết quả phân tích nồng độ các khí SO2, CO, NO2 của huyện Yên Mô……… … 57
Bảng 3.8 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của thành phố Tam Điệp……… … 60
Bảng 3.9 Số ca bị các bệnh - nhóm bệnh về mắt liên quan đến ô nhiễm không khí tại các bệnh viện của tỉnh Ninh Bình năm 2017……… ….67
Bảng 3.10 Số ca bị các bệnh - nhóm bệnh về hô hấp liên quan đến ô nhiễm không khí tại các bệnh viện của tỉnh Ninh Bình năm 2017……… … 69
Bảng 3.11 Số ca bị các bệnh - nhóm, bệnh về tai liên quan đến ô nhiễm không khí tại các bệnh viện của tỉnh Ninh Bình năm 2017……… … 71 Bảng 3.12 Diễn biến một số bệnh - nhóm bệnh về hô hấp liên quan đến ô
nhiễm không khí tại Bệnh viện Lao phổi tỉnh Ninh Bình giai đoạn
Trang 112015-2017……… .…75 Bảng 3.13 Diễn biến một số bệnh - nhóm bệnh về hô hấp liên quan đến ô
nhiễm không khí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình giai đoạn
2015-2017……… … 76
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Tỉ lệ số mẫu có thông số TSP vượt quá giới hạn của QCVN tại các
đô thị trung bình giai đoạn 2012 - 2016……….……… 06
Hình 1.2 Diễn biến nồng độ TSP trung bình năm gần các tuyến đường giao
Hình 3.3 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Ninh Bình 35
Hình 3.4 Hàm lượng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Tam
Trang 13Hình 3.7 Nồng độ khí NO2 tại các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Tam
Điệp……… 38
Hình 3.8 Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Tam Điệp…… 38
Hình 3.9 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn thành phố Tam Điệp 39
Hình 3.10 Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Nho Quan……… ………
40
Hình 3.11 Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Nho Quan 42
Hình 3.12 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Nho Quan… 42
Hình 3.13 Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Gia Viễn 43
Hình 3.14 Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Gia Viễn ………… 45
Hình 3.15 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Gia Viễn…… 46
Hình 3.16 Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Hoa Lƣ …47
Hình 3.17 Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Hoa Lƣ………… …48
Hình 3.18 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Hoa Lƣ…… …49
Hình 3.19 Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Khánh……… …50
Hình 3.20 Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Khánh……… …51
Hình 3.21 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Khánh… …52 Hình 3.22 Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Kim Sơn …53 Hình 3.23 Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Kim Sơn………… …54
Hình 3.24 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Kim Sơn…… …55
Hình 3.25 Hàm lƣợng TSP tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Mô …56
Hình 3.26 Độ ồn tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Mô………… …57
Hình 3.27 Giá trị AQI tại các điểm quan trắc trên địa bàn huyện Yên Mô…… …58
Hình 3.28 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của thành phố Ninh Bình……… …59
Hình 3.29 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Nho Quan……… …62
Hình 3.30 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Gia Viễn……… …63
Hình 3.31 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Hoa Lƣ……… …64
Hình 3.32 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Yên Khánh……… …64
Trang 14Hình 3.33 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Kim Sơn……… …65 Hình 3.34 Giá trị AQI giai đoạn 2013-2017 của huyện Yên Mô……… …66 Hình 3.35 Diễn biến một số bệnh – nhóm bệnh về mắt liên quan đến ô nhiễm không khí tại Bệnh viện Mắt tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2017……… …73 Hình 3.36 Diễn biến một số bệnh – nhóm bệnh về mắt liên quan đến ô nhiễm không khí tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2017…… … …73
Trang 151
MỞ ĐẦU
Ninh Bìnhlà một tỉnh nằm ở cửa ngõ phía nam của miền Bắc Việt Nam, thuộc khu vựcđồng bằng sông Hồng Tỉnh nằm ở vùng giao thoa giữa các khu vực:Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng vàBắc Trung Bộ và là một điểm nút giao thông quan trọng của đất nước với 09 quốc lộ chạy qua
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của đất nước, Ninh Bình đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, có vị trí quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và là một trong những tỉnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn của Việt Nam Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh luôn ở mức cao và liên tục (11%/năm) [8], đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện nhưng kéo theo đó
là sự gia tăng ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nói riêng Sự gia tăng ô nhiễm không khí trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây đã tác động mạnh mẽ đến sức khỏe của người dân, gây ra các bệnh về mắt, hô hấp,… tạo nên tâm lý bức xúc, hoang mang trong quần chúng nhân dân
Mặc dù vậy, những nghiên cứu đánh giá, phân tích hiện trạng ô nhiễm không khí và những tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe của người dân trên địa bàn tỉnh cũng như những biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm vẫn còn hạn chế cả về
số lượng và chất lượng, chưa giải quyết được vấn đề ô nhiễm không khí một cách thấu đáo
Đứng trước tình hình đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng và ảnh hưởng của ô
nhiễm không khí đến sức khỏe người dân tại tỉnh Ninh Bình” đã được tiến hành với
Trang 162
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1.1.1 Khái niệm ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn,… [11]
Ô nhiễm không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất do bất cứ nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hại tới động, thực vật, đến môi trường xung quanh và đến sức khỏe con người
Chất ô nhiễm là một chất có trong khí quyển ở nồng độ cao hơn nồng độ bình thường của nó hoặc chất đó thường không có mặt trong không khí Việc phân loại, xác định tính năng của hoạt động dẫn đến nhiễm bẩn không khí dựa vào nhiều quan điểm, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nhiễm bẩn không khí là kết quả hoạt động của con người
Chất ô nhiễm không khí có thể có nguồn gốc thiên nhiên như SO2, bụi sinh ra
từ các núi lửa, các khí oxit cacbon (CO, CO2), oxit nitơ (NOx)
1.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
1.1.2.1 Nguyên nhân nhân tạo
a Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp
Ô nhiễm không khí do công nghiệp bởi hai quá trình chính: quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch để lấy nhiệt và quá trình bốc hơi, rò rỉ, thất thoát chất độc trên dây truyền sản xuất Các ống khói của các nhà máy đã thải vào không khí rất nhiều chất độc hại Nguồn thải do quá trình sản xuất có nồng độ chất độc hại cao lại tập trung trong không gian nhỏ Nguồn thải từ hệ thống thông gió có nồng độ chất độc hại thấp hơn nhưng lượng thải lớn hơn
Đối với mỗi ngành công nghiệp, lượng nguồn thải và mức độ độc hại có khác nhau và đặc trưng cho mỗi ngành, chúng phụ thuộc vào quy mô sản xuất, công nghệ áp dụng, loại nhiên liệu sử dụng và phương pháp đốt
Các nhà máy nhiệt điện thường dùng nhiên liệu là: than, dầu mazut, khí
Trang 173
đốt, Các chất độc hại trong khói thải gồm: CO2, NOx, CO, SO2 và bụi tro
Ngành hóa chất và phân bón thải vào khí quyển rất nhiều chất độc hại khác nhau Các chất thải dạng khí của ngành công nghiệp hóa chất mang tính đẳng nhiệt với nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ môi trường nên sau khi ra phát tán ra bên ngoài thì khó bị pha loãng Các thiết bị công nghiệp của hóa chất thường đặt ngoài trời nên việc rò rỉ ra khí quyển là rất khó kiểm soát
Công nghiệp luyện kim, cơ khí thải ra nhiều loại khói bụi kim loại, khói thải
do đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, hóa chất độc hại trong quá trình luyện thép, gang, nhiệt luyện kim loại Khí thải của các nhà máy luyện kim thường có nhiệt độ cao
300 – 4000C nên nếu kết hợp được với ống khói cao thì rất dễ phân tán, pha loãng [11]
b Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông vận tải
Hoạt động giao thông vận tải được xem là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn đối với môi trường không khí, đặc biệt ở các khu đô thị và khu vực đông dân cư Cùng với sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, tăng trưởng các phương tiện cơ giới và khối lượng vận tải hàng hóa, hành khách là sự phát thải các chất gây ô nhiễm môi trường không khí Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu sinh ra do khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu động cơ bao gồm CO, NOx , SO2, hơi xăng dầu (CnHm, VOCs ), PM10 và bụi do đất cát cuốn bay lên từ mặt đường phố trong quá trình di chuyển (TSP) Theo nghiên cứu của Hồ Minh Dũng thì 01
xe máy chạy quãng đường là 01km sẽ tạo ra 0,05 ± 0,02g NO2 và 21,85 ± 8,67g CO còn đối với xe tải hạng nặng con số này lần lượt 19,7 ± 5,2g và 11,1 ± 5,3g [10] A Kristensson và các cộng sự trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng 1 xe máy di chuyển quãng đường 1 km sẽ tạo ra 0,236g bụi PM10, con số này đối với xe tải hạng nặng là 0,427g [28]
c Ô nhiễm không khí do hoạt động xây dựng
Ngành sản xuất vật liệu xây dựng như: sản xuất xi măng, gạch, ngói, nung vôi, sành sứ cũng đốt rất nhiều nhiên liệu hóa thạch và thải nhiều khói bụi Các nhà máy thủy tinh thải ra một lượng lớn khí HF, SO2 Các nhà máy gạch, lò nung vôi thải ra một lượng đáng kể bụi, các khí CO, CO2 và NOx, đặc biệt các lò thủ công có
Trang 184
ống khói thấp và công nghệ thô sơ
Các công trình xây dựng đang thi công và hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng đã thải ra một lượng bụi lớn, phát tán vào môi trường không khí Hơn nữa, các công trình xây dựng thường đặt tại các điểm nút giao thông, các khu đô thị lại khiến tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống của cộng đồng
d Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp thường phát sinh các khí CH4, H2S,
NH3, đặc biệt là hoạt động sản xuất lúa nước, các khí nhà kính được tạo ra trong quá trình ruộng bị ngập nước
Hoạt động chăn nuôi cũng phát tán vào môi trường các khí CH4, H2S,
NH3 do quá trình phân hủy phân động vật, phân ủ Việc bón phân bón có chứa Nitơ
ở các cánh đồng cũng là nguồn phát thải khí ammoniac rất lớn
Ngoài ra, việc đốt các phụ phẩm nông nghiệp như: rơm, rạ, cỏ, bao bì, đang tạo ra một lượng khói và khí thải CO2 đáng kể vào môi trường Theo một số nghiên cứu, hệ số phát thải (g/kg) của các khí do đốt rơm rạ trên đồng ruộng như sau: CO2: 1177 (Thongchai và Oanh, 2011)[29]; SO2: 0,16; NOx: 3,83; NH3: 0,53;
CH4 : 0,72; CO: 78,85; PM2,5: 9,47(He và cộng sự, 2011)[27]
Việc phun các hóa chất bảo vệ thực vật nhằm hạn chế sâu bọ và các loài côn trùng có hại cho cây trồng cũng phát tán các chất độc hại vào môi trường không khí
e Ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt của con người
Con người sử dụng các phương tiện đun nấu ngay trong nhà ở như: bếp lò,
lò sưởi bếp than bếp củi, bếp ga, bếp dầu Các phương tiện đun nấu này sẽ sinh ra các chất độc hại như CO, CO2, SO2, cacbuahydro, bụi gây ô nhiễm môi trường không khí
Các đồ dùng trong gia đình như: tủ lạnh, máy điều hòa trong khi hoạt động cũng sinh ra một lượng clorofluoro cacbon (CFC) gây lỗ thủng tầng ozon
Dân số tăng làm gia tăng lượng chất thải từ sinh hoạt, việc quản lý và xử lý không tốt lượng chất thải này sẽ là nguồn gây ô nhiễm không khí đáng kể [11]
Trang 195
1.1.2.2 Nguyên nhân tự nhiên
Núi lửa phun tạo ra nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, metan
và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan tỏa đi xa vì được phun lên rất cao
Các đám cháy rừng, savan và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra do sấm chớp, sự cọ sát giữa các thảm thực vật khô như: tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rông, phát thải nhiều bụi và khí
Bão bụi gây nên do gió mạnh hoặc bão cuốn theo đất cát ở vùng sa mạc hoặc các vùng đất trống lan truyền vào trong không khí
Các quá trình thối rữa của xác động vật và thực vật chết ở tự nhiên cũng tạo
ra các chất khí ô nhiễm như: H2S, CH4 [11]
Tổng lượng tác nhân ô nhiễm không khí có nguồn gốc tự nhiên thường rất lớn nhưng do đặc điểm là phân bố tương đối đồng đều trên khắp Trái Đất, ít khi tập trung tại một vùng và thực tế con người, sinh vật cũng đã quen thích nghi với các tác nhân đó
1.1.3 Tổng quan ô nhiễm không khí ở Việt Nam
Tại Việt Nam, ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề Theo một nghiên cứu thường niên về môi trường do trường Đại học Yale và Đại học Columbia (Mỹ) thực hiện và công bố tại Diễn đàn kinh tế thế giới ở Davos năm 2012, Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế giới [30]
1.1.3.1 Ô nhiễm bụi
Ô nhiễm bụi được phản ánh thông qua bụi lơ lửng bao gồm bụi thô (TSP và
PM10) và bụi mịn (PM2,5) Số liệu quan trắc giai đoạn từ 2012 đến 2016 cho thấy mức độ ô nhiễm bụi tại các đô thị vẫn ở ngưỡng cao, chưa có dấu hiệu giảm trong 5 năm gần đây
Đối với bụi TSP, nồng độ đã vượt ngưỡng cho phép QCVN 05:2013 từ 2 đến
3 lần và thường tập trung cao ở các trục đường giao thông của các đô thị lớn Các khu vực chịu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nồng độ bụi cũng thường duy trì ở mức cao Trong đó, mức độ ô nhiễm biểu hiện rõ nhất ở các đô thị loại đặc biệt; tiếp đến là các đô thị loại I Nhóm đô thị loại II và III, mức độ ô nhiễm có thấp hơn [6]
Trang 206
Hình 1.1 Tỉ lệ số mẫu có thông số TSP vượt quá giới hạn của QCVN tại các đô
thị trung bình giai đoạn 2012 - 2016
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017)[6]
Trên các tuyến đường giao thông nội đô, số lượng phương tiện tham gia giao thông lớn, đặc biệt vào những giờ cao điểm là nguyên nhân làm cho nồng độ các chất ô nhiễm không khí tăng cao
Hình 1.4 Diễn biến nồng độ TSP trung bình năm gần các tuyến đường
giao thông tại các thành phố lớn
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017)[6]
Trang 217
Tại các đô thị vừa và nhỏ, ô nhiễm bụi TSP gần các tuyến đường giao thông
thấp hơn các đô thị lớn; tuy nhiên, mức độ vượt quá giới hạn của QCVN cũng từ 1
đến 2 lần
Hiện nay, tại các đô thị vẫn tồn tại nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp, tại
các khu vực này nồng độ TSP vượt quá giới hạn của QCVN từ 1,5 đến 2 lần [6]
1.1.3.2 Ô nhiễm khí SO 2 , NO 2 , CO
Ở khu vực đô thị, nguồn gốc phát sinh các loại khí NO2, SO2 và CO chủ yếu
từ động cơ của các phương tiện giao thông, SO2 phát sinh từ các nguồn nhiên liệu
chứa lưu huỳnh và đốt than Vì vậy, trong các đô thị thì khu vực cạnh đường giao
thông là nơi có nồng độ các khí ô nhiễm cao nhất
Thông số NO2 đã có dấu hiệu ô nhiễm tại khu vực cạnh đường giao thông
trong một số đô thị lớn Nồng độ NO2 có xu hướng tăng trong các năm gần đây [6]
Nồng độ NO2 diễn biến trong ngày tại khu vực đô thị cũng tương tự như
thông số bụi, tăng cao vào giờ cao điểm giao thông (7 - 9h sáng, 18 - 19h chiều)
Hình 1.3 Diễn biến nồng độ NO2 trung bình năm tại một số trạm quan trắc
tự động liên tục
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017)[6]
Trang 228
Đối với các khí khác như SO2, CO các giá trị quan trắc vẫn thấp hơn giới hạn quy định trong QCVN 05:2013 Tuy nhiên, đối với thông số CO, nồng độ tăng lên cao trong giờ cao điểm tại các trục đường giao thông
Ngoài các tuyến đường giao thông đã có dấu hiệu ô nhiễm bởi các chất khí, đối với hầu hết các khu dân cư đô thị nồng độ các chất ô nhiễm CO, NO2, SO2 vẫn nằm trong giới hạn của QCVN 05:2013 Một số khu vực gần các nhà máy sản xuất công nghiệp nằm trong đô thị, nồng độ các chất CO, NO2, SO2 tại một số thời điểm
Mức ồn đo tại các điểm dân cư trong đô thị khá cao; tuy nhiên, độ ồn nhìn chung vẫn nằm trong ngưỡng cho phép QCVN 26:2010 Ngoại trừ một số khu vực
Trang 23(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017) [6]
Hình 1.6 Diễn biến thông số độ ồn đo trong không khí xung quanh tại một số
khu dân cƣ
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2017 [6]
Trang 2410
1.1.4 Tác động của ô nhiễm không khí
1.1.4.1 Tác động đến môi trường sống
a Ô nhiễm không khí làm gia tăng hiệu ứng nhà kính
Cùng với việc môi trường không khí ngày càng bị ô nhiễm thì sự gia tăng hiệu ứng nhà kính do các khí nhà kính (CO2, CFC, CH4, NO2…) càng trở nên rõ rệt
mà hậu quả chung là khiến nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng lên Theo tính toán của các nhà khoa học nếu nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi thì nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm 30C Các số liệu quan trắc cho thấy, nhiệt độ Trái Đất đã tăng 0,50C trong khoảng thời gian từ năm 1885 đến năm 1940 do sự thay đổi nồng độ
CO2 trong khí quyển từ 0,027% lên 0,035% Dự báo nếu không có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng thêm từ 1,50C đến 4,50C vào năm 2050 [11]
b Ô nhiễm không khí làm suy giảm tầng ozon
Trái Đất được che chở bởi một tầng ozon (ở độ cao 25 - 30 km) trong tầng bình lưu (độ cao 11-65 km), nó ngăn chặn các tia cực tím từ mặt trời, các tia này có thể gây ra những tác hại xấu cho sinh vật và con người trên mặt đất như đục thuỷ tinh thể, ung thư da
Vấn đề lỗ thủng tầng ozon do ô nhiễm môi trường là mối lo ngại của nhân loại Do môi trường bị ô nhiễm bởi các chất clorofluorocacbon (CFC), mêtan (CH4) các khí oxit nitơ (NO, N2O), vv Các chất này có khả năng tác dựng với ozon và biến nó thành O2
CFC + O3 → ClO + O2
Cl + O3 → ClO + O3
Cl + O3 → ClO + Cl Theo tính toán, cứ một nguyên tử Cl được giải phóng từ khí CFC dưới tác động của tia tử ngoại, có thể phá hủy hàng nghìn phân tử ozon
Tương tự:
CH4 + O → HO2 + O2
OH- + O3 → HO2 + O2
Trang 25Do đó, lượng O3 bị giảm thấp ở từng vùng của tầng khí quyển nên mất khả năng ngăn cản tia tử ngoại của mặt trời chiếu xuống Trái Đất
Theo báo cáo của Liên hiệp quốc (1991), sự giảm sút 1% tầng ozôn trong khí quyển đã làm lượng tia cực tím chiếu xuống Trái Đất tăng lên 2%, điều đó làm cho
số trường hợp bị ung thư tăng lên 5 - 7%, tương ứng với 300.000 ca Những nghiên cứu khẳng định nhân tố chính làm giảm sút tầng ozon là chất CFC và một phần là các chất khí như nitơ oxit và metan [14]
c Ô nhiễm không khí gây ra mưa axít
Mưa axít là tác nhân ô nhiễm thứ cấp, cũng là vấn đề quan trọng trong ô nhiễm không khí Nước mưa bình thường chỉ mang tính axít nhẹ, không có tác hại Tuy nhiên, các khí thải như SO2, NO2 do con người thải vào khí quyển hoà tan với hơi nước trong không khí tạo thành các hạt axít sulfuric (H2SO4), axít nitric (HNO3) Khi trời mưa, các hạt axít này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa có độ axít dưới 5,6 được gọi là mưa axít
Mưa axít ảnh hưởng xấu tới các thuỷ vực Phần lớn các hồ nước ở Bắc Âu bị axít hóa Riêng ở Canada có tới 4.000 hồ nước bị axít hóa Các dòng chảy do mưa axít đổ vào ao, hồ sẽ làm độ pH của ao, hồ giảm nhanh chóng, các sinh vật trong ao,
hồ, suy yếu hoặc chết hoàn toàn Hồ, ao trở thành các thuỷ vực chết Mưa axít ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngấm xuống đất làm tăng độ chua của đất, làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển Lá cây gặp mưa axít sẽ bị cháy, mầm sẽ chết khô, khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp Tại châu Âu, Bắc Mỹ hàng triệu ha rừng bị ảnh hưởng của mưa axít Mưa axít còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại, làm giảm tuổi thọ của các công trình xây dựng, các tượng đài, các di tích lịch sử và văn hoá [11]
Trang 2612
1.1.4.2 Tác động đến sức khỏe con người
Khi môi trường không khí bị ô nhiễm, sức khoẻ con người bị suy giảm, các chức năng của cơ quan hô hấp suy giảm, gây ra các bệnh hen suyễn, viêm phế quản, tim mạch và làm giảm tuổi thọ của con người Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, trẻ nhỏ sống ở những khu vực có không khí bị ô nhiễm có chỉ số IQ thấp hơn, khả năng ghi nhớ thông tin kém hơn và kém thông minh hơn nhiều so với trẻ em bình thường Và nguy cơ bị viêm nhiễm, tổn thương não bộ nghiêm trọng
Theo kết quả các nghiên cứu cho thấy xu hướng sức khỏe người dân ngày càng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường Những người có thời gian sống tại các thành phố lớn hơn mười năm có tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính về tai, mũi, họng, cảm cúm cao hơn những người sống dưới ba năm tại các thành phố đó
Tại một số khu vực ô nhiễm cao (như thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh), kết quả điều tra cho thấy tỷ lệ hộ mắc bệnh chiếm 72,6% và 43% người mắc bệnh mạn tính về tai, mũi họng, viêm mũi dị ứng, hen phế quản, cảm cúm, viêm phổi, viêm phế quản, các bệnh ngoài da và bệnh về mắt [7]
Ngoài ra, theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) vừa được công bố ngày 26/9/2012 tại Giơnevơ (Thụy Sĩ) về thông số chất lượng không khí tại nhiều quốc gia trên thế giới, cho rằng ô nhiễm không khí trên thế giới đã ở mức nguy hại đối với sức khỏe con người
Bên cạnh đó, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hằng năm trên thế giới có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp,
60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí [31]
a Ảnh hưởng tới cơ quan hô hấp
Bụi gồm các loại như: bụi lơ lửng, bụi nặng, sol khí, bụi khói, bụi vi sinh… Ảnh hưởng của bụi phụ thuộc vào tính chất hóa học và lý học của chúng Các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10m bị giữ lại ở mũi và cổ hỏng Các hạt có kích thước
5 - 10m bị giữ lại ở khí quản và cuống phổi Các hạt có khả năng tác hại đến phổi
là những hạt có kích thước 0,5m.Ở những mức độ nhất định, bụi có thể làm nặng thêm các bệnh hô hấp mãn tính, hen, giảm chức năng phổi và tăng nguy cơ ung thư
Trang 2713
phổi Nếu tiếp xúc với bụi lâu dài có thể bị viêm phế quản mạn tính với tỷ lệ từ 10 đến 15% Bụi cát nếu có chứa hàm lượng SiO2 cao sẽ gây bệnh bụi phổi Silicosis còn nếu là bụi amiăng sẽ có khả năng gây bệnh sơ phổi Asbetos [25, 26]
Một số loại tác nhân có nguồn gốc hữu cơ: bụi, phấn hoa, bông, đay, gai có khả năng gây co thắt phế quản, gây hen v.v làm suy giảm chức năng hô hấp
Khí CO2 ở nồng độ 5% gây khó thở, ở nồng độ 10% gây ngạt thở và ngất Khi tiếp xúc với khí NO2 ở nồng độ 50 – 100 ppm trong thời gian nhỏ hơn 1 giờ sẽ gây bệnh viêm phổi, tiếp xúc nồng độ 150 – 200 ppm trong thời gian nhỏ hơn
1 giờ sẽ bị phá hủy dây khí quản
Khí SO2 có mùi hắc, gây kích thích bộ máy hô hấp ở nồng độ 5 ppm, gây co thắt thanh quản ở nồng độ 5 – 10 ppm
Khí H2S ở nồng độ thấp gây kích thích bộ máy hô hấp, gây viêm phổi, ở nồng độ cao (từ 1.500 – 3.000 mg/m3) sẽ đi vào máu, kim hãm hoạt động hô hấp gây tê liệt hệ thống hô hấp
CO là tác nhân gây suy hô hấp mạnh và nhanh nhất có thể gây tử vong vì CO kết hợp với Hb tạo thành methemoglobin, vô hiệu hóa khả năng vận chuyển O2 của hồng cầu [25, 26]
b Ảnh hưởng tới cơ quan thần kinh
Các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) thường gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh với các biểu hiện như: chóng mặt, say, co giật… Hàm lượng benzen trên 10 mg/l gây nhiễm độc bán cấp, gây khó chịu, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, sau đó rơi vào hôn mê Toluen ở nồng độ thấp gây mệt mỏi; ở nồng độ 1.000 ppm, toluen gây cảm giác loạng choạng, đau đầu; ở nồng độ cao hơn gây ngất, ảo giác [26]
c Ảnh hưởng tới cơ quan tuần hoàn và máu
CO tạo mối liên kết bền vũng với hemoglobin trong máu, tạo ra cacboxyhemoglobin (COHb) làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu tới các
cơ quan trong cơ thể
O2Hb + CO → COHb + O2 [1, 26]
SO2 nhiễm độc qua da gây sự chuyển hóa làm giảm trữ lượng kiềm trong máu, gây rối loạn chuyển hóa protein và đường, thiếu vitamin B và C, gây bệnh cho
Trang 2814
hệ tuần hoàn và tạo ra methemoglobin làm tăng cường quá trình oxy hóa Fe(II) thành Fe(III) [26]
Benzen gây rối loạn huyết học, thiếu máu, bạch cầu và tiểu cầu giảm [26]
d Ảnh hưởng tới cơ quan tiêu hóa
Nhiều chất độc có trong môi trường không khí bị ô nhiễm có khả năng gây độc trên hệ thống tiêu hóa
Các bụi chì, thuốc trừ sâu, người và động vật ăn phải có thể gây rối loạn tiêu hóa trầm trọng, tác động xấu, tác động trực tiếp trên gan, tụy, lách [25]
e Ảnh hưởng tới cơ quan tiết niệu
Cơ quan tiết niệu là nơi đào thải các chất độc, những người hít phải các chất độc trong môi trường không khí bị ô nhiễm như: benzen, arsen, chì sẽ được chuyển hóa để đào thải qua thận, nếu hàm lượng các chất độc có trong môi trường không khí cao hơn ngưỡng cho phép thì sẽ gây viêm ống thận cấp [25]
f Ảnh hưởng tới các giác quan
Đặc biệt là mũi, mắt dễ bị tác động của môi trường, nếu môi trường không khí bị ô nhiễm thì sẽ dẫn đến tình trạng mắt, mũi bị viêm nhiễm cấp tính
Ví dụ: bụi, hơi thuốc trừ sâu gây viêm mũi, tổn thương giác mạc mắt
Không khí bị ô nhiễm còn ảnh hưởng tới toàn thân được biểu hiện qua Hội chứng SBS (Sick Building Syndrome: Hội chứng nhà cao tầng), bao gồm các triệu chứng về mắt, mũi, họng, da, toàn thân [1]
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH
1.2.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Ninh Bình
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Ninh Bình là tỉnh ở phía nam của vùng đồng bằng Bắc Bộ, cách Hà Nội hơn
90 km về phía Nam, nằm trên tuyến giao thông quan trọng nhất của đất nước (tuyến Bắc – Nam) Ninh Bình nằm ở vị trí từ 19o50 đến 20o26 vĩ độ Bắc và từ 105o32 đến
106o20 kinh độ Đông, ranh giới của tỉnh được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam;
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định;
Trang 2915
+ Phía Đông Nam giáp biển Đông;
+ Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hoá;
+ Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình [18]
Hình 1.7 Vị trí hành chính tỉnh Ninh Bình
Ninh Bình có vị trí địa lý lý tưởng để phát triển kinh tế - xã hội do thuộc khu vực kinh tế trọng điểm của đồng bằng Bắc Bộ và liền kề với tam giác phát triển kinh tế là: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
1.2.1.2 Địa hình
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.391 km2 Tỉnh Ninh Bình có 08 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp, huyện Kim Sơn, huyện Yên Khánh, huyện Yên Mô, huyện Hoa Lư, huyện Gia Viễn và huyện Nho Quan Tỉnh có địa hình khá đa dạng với 03 loại địa hình chính là: địa hình đồi núi ở phía Tây, Tây Nam, địa hình đồng bằng trũng xen kẽ núi đá vôi ở khu vực trung tâm, địa hình hình đồng bằng phì nhiêu phía Đông Nam và bãi bồi ven biển [18]
Trang 3016
1.2.1.3 Khí hậu
Ninh Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết hàng năm chia thành 4 mùa rõ rệt là: xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230C Số lượng giờ nắng trong năm trung bình trên 1.100 giờ Lượng mưa trung bình năm đạt 1.800mm [18]
- Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc- Nam chạy qua tỉnh Ninh Bình có chiều dài
19 km với 04 ga là: ga Ninh Bình, ga Cầu Yên, ga Ghềnh và ga Đồng Giao, thuận tiện trong vận chuyển hành khách, hàng hoá và vật liệu xây dựng;
- Đường thuỷ: Tỉnh Ninh Bình có hệ thống giao thông thuỷ rất thuận lợi do có nhiều con sông lớn như: sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Càn, sông Vạc, sông Vân và sông Lạng
Ngoài ra, tỉnh còn có các cảng lớn như: cảng Ninh Phúc, cảng Ninh Bình, cảng Kim Sơn, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh [18]
1.2.1.5 Thủy văn
Hệ thống sông ngòi ở Ninh Bình bao gồm: hệ thống sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Bôi, sông Ân, sông Vạc, sông Lạng và sông Vân Sàng, với tổng chiều dài 496km, phân bố rộng khắp trong toàn tỉnh Mật độ sông suối bình quân 0,5km/km2, các sông thường chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam đổ ra biển Đông [18]
1.2.1.6 Tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.390km2
với các loại đất phù sa, đất Feralitic [18]
b Tài nguyên nước
Bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm
Trang 31m3 nước, có năng lực tưới cho 4.438 ha
- Nguồn nước ngầm: nước ngầm ở Ninh Bình chủ yếu thuộc địa bàn huyện Nho Quan và thị xã Tam Điệp Tổng lượng nước ngầm khu vực Rịa (Nho Quan) đạt 361.391m3/ngày, khu vực Tam Điệp đạt 112.183m3/ngày
c Tài nguyên rừng
So với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Ninh Bình là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất với khoảng 19.033ha, chiếm 23,5% diện tích rừng của vùng, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
- Rừng tự nhiên: tổng diện tích là 13.633,2ha, trữ lượng gỗ 1,1 triệu m3, tập trung chủ yếu ở huyện Nho Quan Trong đó rừng nguyên sinh Cúc Phương thuộc loại rừng nhiệt đới điển hình, động thực vật đa dạng, phong phú
- Rừng trồng: diện tích đạt 5.387ha, tập trung ở huyện Nho Quan, Hoa Lư, Kim Sơn và thành phố Tam Điệp, với các cây trồng chủ yếu là thông nhựa, keo, bạch đàn, cây ngập mặn (vẹt và sậy)
d Tài nguyên biển
Bờ biển Ninh Bình dài trên 18km với hàng nghìn hecta bãi bồi Cửa Đáy là cửa lớn nhất, có độ sâu khá lớn, đảm bảo cho tàu thuyền có trọng tải hàng ngàn tấn
ra vào thuận tiện
Vùng biển Ninh Bình có tiểm năng nuôi trồng, khai thác, đánh bắt nguồn lợi hải sản với sản lượng từ 2.000 - 2.500tấn/năm
e Tài nguyên khoáng sản
- Đá vôi: đá vôi là nguồn tài nguyên khoáng sản lớn nhất của Ninh Bình Với những dãy núi đá vôi khá lớn, chạy từ Hoà Bình, theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, qua Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, thị xã Tam Điệp, Yên Mô, kéo dài ra tới tận biển Đông, dài hơn 40 km, diện tích trên 12.000 ha, trữ lượng hàng chục tỷ mét khối đá
Trang 32- Than bùn: trữ lượng nhỏ, khoảng trên 2 triệu tấn, phân bố ở các xã: Gia Sơn, Sơn Hà (Nho Quan), Quang Sơn (thành phố Tam Điệp), có thể sử dụng để sản xuất phân vi sinh, phục vụ sản xuất nông nghiệp
1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Bình
1.2.2.1 Dân cư - lao động
Tính đến tháng 12 năm 2017, dân số toàn tỉnh Ninh Bình là 961.915 người Trong đó, dân số thành thị là 201.091 người, dân số nông thôn là 760.824 người Mật độ dân số trung bình 694 người/km2, thấp nhất là huyện Nho Quan có mật độ trung bình là 336 người/km2, cao nhất là thành phố Ninh Bình với 2.634 người/km2
Tỷ suất sinh thô là 13,47‰, tỷ suất tử thô là 5,7‰, tỷ lệ tăng tự nhiên là 7,77‰
Tổng số lao động trên địa bàn toàn tỉnh năm 2017 là 642.900 người.Trong
đó, số người tham gia lao động sản xuất phân theo thành phần kinh tế như sau:
- Khu vực Nhà nước: 45.700 người;
- Khu vực ngoài Nhà nước: 532.700 người;
- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: 27.500 người
Năm 2017 tỷ lệ người thất nghiệp trong toàn tỉnh chỉ còn chiếm 1,7% tổng dân số toàn tỉnh [9]
1.2.2.2 Văn hóa - Giáo dục - Y tế:
Tính đến hết năm 2017, trên địa bàn tỉnh có: 01 Trung tâm Văn hóa thông tin cấp tỉnh, 10 Trung tâm Văn hóa thông tin cấp huyện, 8 thư viện (có 29.821 đầu sách
Trang 3319
- bản); có 145 xã, phường, thị trấn được phủ sóng truyền thanh - truyền hình; có 304
di tích lịch sử được xếp hạng
Năm 2017 toàn tỉnh có: 151 trường giáo dục mẫu giáo (148 trường công lập,
03 trường ngoài công lập), 319 trường học phổ thông (trong đó, có 150 trường tiểu học, 142 trường trung học cơ sở, 24 trường trung học phổ thông công lập, 03 trường trung học phổ thông ngoài công lập) Số người biết chữ trong toàn tỉnh chiếm 97,9% dân số toàn tỉnh Đến hết năm 2017, toàn tỉnh có 171 cơ sở y tế, trong đó có:
14 bệnh viện, 12 phòng khám đa khoa khu vực, 145 trạm y tế xã, phường, thị trấn với tổng số 3.020 giường bệnh và 2.815 cán bộ y tế [9]
1.2.2.3 Phát triển kinh tế
Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2017 (GRDP) theo giá năm 2010 ước đạt 33.762,452 tỷ đồng, tăng 8,2% so với năm 2016, bình quân thu nhập đầu người đạt 44.275.000 đồng/người Tốc độ tăng trường GRDP trung bình giai đoạn 2010-2017 đạt 7,38%/năm
Hình 1.8 GRDP của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 -2017
(tính theo giá năm 2010)
(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Ninh Bình 2017)[9]
5.000 10.000
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Thời gian (năm)
Trang 3420
trọng lớn Đây là yếu tố cơ bản tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, làm thay đổi quy mô sản xuất và cơ cấu kinh tế chung của tỉnh
b Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
Trên địa bàn tỉnh có 69 làng nghề chủ yếu là sản xuất cói, mây tre, chế biến thực phẩm và thêu ren…Một số làng nghề truyền thống của tỉnh đã được khôi phục
và phát huy thế mạnh như nghề thêu ren xuất khẩu ở các xã huyện Hoa Lư, dệt cói (Kim Sơn), hàng mộc tinh xảo (xã Ninh Phong), nghề chạm khắc đá (Ninh Vân)
Làng nghề sản xuất thực phẩm của tỉnh Ninh Bình tập trung tại hai huyện Yên Khánh và Yên Mô Tuy nhiên, loại hình làng nghề này còn rất truyền thống, công nghệ thô sơ Sản phẩm của làng nghề chủ yếu để phục vụ người dân tại địa phương hoặc được đem đi tiêu thụ ở các khu vực khác trong tỉnh [18]
c Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Do nằm trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy được phù sa bồi đắp, Ninh Bình có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm toàn tỉnh cả năm 2017 ước đạt 103,4 nghìn ha Trong đó, diện tích cây lương thực
có hạt đạt 83,9 nghìn ha (diện tích cây lúa đạt 77,7 nghìn ha, diện tích cây ngô đạt trên 6,1 nghìn ha) Giá trị sản xuất trên một ha đất canh tác năm 2017 là 110,412 triệu đồng, năng suất lúa đạt 57,5 tạ/ha
Chăn nuôi phát triển khá toàn diện, tổng đàn gia súc, gia cầm ngày càng tăng, chất lượng dần được nâng cao, dịch bệnh được kiểm soát Đã có nhiều trang trại chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp Tuy nhiên, chất thải của ngành chăn nuôi ảnh hưởng rất lớn đến môi trường
Sản xuất thuỷ sản tiếp tục phát triển khá Năm 2017, diện tích nuôi trồng 10.283 ha, giá trị sản xuất chiếm 13,1% tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản [9]
d Thương mại - dịch vụ
Mạng lưới các cơ sở kinh doanh thương mại, khách sạn, nhà hàng hoạt động dịch vụ ngày càng được phân bố rộng khắp, trước hết phải kể đến sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các đơn vị tham gia hoạt động thị trường, bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và đông đảo hộ kinh doanh cá thể Mạng lưới
Trang 3521
chợ, các điểm bán hàng hoá kinh doanh dịch vụ phát triển rộng khắp Đặc biệt, các loại hình thị trường như trung tâm thương mại, siêu thị và các khách sạn, nhà hàng đạt tiêu chuẩu cao cũng được hình thành và phát triển
Năm 2017, du lịch Ninh Bình đón 7.056.340 lượt khách, tăng 9,5% so với năm 2016, trong đó khách nội địa là 6.197.327 lượt khách, tăng 8,2% so với năm
2016, khách quốc tế là 859.000 lượt khách, tăng 20% so với năm 2016, khách lưu trú qua đêm đạt 1.018.468 ngày khách, tăng 40,9% so với cùng kỳ năm
2016 Doanh thu du lịch đạt 2.524.591 tỷ đồng, đạt 143% so với kế hoạch năm
2017, tăng 43% so với cùng kỳ năm 2016 [15]
Trang 3622
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2013 – 2017
- Sức khỏe người dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình thông qua việc đánh giá môi
trường không khí trên địa bàn tỉnh
2.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu thứ cấp về ô nhiễm không khí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được thu
thập từ năm 2013 – 2015, do Trung tâm quan trắc môi trường – Sở Tài nguyên và
môi trường cung cấp Số liệu về ô nhiễm không khí của tỉnh năm 2016 do nghiên
cứu trước đó của tác giả và các cộng sự
Thời gian thu mẫu và phát phiếu điều tra gồm hai đợt:
+ Đợt 1: tháng 4 năm 2017;
+ Đợt 2: tháng 11 năm 2017
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Việc quan trắc không khí và phát phiếu điều tra đối với người dân được tiến
hành tại các khu vực tập trung đông dân cư, các khu công nghiệp, nhà máy, khu
khai thác khoáng sản, trục đường giao thông lớn… nằm trên địa bàn 02 thành phố
và 06 huyện của tỉnh Ninh Bình với tổng số 41 điểm do tác giả phối hợp với Viện
Khoa học môi trường và Sức khỏe cộng đồng thực hiện
Bảng 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu và phát phiếu điều tra tại các thành phố và các huyện của tỉnh Ninh Bình
STT Ký hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu điểm lấy mẫu Tọa độ
1 NB-K1 Nút giao thông cầu Lim, phường Vân Giang,
thành phố Ninh Bình
20°15′01″N 105°58′27″E
2 NB-K2 Ngã ba Vũng Trắm, phường Nam Thành,
thành phố Ninh Bình
20°13′41″N 105°58′03″E
Trang 3723
STT Ký hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu điểm lấy mẫu Tọa độ
3 NB-K3 Ngã ba vào cảng Ninh Phúc, phường Ninh
Phúc, thành phố Ninh Bình
20°14′52″N 106°00′22″E
4 NB-K4 Đường Hoàng Diệu, phường Thanh Bình,
thành phố Ninh Bình
20°15′11″N 105°59′02″E
5 NB-K5 Nút giao thông ngã tư Hoa Đô, phường Đông
Thành, thành phố Ninh Bình
20°15′43″N 105°58′09″E
6 TĐ-K1 Ngã ba chợ chiều khu vực đường 12B,
phường Tân Bình, thành phố Tam Điệp
20°09′45″N 105°55′47″E
7 TĐ-K2 Ngã ba Quân đoàn – đường Hàng Bàng,
phường Trung Sơn, thành phố Tam Điệp
20°09′28″N 105°55′19″E
8 TĐ-K3 Khu vực cầu Thủng - đường 12B, xã Yên
Sơn, thành phố Tam Điệp
20°11′07″N 105°53′10″E
9 TĐ-K4 Khu vực khai thác đất, đá hỗn hợp Yên Sơn,
xã Yên Sơn, thành phố Tam Điệp
20°10′40″N105°53′40″E
10 TĐ-K5 Bãi rác Quèn Khó, xã Đông Sơn, thành phố
Tam Điệp
20°07′27″N 105°55′59″E
11 TĐ-K6 Khu dân cư tổ 20, phường Nam Sơn, thành
phố Tam Điệp
20°08′17″N 105°52′43″E
12 TĐ-K7 Khu vực khai thác đá DNTN Xuân Học, xã
Đông Sơn, thành phố Tam Điệp
20°07′38″N 105°56′04″E
13 TĐ-K8
Khu dân cư gần khu khai thác than của Tổng công ty Đông Bắc, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp
20°09′42″N 105°51′54″E
14 TĐ-K9 Khu vực dốc Xây, phường Nam Sơn, thành
phố Tam Điệp
20°07′51″N 105°51′31″E
Trang 3824
STT Ký hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu điểm lấy mẫu Tọa độ
15 NQ-K1 Trung tâm thị trấn Nho Quan, huyện Nho
Quan
20°19′22″N 105°44′57″E
16 NQ-K2 Khu vực DNTN Anh Nguyên, xã Thạch
Bình, huyện Nho Quan
20°21′49″N 105°43′58″E
17 NQ-K3 Khu vực ngã ba Rịa, xã Phú Lộc, huyện Nho
Quan
20°14′20″N 105°48′05″E
18 NQ-K4 Khu vực trạm điện 500KV, xã Đồng Phong,
huyện Nho Quan
20°18′49″N 105°44′00″E
19 NQ-K5 Khu vực khai thác đá Gia Tường, xã Gia
Tường, huyện Nho Quan
20°21′51″N105°45′32″E
20 GV-K1 Trung tâm thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh
Ninh Bình
20°20′49″N 105°50′15″E
21 GV-K2 Khu bảo tồn ĐNN Vân Long, xã Gia Vân,
huyện Gia Viễn
20°21′42″N 105°53′00″E
22 GV-K3 Khu vực KCN Gián Khẩu, cạnh đường quốc
lộ 1A, xã Gia Xuân, huyện Gia Viễn
20°20′27″N 105°55′33″E
23 GV-K4 Khu vực KCN Gián Khẩu, cạnh nhà máy
The Vissai, huyện Gia Viễn
20°20′11″N 105°54′40″E
24 HL-K1 Trung tâm thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa
Lư
20°17′58″N 105°57′08″E
25 HL-K2 Khu cố đô Hoa Lư, xã Trường Yên, huyện
Hoa Lư
20°17′04″N 105°54′29″E
26 HL-K3 Khu dân cư khu vực cầu Yên, xã Ninh An,
huyện Hoa Lư
20°12′29″N 105°57′37″E
Trang 3925
STT Ký hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu điểm lấy mẫu Tọa độ
27 HL-K4 Làng nghề đá Xuân Phúc, xã Ninh Vân,
huyện Hoa Lƣ
20°12′28″N 105°56′54″E
28 HL-K5 Làng nghề đá thôn Hệ, xã Ninh Vân, huyện
Hoa Lƣ
20°11′41″N 105°56′26″E
29 YK-K1 Cổng vào KCN Khánh Phú, xã Khánh Phú,
huyện Yên Khánh
20°13′57″N 106°01′23″E
30 YK-K2 Khu vực dân cƣ phía Tây KCN Khánh Phú,
xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh
20°14′13″N 106°01′00″E
31 YK-K3 Khu vực dân cƣ thôn Phú Hào, xã Khánh
Phú, huyện Yên Khánh
20°14′53″N 106°02′46″E
32 YK-K4 Khu vực dân cƣ gần khu vực Công ty may
Exel, thị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh
20°10′55″N 106°04′25″E
33 YK-K5 Trung tâm thị trấn Yên Ninh, huyện Yên
Khánh
20°11′05″N 106°03′44″E
34 KS-K1 Trung tâm thị trấn Phát Diệm, huyện Kim
Sơn
20°05′31″N 106°05′12″E
35 KS-K2 Trung tâm thị trấn Bình Minh, huyện Kim
Sơn
19°59′24″N 106°03′55″E
36 KS-K3 Khu vực làng nghề chiếu cói Trì Chính, xã
Kim Chính, huyện Kim Sơn
20°05′38″N 106°05′37″E
37 KS-K4 Khu vực làng nghề chiếu cói Thƣợng Kiệm,
xã Thƣợng Kiệm, huyện Kim Sơn
20°04′29″N 106°05′18″E
38 YM-K1 Khu vực cầu Rào, xã Yên Phong, huyện Yên
Mô
20°10′23″N 106°02′58″E
Trang 4026
STT Ký hiệu mẫu Địa điểm lấy mẫu điểm lấy mẫu Tọa độ
39 YM-K2 Khu vực trung tâm thị trấn Yên Thịnh, huyện
Yên Mô
20°09′43″N 106°00′20″E
40 YM-K3 Trung vực ngã ba Mai Sơn, xã Mai Sơn,
huyện Yên Mô
20°10′42″N 105°57′23″E
41 YM-K4 Khu vực cụm công nghiệp Mai Sơn, xã Mai
Sơn, huyện Yên Mô
20°11′16″N 105°57′00″E
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc
và phát phiếu điều tra tại tỉnh Ninh Bình