Thống kê tại nhiều nước cho thấy một tỷ lệ không nhỏ người đến khám chữa bệnh tại bệnh viện từng trải qua ít nhất một lần các sự cố liên quan an toàn người bệnh, trong đó hơn 50% các sự cố là có thể ngăn ngừa được 25. Trên Thế giới, hàng năm có khoảng 44.000 đến 98.000 trường hợp tử vong và một triệu thương tổn liên quan đến sai sót y khoa, cao hơn hẳn so với số tử vong do tai nạn giao thông (43.458), ung thư vú (42.297), và bệnh AIDS (16.516) (Viện Y học Hoa Kì, 1999) 35. Dựa trên các báo cáo thống kê của các nước, Tổ chức Y tế thế giới đã tổng kết, trong 10 người bệnh nhập viện thì có một bệnh nhân gặp phải sự cố y khoa, và trong 300 sự cố có một sự cố đặc biệt nghiêm trọng dẫn đến tử vong 26. Một nghiên cứu mới từ các bác sĩ tại Bệnh viện Đại học Johns Hopkins cho thấy sai sót y khoa đứng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Mỹ, chỉ sau bệnh tim và ung thư 7. Bên cạnh đó, hậu quả của các sự cố y khoa không mong muốn làm cho người bệnh phải nằm viện kéo dài và tăng phí tổn điều trị như ở Anh tổn thất 800.000.000 bảng Anh hàng năm; Mỹ 19,5 tỷ USDnăm và Châu Âu từ 13 đến 24 tỷ Euronăm 5, 39. Tình hình này tại các nước đang phát triển như nước ta hiện nay chưa có số liệu công bố chính thức. Tuy nhiên tỷ lệ sự cố y khoa tại các nước này chắc chắn sẽ cao hơn nhiều do những khó khăn về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị yếu kém, cung ứng và chất lượng thuốc không đáng tin cậy, yếu kém trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, cũng như nguồn nhân lực chưa đáp ứng được mong đợi do thiếu kỹ năng làm việc và tạo động lực thấp 40. Trước tình hình đó, Tổ chức Y tế Thế giới năm 2001 đã đưa ra quan điểm an toàn người bệnh nhằm phòng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho người bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc 1, 41. Theo Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ, văn hóa an toàn đòi hỏi sự hiểu biết về những giá trị, niềm tin, những quy tắc quy phạm về những điều quan trọng trong một tổ chức và những thái độ, hành vi nào liên quan đến an toàn người bệnh được khuyến khích, mong đợi và tưởng thưởng 15. Mỗi khi có sai sót và sự cố xảy ra, người ta thường nhắm đến cá nhân, cách làm giảm hiện tượng này do đó thường tập trung vào việc trừng phạt (cảnh cáo, cách chức, kiện cáo). Nhưng cách giải quyết trên thường không đem lại hiệu quả cao 14. Vì vậy, theo Viện Y học Hoa Kì thách thức lớn nhất để hướng đến một hệ thống y tế an toàn chính là sự thay đổi từ nền văn hóa trừng phạt cá nhân phạm lỗi thành nền văn hóa an toàn; trong đó lỗi không được xem là thất bại của cá nhân mà là cơ hội để cải tiến hệ thống và phòng ngừa hậu quả 1. Do đó, việc thiết lập văn hóa an toàn người bệnh trong thực hành y khoa được xem là bước ngoặc quan trọng trong cải thiện môi trường chuyên môn và nâng cao chất lượng chăm sóc điều trị. Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đã thực hiện đánh giá văn hóa an toàn người bệnh như Đài Loan với 64%, Hoa Kỳ với 61%, Bỉ với 52% và Iran với 56% đạt mức độ tốt 15, 17, 19, 21. Tại Việt Nam, đã có thống kê về văn hóa an toàn người bệnh của ệnh viện Nhi Đồng 1 với 69% và bệnh viện đa khoa Đồng Tháp với 31,8% đạt mức độ tốt 4, 6. Tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế, an toàn người bệnh luôn được xem là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của bệnh viện từ nhiều năm qua. Vì vậy, để tìm hiểu văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện đã được thực hiện như thế nào và những yếu tố nào tác động đến văn hóa an toàn người bệnh để từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp cải tiến, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế”.Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả mức độ văn hóa an toàn người bệnh của điều dưỡng, nữ hộ sinh, hộ lý và kỹ thuật viên tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế.2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh của đối tượng nghiên cứu.
Trang 1LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Người hướng dẫn luận văn PGS.TS ĐOÀN PHƯỚC THUỘC
Huế, Năm 2018
Trang 2tỏ lòng tri ân sâu sắc và gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Dược Huế
Phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Dược Huế
Khoa Y tế công cộng, Tập thể cán bộ thư viện trường Đại học Y Dược Huế đ tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn sinh viên Y học dự phòng đ đ động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới thầy giáo PGS.TS Đoàn Phước Thuộc, người trực tiếp hướng dẫn đ quan tâm, chỉ bảo và giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Phương Thảo
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố ở bất kỳ một công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Lê Thị Phương Thảo
Trang 4KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HSOPSC Hospital Survey on Patient Safety Culture AHRQ Agency for Healthcare Research and Quality WHO World Health Organization
ATNB An toàn người bệnh
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined
1.1 Một số khái niệm về An toàn người bệnh 3
1.2 Văn hóa an toàn người bệnh 4
1.3 Tình hình sai sót y khoa trên thế giới và việt namError! Bookmark not defined 1.4 Một số nghiên cứu liên quan 9
1.5 Vài nét về địa điểm nghiên cứu 11
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12
2.3 Phương pháp nghiên cứu 12
2.4 Nội dung và các biến số nghiên cứu 13
2.5 Định nghĩa biến số 17
2.6 Phương pháp thu thập thông tin 20
2.7 Xử lý số liệu 20
2.8 Kiểm soát sai lệch thông tin 20
2.9 Đạo đức nghiên cứu 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Văn hóa an toàn người bệnh tại địa điểm nghiên cứu 25
3.5 Một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh 39
Chương 4 BÀN LUẬN 42
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 42
4.2 Văn hóa an toàn người bệnh tại địa điểm nghiên cứu 42
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Thống kê tại nhiều nước cho thấy một tỷ lệ không nhỏ người đến khám chữa bệnh tại bệnh viện từng trải qua ít nhất một lần các sự cố liên quan an toàn người bệnh, trong
đó hơn 50% các sự cố là có thể ngăn ngừa được [25] Trên Thế giới, hàng năm có
khoảng 44.000 đến 98.000 trường hợp tử vong và một triệu thương tổn liên quan đến sai sót y khoa, cao hơn hẳn so với số tử vong do tai nạn giao thông (43.458), ung thư
vú (42.297), và bệnh AIDS (16.516) (Viện Y học Hoa Kì, 1999) [35] Dựa trên các báo cáo thống kê của các nước, Tổ chức Y tế thế giới đ tổng kết, trong 10 người bệnh nhập viện thì có một bệnh nhân gặp phải sự cố y khoa, và trong 300 sự cố có một sự cố đặc biệt nghiêm trọng dẫn đến tử vong [26] Một nghiên cứu mới từ các bác sĩ tại Bệnh viện Đại học Johns Hopkins cho thấy sai sót y khoa đứng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Mỹ, chỉ sau bệnh tim và ung thư [7]
Bên cạnh đó, hậu quả của các sự cố y khoa không mong muốn làm cho người bệnh phải nằm viện kéo dài và tăng phí tổn điều trị như ở Anh tổn thất 800.000.000 bảng Anh hàng năm; Mỹ 19,5 tỷ USD/năm và Châu Âu từ 13 đến 24 tỷ Euro/năm [5], [39] Tình hình này tại các nước đang phát triển như nước ta hiện nay chưa có số liệu công
bố chính thức Tuy nhiên tỷ lệ sự cố y khoa tại các nước này chắc chắn sẽ cao hơn nhiều do những khó khăn về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị yếu kém, cung ứng và chất lượng thuốc không đáng tin cậy, yếu kém trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, cũng như nguồn nhân lực chưa đáp ứng được mong đợi do thiếu kỹ năng làm việc và tạo động lực thấp [40]
Trước tình hình đó, Tổ chức Y tế Thế giới năm 2001 đ đưa ra quan điểm an toàn người bệnh nhằm phòng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho người bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc [1], [41] Theo Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ, văn hóa an toàn đòi hỏi sự hiểu biết về những giá trị, niềm tin, những quy tắc quy phạm về những điều quan trọng trong một tổ chức và những thái độ, hành vi nào
Trang 8liên quan đến an toàn người bệnh được khuyến khích, mong đợi và tưởng thưởng [15] Mỗi khi có sai sót và sự cố xảy ra, người ta thường nhắm đến cá nhân, cách làm giảm hiện tượng này do đó thường tập trung vào việc trừng phạt (cảnh cáo, cách chức, kiện cáo) Nhưng cách giải quyết trên thường không đem lại hiệu quả cao [14] Vì vậy, theo Viện Y học Hoa Kì thách thức lớn nhất để hướng đến một hệ thống y tế an toàn chính
là sự thay đổi từ nền văn hóa trừng phạt cá nhân phạm lỗi thành nền văn hóa an toàn; trong đó lỗi không được xem là thất bại của cá nhân mà là cơ hội để cải tiến hệ thống
và phòng ngừa hậu quả [1] Do đó, việc thiết lập văn hóa an toàn người bệnh trong thực hành y khoa được xem là bước ngoặc quan trọng trong cải thiện môi trường chuyên môn và nâng cao chất lượng chăm sóc điều trị Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đ thực hiện đánh giá văn hóa an toàn người bệnh như Đài Loan với 64%, Hoa Kỳ với 61%, Bỉ với 52% và Iran với 56% đạt mức độ tốt [15], [17], [19], [21] Tại Việt Nam, đ có thống kê về văn hóa an toàn người bệnh của ệnh viện Nhi Đồng 1 với 69%
và bệnh viện đa khoa Đồng Tháp với 31,8% đạt mức độ tốt [4], [6]
Tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế, an toàn người bệnh luôn được xem là
ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của bệnh viện từ nhiều năm qua Vì vậy, để tìm hiểu văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện đ được thực hiện như thế nào và những yếu tố nào tác động đến văn hóa an toàn người bệnh để từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp
cải tiến, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu văn hóa an toàn người bệnh của
nhân viên y tế tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế”
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Mô tả mức độ văn hóa an toàn người bệnh của điều dưỡng, nữ hộ sinh, hộ lý và
kỹ thuật viên tại Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến văn hóa an toàn người bệnh của đối tượng nghiên cứu
Trang 9Chương 1 TỒNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
Sức khỏe là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không chỉ là không mắc bệnh hoặc ốm yếu Chăm sóc sức khỏe là các dịch vụ mà cá nhân và cộng đồng nhận được để nâng cao, duy trì, giám sát hoặc phục hồi sức khỏe [16]
Sự cố y khoa: Điều bất trắc xảy ra với người bệnh hoặc liên quan tới người bệnh Tùy theo mục đích sử dụng mà có các cách phân loại sự cố y khoa khác nhau Các cách phân loại hiện tại bao gồm: Phân loại theo nguy cơ đối với người bệnh, phân loại theo báo cáo bắt buộc và phân loại theo đặc điểm chuyên môn [7]
Tai biến hay sự cố không mong muốn (Adverse event) là sự cố gây nguy hại cho bệnh nhân ngoài ý muốn, xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người bệnh chứ không phải do bệnh lý hoặc cơ địa bệnh nhân gây ra
- Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Tai biến hay sự cố không mong muốn là tác hại liên quan đến quản lý y tế (khác với biến chứng do bệnh) bao gồm các lĩnh vực chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, sử dụng trang thiết bị y tế để cung cấp dịch vụ y tế Sự
cố y khoa có thể phòng ngừa và không thể phòng ngừa [39]
- Theo Bộ sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ: Tai biến hay sự cố không mong muốn gây hại cho người bệnh do hậu quả của chăm sóc y tế hoặc trong y tế
Tai biến điều trị được phân thành 3 mức độ như sau: thứ nhất là nhóm tai biến nặng đòi hỏi người bệnh phải được cấp cứu hoặc phải can thiệp sâu về điều trị nội khoa/ngoại khoa, gây mất chức năng vĩnh viễn hoặc gây tử vong cho người bệnh; thứ hai là nhóm tai biến trung bình đòi hỏi can thiệp điều trị, kéo dài thời gian nằm viện và ảnh hưởng đến chức năng lâu dài; cuối cùng là nhóm tai biến nhẹ, người bệnh tự hồi phục, chỉ cần điều trị tối thiểu hoặc không cần điều trị [5]
Trang 10Sự cố suýt xảy ra (Near miss) là sự cố có khả năng gây nguy hại cho người bệnh nhưng đ không xảy ra do may mắn có hành động sữa chữa hoặc can thiệp kịp thời Sai sót là thất bại trong việc thực hiện một hành động đ được lập kế hoạch dự kiến hoặc
áp dụng kế hoạch sai hay có sự khác biệt giữa những gì làm được trong thực tế và những gì lẽ ra phải ra làm được [30] Sai sót cũng được phân loại như sau, bao gồm sai sót chủ động (active error) là sai sót xảy ra trong quá trình trực tiếp chăm sóc bệnh nhân; sai sót tiềm ẩn (latent error) liên quan đến các yếu tố của môi trường chăm sóc tạo điều kiện thuận lợi cho sai sót chủ động dễ xảy ra [1], [5]
“An toàn người bệnh” (ATNB) là một chương trình có sự khởi đầu nhưng không có
sự kết thúc, vì nguy cơ của các sự cố y khoa luôn thường trực và có thể xảy ra bất cứ khi nào ATNB là sự phòng ngừa các sai sót có thể gây nguy hại cho người bệnh trong quá trình điều trị và chăm sóc [41] ATNB là một chuyên ngành trong lĩnh vực y tế, áp dụng các phương pháp an toàn nhằm hướng đến mục đích xây dựng một hệ thống cung ứng dịch vụ y tế đáng tin cậy [15] ATNB còn là một thuộc tính của ngành y tế, nó tối thiểu hóa các sự cố và tối đa hóa sự phục hồi từ các sự cố Ngày nay, ATNB được xem
là một môn học trong khoa học quản lý bao gồm các nguyên lý chính về ATNB như sau: cách tiếp cận hệ thống, văn hóa không buộc tội, tư duy yếu tố con người vào môi trường làm việc tạo nên một hệ thống khó mắc lỗi và văn hóa ATNB [39]
1.2 VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH
1.2.1 Định nghĩa
Hiệp hội An toàn người bệnh quốc gia tại Mỹ (2001), văn hóa ATNB là văn hóa thể hiện năm thuộc tính ở mức cao mà nhân viên y tế (NVYT) nỗ lực đưa vào thao tác thông qua việc triển khai thực hiện các hệ thống quản lý an toàn mạnh mẽ: (1) văn hóa trong đó mọi NVYT (gồm những người trực tiếp điều trị cho người bệnh, và cán bộ quản lý điều hành) đứng ra chịu trách nhiệm về an toàn của bản thân, của đồng nghiệp, bệnh nhân, thân nhân người bệnh và khách đến thăm; (2) văn hóa ưu tiên đặt an toàn lên trước mục tiêu về tài chính và tổ chức; (3) văn hóa khuyến khích và khen thưởng
Trang 11nỗ lực phát hiện, thông báo và giải quyết các vấn đề an toàn; (4) văn hóa trong đó tổ chức có cơ hội rút kinh nghiệm từ sự cố/tai biến; (5) văn hóa cung cấp nguồn lực, cơ cấu và trách nhiệm giải trình phù hợp để duy trì hiệu quả các hệ thống đảm bảo an toàn [18].Văn hóa an toàn, theo Cox và cộng sự [34], là tập hợp những giá trị, thái độ, niềm tin, nhận thức về an toàn của mọi nhân viên trong một bệnh viện Như vậy khái niệm VHATNB có thề hiểu như sau: Văn hóa là thái độ mang tính tập thể và giá trị của một nhóm người Vì vậy văn hóa an toàn người bệnh là thái độ của nhân viên tại cơ sở y tế
về các lĩnh vực an toàn người bệnh (giao tiếp, thông tin, hỗ trợ, báo cáo …), là nhận
thức của nhân viên về giá trị của ATNB và các hoạt động khắc phục phòng ngừa [23]
Một tổ chức được xem là có văn hoá an toàn khi mỗi thành viên của tổ chức đó, bất chấp ở cương vị nào, đều thể hiện vai trò chủ động trong phòng ngừa sai sót, và vai trò của từng cá nhân nhân này được sự hỗ trợ của tổ chức [15] Nghiên cứu về văn hóa ATNB, các tác giả đ đúc kết bảy yếu tố cấu thành văn hóa ATNB trong bệnh viện: (1)
l nh đạo xem ATNB là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của bệnh viện; (2) các hoạt động trong bệnh viện được tổ chức làm việc theo đội/nhóm một cách hiệu quả; (3) thực hành dựa vào chứng cớ như phác đồ điều trị của bệnh viện phải dựa trên cơ sở y học chứng cớ và thực hành lâm sàng tuân thủ phác đồ điều trị; (4) mọi người được quyền nói và chỉ ra những nguy cơ, sai sót trong khoa mình, được tham gia sáng kiến cải tiến về ATNB; (5) cách thức bệnh viện tổ chức học hỏi từ sai sót, và cải tiến từ sai sót; (6) đảm bảo công bằng, xem xét lỗi hệ thống trước khi kết luận lỗi cá nhân và nguyên tắc thứ (7) rất quan trọng và xuyên suốt hoạt động công tác của bất cứ một tổ chức y tế nào chính là “lấy người bệnh làm trung tâm” [1], [34]
Công tác chăm sóc sức khỏe là một hệ thống phức tạp, vì chăm sóc y tế hiếm khi do một cá nhân thực hiện mà nó phụ thuộc lẫn nhau giữa các NVYT [36] Chăm sóc người bệnh an toàn và hiệu quả phụ thuộc không chỉ vào kiến thức, kỹ năng và hành vi của các NVYT trực tiếp điều trị cho bệnh nhân, mà cả vào cách thức các nhân viên đó hợp tác và liên lạc với nhau trong môi trường làm việc Nói cách khác, bệnh
Trang 12nhân phụ thuộc vào việc nhiều người làm đúng việc và đúng thời điểm Tức là họ phụ thuộc vào hệ thống chăm sóc Không những vậy, chăm sóc y tế còn là hoạt động rất phức tạp do sự đa dạng của các nhiệm vụ liên quan đến cung ứng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân, sự đa dạng về bệnh nhân, bác sĩ, nữ hộ sinh (NHS), điều dưỡng và các nhân viên khác; rồi còn vô số các mối quan hệ giữa bệnh nhân, thân nhân người bệnh, NVYT, các nhà quản lý, và cộng đồng; cũng như những khác biệt trong cách bố trí các khoa/phòng, hay tạo dựng các quy định chồng chéo, không thống nhất hoặc không có quy định cũng tạo nên vô số rắc rối, phức tạp trong vận hành hệ thống [1] Hay như chưa kể đến một hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư tiêu hao, công nghệ kỹ thuật mới đa dạng và phức tạp Điều đó cũng tạo nên nhiều cơ hội mắc lỗi và nhiều sai sót hơn [30] Chúng ta không thể loại bỏ bản chất có thể mắc lỗi của con người [24], song chúng ta có thể hành động để giảm bớt và hạn chế nguy cơ Điều quan trọng đối với tất cả nhân viên y tế là phải nhận diện được các tình huống làm tăng khả năng xảy
ra sai sót [37] Do vậy, tất cả nhân viên trong cơ sở y tế cần hiểu bản chất phức tạp trong hệ thống y tế để tránh đổ lỗi cho những cá nhân trực tiếp liên quan đến tai biến,
sự cố, sai sót mà không nhận ra rằng luôn có nhiều yếu tố khác góp phần và qua đó giúp phân tích, đề xuất giải pháp phòng ngừa biến cố bất lợi tránh lặp lại lỗi tương tự
về sau Tóm lại, cách tiếp cận hệ thống buộc chúng ta phải từ bỏ văn hóa đổ lỗi, buộc tội để hướng tới cách tiếp cận hệ thống Ví như khi phân tích nguyên nhân của tai biến điều trị đòi hỏi phải đi tìm các sai sót của cả một hệ thống chứ không chỉ dừng ở sai sót
cá nhân hay nói cách khác là phải tìm cho ra những lỗi tiềm ẩn trong hệ thống bên cạnh lỗi chủ động đ được phát hiện [1]
Văn hóa buộc tội là cách tiếp cận truyền thống khi có sự cố, tai biến, sai sót xảy
ra Văn hóa đổ lỗi, văn hóa buộc tội là một cách tiếp cận con người rất mạnh mẽ và cũng rất tự nhiên [28] Mỗi khi xảy ra tai biến, câu hỏi đầu tiên thường gặp là “Ai? Ai làm sai?” (Who’s wrong?) và thường có khuynh hướng quy trách nhiệm liên quan đến
cá nhân, người trực tiếp chăm sóc người bệnh ở thời điểm gây ra tai biến Với cách tiếp
Trang 13cận này, thường sẽ tạo ra tâm lý che giấu sai sót và ngại báo cáo Hậu quả là các sai sót
có thể lặp đi lặp lại ở các cá nhân khác hoặc ở khoa khác do bệnh viện không biết và đương nhiên chưa có giải pháp chủ động phòng ngừa Với cách tiếp cận như vậy, không những làm giảm sự e ngại khi báo cáo sai sót mà còn giúp bệnh viện chủ động phòng ngừa các sai sót lặp đi lặp lại [1], [28] Vì vậy, thách thức lớn nhất để hướng đến một hệ thống y tế an toàn chính là sự thay đổi từ nền văn hóa trừng phạt cá nhân phạm lỗi thành nền văn hóa an toàn, trong đó lỗi không được xem là thất bại của cá nhân mà
là cơ hội để cải tiến hệ thống và phòng ngừa hậu quả
1.2.2 Bộ câu hỏi HSOPSC về khảo sát văn hóa an toàn người bệnh
Bộ Cơ quan chất lượng và nghiên cứu sức khỏe Hoa Kỳ (AHRQ) đ xây dựng
bộ công cụ khảo sát văn hóa an toàn người bệnh trong các môi trường khác nhau, trong
đó phiên bản dùng tại bệnh viện có tên là Hospital Survey on Patient Safety Culture (HSOPSC) [15] Bộ câu hỏi khảo sát văn hóa ATNB được dịch thành 16 thứ tiếng và được áp dụng không chỉ ở Hoa Kỳ mà còn ở nhiều nước trên thế giới như Bỉ [21], Ả rập [31], Ai Cập [9], Lebanon [20], Tây Ban Nha [12], Đài Loan [15] và Anh [17] đ
sử dụng bộ câu hỏi này để đánh giá văn hóa an toàn tại các hệ thống y tế
Thông qua việc lượng giá, bộ câu hỏi khảo sát văn hóa an toàn người bệnh còn được xem là công cụ có tính can thiệp lên hệ thống để cải thiện tình trạng văn hóa an toàn người bệnh.Mục đích của khảo sát nhằm cung cấp một chỉ số hữu hình về thực trạng hoạt động an toàn người bệnh của từng bệnh viện, từ đó làm cơ sở chính để tiến hành đánh giá hiệu quả của những cải tiến trong hoạt động an toàn người bệnh [23], [10] Hiện nay trên thế giới đ áp dụng bộ công cụ và phương pháp nghiên cứu Văn hóa ATNB của AHRQ cho kết quả đáng tin cậy Các tổ chức chăm sóc sức khỏe trên thế giới cho biết lý do tại sao các tổ chức chăm sóc sức khỏe nên sử dụng bộ công cụ
và phương pháp nghiên cứu của AHRQ vì có một số lợi ích [34]:
- Miễn phí có sẵn
Trang 14- Cuộc điều tra được thiết kế để khảo sát tất cả nhân viên bệnh viện, bao gồm
cả khoa lâm sàng, cận lâm sàng và những khu vực khác Nó có thể được sử dụng để đánh giá các khoa/ phòng, cá nhân hoặc phòng ban, hoặc quản lý toàn bệnh viện
- Đáng tin cậy và hợp lệ: Quá trình phát triển điều tra cẩn thận và chặt chẽ dựa trên sự xem xét của các nghiên cứu và khảo sát hiện có của nền văn hóa ATNB các bệnh viện khác Quan trọng hơn, các mục khảo sát của bộ công cụ đ được chứng minh
độ tin cậy và tính hợp lệ
- Toàn diện và cụ thể: Cuộc khảo sát bao gồm tất cả khu vực của tổ chức, cung cấp mức độ chi tiết giúp các bệnh viện xác định các lĩnh vực cụ thể của nơi thực hiện tốt và khu vực nào cần cải thiện ở cả hai cấp khoa và bệnh viện
- Dễ dàng sử dụng: Cuộc điều tra có một bộ công cụ đi kèm
Vì vậy hiện nay bộ câu hỏi đ được sử dụng trong rất nhiều nghiên cứu và được chứng minh là có giá trị trong phản ánh văn hóa ATNB [1], [33] Bộ câu hỏi khảo sát văn hóa ATNB dùng cho bệnh viện của AHRQ bao gồm 42 câu hỏi, đánh giá 12 lĩnh vực như sau: (1) Làm việc nhóm trong khoa/phòng, (2) Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý, (3) Tính cải tiến liên tục và học tập một cách hệ thống, (4) Phản hồi và trao đổi về sai sót, (5) Trao đổi cởi mở, (6) Nhân lực, (7) Không trừng phạt khi có sai sót, (8) Hỗ trợ của l nh đạo bệnh viện, (9) Làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng, (10) Giao ca và chuyển bệnh, (11) Quan điểm chung về ATNB và cuối cùng là Quan điểm về báo cáo sự cố
1.3 TÌNH HÌNH SAI SÓT Y KHOA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Trang 15trong hơn 7% nhập viện, và ước tính có 9.000 đến 24.000 người Canada chết hàng năm
do lỗi y tế [13] Ở Australia, có khoảng 470.000 người bệnh gặp sự cố y khoa mỗi năm [29] Ở Anh, trong 6 tháng (từ 10.2012 – 3.2013) có 683.883 sự cố y khoa được ghi nhận – tương đương gần 1.400.000 sự cố/năm [7]
Nghiên cứu của Viện Y học Mỹ (Institute of Medicine) các nước Úc, Anh, Canada, đ tiến hành nghiên cứu sự cố y khoa và đ công bố kết quả như sau:
Bảng 1.1 Sự cố y khoa tại Mỹ và các nước phát triển [39]
nhập viện
Số tai biến
Tỉ lệ tai biến (%)
2 Phẫu thuật nhầm bộ phận cơ thể 27 32,0
3 Chỉ định phẫu thuật sai 26 31,0
4 Phẫu thuật nhầm người bệnh 0 0,0
5 Tử vong trong và ngay sau khi phẫu thuật 0 0,0
Trang 16Qua việc hồi cứu 15.548 hồ sơ của 26 bệnh viện thuộc 8 nước Châu Phi (Egypt, Jordan, Kenya, Morocco, Tunisia, Sudan, South Africa and Yemen ) vào năm 2005, cho thấy tỉ lệ tai biến điều trị dao động từ 2,5% đến 18,4% trong tổng số bệnh nhân nhập viện Trong đó, 83% các tai biến thuộc nhóm có thể phòng ngừa được, trong khi
có đến 30% tai biến dẫn đến tử vong, và khoảng 34% tai biến do sai sót điều trị trong bệnh cảnh không phức tạp [38]
1.3.2 Tại Việt Nam
Tình hình này ở các nước đang phát triển nói chung và tại Việt Nam nói riêng hiện chưa có số liệu công bố chính thức về sự cố y khoa Dù vậy nhưng dựa trên những khó khăn về hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực, hoặc chất lượng thuốc, Tổ chức Y tế thế giới cũng dự báo chắc chắn rằng chúng ta không tránh khỏi việc có thể tỉ lệ này cao hơn hẳn các nước phát triển [1] Tại Việt Nam, nếu chấp nhận tỉ lệ tai nạn 7% (tần số trung bình ở Mĩ, Úc, Canada và Âu châu) với tổng số bệnh nhân điều trị nội trú 10 triệu (số liệu Bộ Y tế), chúng ta có thể ước tính rằng hàng năm con số bệnh nhân trải qua “tai nạn” y khoa ở nước ta là 700,000 trường hợp Và vẫn theo kinh nghiệm ở Mĩ (khoảng 14% “tai nạn” y khoa dẫn đến tử vong) có thể ước tính rằng nước ta có khoảng 100,000 bệnh nhân bị chết do sai sót y khoa hàng năm Đó là một con số tử vong rất lớn, chiếm khoảng 15% tổng số tử vong của cả nước Tuy nhiên, các ước tính này thấp hơn thực tế, vì chưa tính đến số bệnh nhân được điều trị ngoại trú (khoảng 5.511.000
lệ cao nhất 50,5% Các lĩnh vực có ý kiến tích cực: làm việc theo nhóm trong
Trang 17khoa/phòng, học tập cải tiến liên tục, làm việc theo e kíp giữa các khoa/phòng, quan điểm chung về ATNB Phản hồi ít tích cực tập trung ở các lĩnh vực: không trừng phạt khi có sai sót, tần suất báo cáo các sự cố, phản hồi và trao đổi về sai sót, nhân sự, bàn giao và chuyển tiếp Số giờ làm việc mỗi tuần liên quan đáng kể đến văn hóa an toàn của bệnh nhân [32]
1.4.2 Việt Nam
Nghiên cứu của Tăng Chí Thượng và cộng sự (2012) về khảo sát văn hóa an toàn người bệnh tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 Kết quả thăm dò ý kiến 719 bác sĩ và điều dưỡng, kỹ thuật viên (KTV) của Bệnh viện Nhi Đồng 1 về 12 lĩnh vực ATNB cho thấy
đa phần các nhân viên có ý kiến tích cực về văn hóa ATNB trong bệnh viện, trong đó phần lớn phản hồi tích cực tập trung ở các lĩnh vực làm việc nhóm trong khoa, vai trò quản lý và hỗ trợ của bệnh viện trong việc khuyến khích ATNB, thông tin phản hồi và học tập cải tiến liên quan đến ATNB Tuy nhiên vẫn còn nhiều lĩnh vực tồn tại như sự phối hợp giữa các khoa phòng, phối hợp giữa các khoa trong bàn giao chuyển bệnh, thiếu nhân sự, cởi mở trong thông tin về sai sót, tần suất báo cáo sự cố và nhất là “hành
xử không buộc tội khi có sai sót” [6]
Nghiên cứu của Trần Nguyễn Như Anh và cộng sự (2015) về Khảo sát văn hóa văn hóa an toàn tại Bệnh viện Từ Dũ Số liệu thống kê của nghiên cứu cho thấy văn ATNB được đánh giá tích cực nhất là lĩnh vực “Làm việc theo nhóm trong khoa/phòng”, tiếp đến là “Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý” ; và lĩnh vực nhận phản hồi tích cực thấp nhất là thành phần “Bàn giao và chuyển bệnh” và
“Không trừng phạt khi có sai sót” [1]
Nghiên cứu của TS.BS Lê Thanh Chiến và cộng sự (2016) về Khảo sát văn hóa
an toàn người bệnh tại Bệnh viện Trưng Vương Qua khảo sát 768 nhân viên; làm việc trên 1 năm 92,9%; lâm sàng 66,4%; giờ làm từ 40-49 giờ: 64,4% Điều dưỡng 49,1%, bác sĩ 21,9% Có tiếp xúc bệnh nhân 84,9% Phản hồi tích cực tập trung ở các lĩnh vực: Làm việc nhóm trong khoa, l nh đạo khoa khuyến khích ATNB, học tập – cải tiến liên
Trang 18tục, hỗ trợ của l nh đạo bệnh viện Các lĩnh vực có ít ý kiến tích cực: cởi mở thông tin
về sai sót, hành xử không buộc tội , bàn giao và chuyển bệnh, nhân lực, tần suất báo cáo sự cố, nhận thức về ATNB, làm việc nhóm giữa các khoa phòng Bác sỹ có ý kiến trả lời tích cực thấp hơn Điều dưỡng trong 4 lĩnh vực: học tập – cải tiến liên tục, nhận thức về ATNB, nhân lực, bàn giao và chuyển bệnh [2]
1.5 VÀI NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế được thành lập vào năm 2002, quy mô ban đầu chỉ 200 giường, đến nay đ trở thành Bệnh viện công lập hạng I với gần 700 giường
Bệnh viện hiện có đầy đủ các chuyên khoa lâm sàng và cận lâm sàng, thực hiện nhiều kỹ thuật cao cùng trang thiết bị hiện đại trong chẩn đoán và điều trị như CT scan, MRI, máy tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể, hệ thống máy siêu âm màu, siêu âm tim gắng sức, siêu âm tim qua thực quản, hệ thống máy nội soi chẩn đoán và can thiệp, các trang thiết bị hiện đại cho hệ thống phòng mổ, máy điều trị khớp bằng kích sốc, hệ thống máy xét nghiệm
Hằng năm, Bệnh viện tiếp nhận khám chữa bệnh cho trên 250.000 lượt bệnh nhân, trong đó phẫu thuật trên 10.000 người, điều trị gần 25.000 người Thế mạnh của bệnh viện là đội ngũ nhân lực có trình độ cao, giàu kinh nghiệm với 41 Giáo sư và Phó giáo sư, 26 Tiến sĩ, 22 Bác sĩ chuyên khoa II, 96 Thạc sĩ Hằng năm bệnh viện thường xuyên tạo điều kiện cho nhiều cán bộ được đi tu nghiệp nước ngoài cũng như đón các chuyên gia y tế hàng đầu trên thế giới đến làm việc và chia sẻ kinh nghiệm
Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế có tổ chức báo cáo sự số y khoa hàng tháng, hàng quý và hàng năm theo quy định của Bộ Y Tế
Trang 19Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ điều dưỡng, NHS, hộ lý và KTV ở tất cả các khoa tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
2.1.2.Tiêu chuẩn lựa chọn
NVYT đồng ý tham gia vào nghiên cứu
NVYT có thời gian làm việc tại bệnh viện trên 12 tháng
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
NVYT làm việc tại bệnh viện chưa đủ 12 tháng
NVYT không làm việc tại bệnh viện trong thời gian điều tra
NVYT không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thời gian: Từ tháng 11 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018
Địa điểm: Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 202.4 NỘI DUNG VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: Chia làm 2 nhóm gồm < 30 tuổi và ≥ 30 tuổi
- Giới: Nam và Nữ
- Nơi làm việc (khoa/phòng): khoa Ngoại Tiết niệu–Thần kinh, khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình–Lồng ngực, khoa Ngoại Tiêu hóa, khoa Nhi Tổng hợp, khoa Gây mê hồi sức – cấp cứu, khoa Ung Bướu, khoa Phụ sản, khoa Nội Tổng hợp, khoa Nội Tim mạch, khoa Chẩn đoán hình ảnh (CĐHA), khoa TMH– mắt – RHM, khoa Vi sinh và khác (ghi rõ) Chia làm 2 nhóm lâm sàng và cận lâm sàng
- Chức danh nghề nghiệp: Điều dưỡng, NHS, hộ lý, KTV
- Chức vụ: Trưởng phòng, nhân viên
- Thời gian công tác tại bệnh viện: Từ 1 đến 5 năm, 6 đến 10 năm, 11 đến 15 năm, 16 đến 20 năm và trên 21 năm Chia làm 2 nhóm: < 5 năm và ≥ 5 năm
- Thời gian công tác tại khoa/phòng theo chuyên khoa: Từ 1 đến 5 năm, 6 đến
10 năm, 11 đến 15 năm, 16 đến 20 năm và trên 21 năm Chia làm 2 nhóm: < 5 năm và
≥ 5 năm
- Thời gian làm việc (giờ/tuần): ≤ 48 giờ và > 48 giờ
- Tiếp xúc trực tiếp người bệnh: Có, không
- Thu nhập hàng tháng: Dưới 3 triệu, 3 đến dưới 5 triệu, 5 đến dưới 8 triệu, 8 đến 12 triệu, trên 12 triệu Chia làm 2 nhóm < 5 triệu và ≥ 5 triệu
- L nh đạo bệnh viện khuyến khích báo cáo các sự cố y khoa: Có, không
Trang 21- Trao đổi phản hồi thông tin với nhau: Có, không
2.4.2 Nội dung về văn hóa an toàn người bệnh
- Làm việc nhóm trong khoa/phòng có 4 câu hỏi:
+ Mọi người trong khoa luôn hỗ trợ lẫn nhau
+ Khi có nhiều việc cần phải hoàn thành trong thời gian ngắn, nhân viên trong khoa luôn làm việc theo nhóm
+ Mọi người trong khoa luôn tôn trọng lẫn nhau
+ Khi trong khoa trở nên bận rộn thì nhân viên luôn hỗ trợ lẫn nhau để hoàn thành công việc
Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
- Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý có 4 câu hỏi:
+ L nh đạo khoa luôn động viên khi nhân viên tuân thủ các quy trình đảm bảo ATNB
+ L nh đạo khoa luôn xem xét nghiêm túc các đề xuất của nhân viên trong việc cải tiến ATNB
+ Khi áp lực công việc tăng cao, l nh đạo khoa luôn muốn nhân viên làm việc nhanh hơn ngay cả khi không tuân thủ đủ các bước của các quy trình
+L nh đạo khoa bỏ qua các vấn đề ATNB dù biết các lỗi cứ lập đi lập lại Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
- Cải tiến liên tục – Học tập hệ thống có 3 câu hỏi:
+ Khoa chủ động triển khai các hoạt động để đảm bảo ATNB
+ Các sai sót xảy ra đ giúp khoa có những thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn
+ Sau khi thực hiên các thay đổi để cải tiến ATNB, khoa có đánh giá hiệu quả của các can thiệp thay đổi
Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
Trang 22- Phản hồi và trao đổi về sai sót có 3 câu hỏi:
+ Nhân viên được phản hồi về những biện pháp cải tiến đ được thực hiện dựa trên những báo cáo sự cố
+ Nhân viên được thông tin về các sai sót xảy ra trong khoa
+ Khoa có tổ chức thảo luận các biện pháp để phòng ngừa sai sót tái diễn Gồm 5 giá trị: Không bao giờ, hiếm khi, đôi khi, thường xuyên, luôn luôn
- Trao đổi cởi mở có 3 câu hỏi:
+ Nhân viên có thể thoải mái nói ra khi họ thấy những vấn đề ảnh hưởng không tốt đến chăm sóc người bệnh
+ Nhân viên cảm thấy thoải mái trong việc chất vấn những quyết định hoặc hành động của l nh đạo khoa/bệnh viện
+ Nhân viên ngại hỏi khi thấy những viêc dường như không đúng
Gồm 5 giá trị: Không bao giờ, hiếm khi, đôi khi, thường xuyên, luôn luôn
- Nhân lực có 4 câu hỏi:
+ Khoa có đủ nhân lực để làm việc
+ Thời gian làm việc trong khoa chưa đảm bảo chăm sóc bệnh nhân tốt nhất + Số lượng nhân viên trong khoa chưa đảm bảo chăm sóc bệnh nhân tốt nhất + Nhân viên trong khoa thường làm việc “cuống cả lên”, cố gắng làm thật nhiều và nhanh cho xong việc
Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
- Không trừng phạt khi có sai sót có 3 câu hỏi:
+ Nhân viên trong khoa cảm thấy bị thành kiến khi có sai sót
+ Khi có sự cố xảy ra, cứ như là một cá nhân được nêu tên chứ không phải môt vấn đề được nêu ra để phân tích nguyên nhân
+ Nhân viên lo lắng các sai sót của họ bị ghi nhận vào hồ sơ cá nhân
Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
Trang 23- Hỗ trợ của l nh đạo bệnh viện có 3 câu hỏi:
+ L nh đạo bệnh viện tạo bầu không khí làm việc hướng đến ATNB
+ Hoạt động quản lý bệnh viện cho thấy ATNB là ưu tiên hàng đầu của bệnh viện
+ L nh đạo bệnh viện chỉ quan tâm đến ATNB khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
- Làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng có 4 câu hỏi:
+ Có sự phối hợp tốt giữa các khoa/phòng liên đới
+ Các khoa hợp tác tốt với nhau để đảm bảo chăm sóc người bệnh tốt nhất + Các khoa/phòng trong bệnh viện không phối hợp tốt với nhau
+ Cảm thấy không thoải mái khi làm việc với các nhân viên khoa khác
Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
- Giao ca và chuyển bệnh có 4 câu hỏi:
+ Nhiều việc bị bỏ sót khi chuyển bệnh nhân từ khoa này sang khoa khác + Các thông tin quan trọng trong chăm sóc người bệnh thường bị bỏ sót trong quá trình giao ban ca trực
+ Nhiều vấn đề thường xảy ra trong khi trao đổi thông tin giữa các khoa/phòng
+ Thay đổi ca trực là một vấn đề đáng lo đối với người bệnh ở bệnh viện này Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
- Quan điểm chung về ATNB có 4 câu hỏi:
+ Không bao giờ khoa “hy sinh” sự an toàn của người bệnh để đánh đổi làm được nhiều việc hơn
+ Khoa có những quy trình và biện pháp hiệu quả để phòng ngừa sai sót xảy
ra
+ Sai sót nghiêm trọng ở khoa không xảy ra là do may mắn
+ Khoa có một số vấn đề không đảm bảo ATNB
Trang 24Gồm 5 giá trị: Rất không đồng ý, không đồng ý, không biết, đồng ý, rất đồng ý
- Quan điểm về báo cáo sự cố có 3 câu hỏi:
+ Khi một sai sót xảy ra nhưng đ được phát hiện và ngăn chặn trước khi ảnh hưởng đến người bệnh, sai sót loại này thường được báo cáo không?
+ Khi một sai sót xảy ra nhưng không có khả năng gây hại cho người bệnh, loại sai sót này có thường được báo cáo không?
+ Khi một sai sót xảy ra đáng lẽ gây hại cho người bệnh nhưng (may mắn) chưa gây hại, loại sai sót này có thường được báo cáo không?
Gồm 5 giá trị: Không bao giờ, hiếm khi, đôi khi, thường xuyên, luôn luôn
- Số sự cố được báo cáo: Không có, từ 1 đến 2, từ 3 đến 5, từ 6 đến 10, từ 11 đến 20, từ 21 sự cố trở lên
2.4.3 Một số yếu tố liên quan văn hóa ATNB
- Liên quan giữa tuổi và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa giới và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa chức danh nghề nghiệp và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa chức vụ và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa thời gian làm việc tại bệnh viện và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa thời gian làm việc tại khoa/phòng theo chuyên khoa và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa thời gian làm việc trong tuần và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa thu nhập hàng tháng và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa l nh đạo bệnh viện khuyến khích báo cáo các sự cố y khoa và văn hóa ATNB
- Liên quan giữa trao đổi phản hồi thông tin với nhau và văn hóa ATNB
Trang 252.5 ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ
2.5.1 Đánh giá văn hóa ATNB
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng qua kết quả khảo sát 247 nhân viên bệnh viện bằng cách phỏng vấn bộ câu hỏi HSOPSC Bộ câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên bộ câu hỏi của AHRQ (7) gồm 42 câu chia thành 12 lĩnh vực,
sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá:
- Rất không đồng ý/Không bao giờ: 1 điểm
- Không đồng ý/Hiếm khi: 2 điểm
- Không biết/Đôi khi: 3 điểm
- Đồng ý/Thường xuyên: 4 điểm
- Rất đồng ý/Luôn luôn: 5 điểm
Đối với mục diễn đạt ngược thì cho điểm ngược lại
2.5.1.1 Đánh giá theo mười hai lĩnh vực khảo sát
(1) Làm việc nhóm trong khoa (4 câu hỏi) Số điểm tối đa là 20 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥ 15 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 10 đến < 15 điểm (50% - < 75% số điểm tối đa)
- Mức độ chưa tốt: tổng điểm < 10 điểm (< 50% số điểm tối đa)
(2) Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý (4 câu hỏi) Số điểm tối đa là 20 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥15 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 10 đến <15 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chưa tốt: tổng điểm < 10 điểm (<50% số điểm tối đa)
(3) Học tập liên tục – cải tiến hệ thống (3 câu hỏi) Số điểm tối đa là 15 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥11,25 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 7,5 đến <11,25 điểm (50% - <75% số
Trang 26điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 7,5 điểm (<50% số điểm tối đa)
(4) Phản hồi và trao đổi về sai sót (3 câu hỏi) Số điểm tối đa là 15 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥11,25 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 7,5 đến <11,25 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 7,5 điểm (<50% số điểm tối đa)
(5) Trao đổi cởi mở (3 câu hỏi) Số điểm tối đa là 15 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥11,25 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 7,5 đến <11,25 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 7,5 điểm (<50% số điểm tối đa)
(6) Nhân lực (4 câu hỏi) Số điểm tối đa là 20 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥15 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 10 đến <15 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 10 điểm (<50% số điểm tối đa)
(7) Không trừng phạt khi có sai sót (3 câu hỏi) Số điểm tối đa là 15 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥11,25 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 7,5 đến <11,25 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 7,5 điểm (<50% số điểm tối đa)
(8) Hỗ trợ của l nh đạo bệnh viện (3 câu hỏi) Số điểm tối đa là 15 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥11,25 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 7,5 đến <11,25 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 7,5 điểm (<50% số điểm tối đa)
Trang 27(9) Làm việc theo e kíp giữa các khoa/phòng (4 câu hỏi) Số điểm tối đa là 20 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥15 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 10 đến <15 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 10 điểm (<50% số điểm tối đa)
(10) Giao ca và chuyển bệnh (4 câu hỏi) Số điểm tối đa là 20 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥15 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 10 đến <15 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 10 điểm (<50% số điểm tối đa)
(11) Quan điểm chung về ATNB (4 câu hỏi) Số điểm tối đa là 20 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥15 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 10 đến <15 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 10 điểm (<50% số điểm tối đa)
(12) Quan điểm báo cáo sự cố (3 câu hỏi) Số điểm tối đa là 15 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥11,25 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 7,5 đến <11,25 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 7,5 điểm (<50% số điểm tối đa)
2.5.1.2 Đánh giá văn hóa ATNB chung
Gồm 42 câu hỏi Số điểm tối đa là 210 điểm, tối thiểu 42 điểm
- Mức độ tốt: đạt tổng điểm ≥ 157,5 điểm (75% số điểm tối đa)
- Mức độ TB-khá: đạt tổng điểm từ 105 đến < 157,5 điểm (50% - <75% số điểm tối đa)
- Mức độ chƣa tốt: tổng điểm < 105 điểm (<50% số điểm tối đa)
Trang 282.5.2 Định nghĩa sai sót y khoa
- Sai sót y khoa: là sự cố nguy hiểm xảy ra cho người bệnh trong quá trình điều
trị hoặc chăm sóc y tế [3]
- Sự cố: được định nghĩa là bất kỳ lỗi, sai sót, sự cố, tai nạn hoặc thương tổn có
hay không có kết quả ảnh hưởng đến người bệnh [3]
- ATNB: tránh và phòng ngừa tổn thương cho người bệnh hoặc sự kiện bất lợi
do các quá trình chăm sóc [1]
2.6 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
Sử dụng bộ câu hỏi đ được thiết kế sẵn
Tiến hành điều tra 247 NVYT theo mẫu đ chọn Mỗi nhân viên sẽ điền về thông tin chung và đánh giá văn hóa ATNB bằng bộ câu hỏi soạn sẵn (xem phần phụ lục)
Sử dụng mô hình hồi quy đa biến logistic để phân tích các yếu tố liên quan đến
văn hóa ATNB của đối tượng nghiên cứu
2.8 KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN
Kiểm tra tính hoàn tất của từng phiếu điều tra ngay sau khi phỏng vấn
Tập hợp và rà soát lại tất cả phiếu điều tra được thu thập trong ngày từ điều tra viên vào buổi tối cùng ngày Có phương án chỉnh sửa, bổ sung ngay vào ngày hôm sau nếu phát hiện phiếu có vấn đề
2.9 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được sự đồng ý và phê duyệt của Trường Đại học Y Dược Huế, bệnh viện Đại học Y Dược Huế
Trang 29Trước khi trả lời đối tượng nghiên cứu đ được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và có sự chấp thuận tham gia, trường hợp nếu thấy không thích hợp, đối tượng nghiên cứu có thể từ chối không tham gia
Các thông tin được giữ bí mật
Các số liệu này chỉ nhằm mục đích nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được đề xuất nhằm nâng cao nhận thức của nhân viên y tế, không phục vụ cho mục đích khác
2.10 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
Trong suốt quá trình thu thập thông tin, vì sử dụng bộ câu hỏi tự điền nên sẽ còn tồn tại một số sai sót nhất định
Chưa đưa được đối tượng là bác sĩ vào nghiên cứu
Trang 30Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Thời gian làm việc
tại khoa/phòng theo
chuyên khoa
1 đến 5 năm 130 52,6
Trang 31Trao đổi phản hồi
thông tin với nhau
- Nhân viên chủ yếu làm việc tại các khoa lâm sàng chiếm 77,3%
- Chiếm tỷ lệ cao nhất là điều dƣỡng với 57,1%, tiếp theo là Hộ lý 17,4%, NHS 15% và thấp nhất là KTV với 10,5%
- Hầu hết là nhân viên chiếm 96,4%
- Đa số nhân viên có thâm niên công tác tại bệnh viện từ 1 đến 5 năm chiếm 51,4%; thời gian làm việc tại khoa/phòng theo chuyên khoa chiếm tỷ lệ cao nhất cũng
từ 1 đến 5 năm (52,6%) Thời gian công tác tại bệnh viện và thời gian công tác tại khoa/phòng theo chuyên khoa của nhân viên bệnh viện chiếm tỉ lệ xấp xỉ bằng nhau
- Thời gian làm việc của nhân viên từ 40 giờ trở lên trong tuần chiếm 96%
Trang 32- 95,1% nhân viên bệnh viện tiếp xúc trực tiếp với người bệnh trong quá trình công tác
- Nhân viên có thu nhập hàng tháng từ 5 đến dưới 8 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,8%
- Đa số quản lý bệnh viện đều khuyến khích báo cáo các sự cố y khoa chiếm
70,4%
- 61,1% nhân viên có trao đổi phản hồi thông tin với nhau
3.2 VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH Ở ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.2.1 Văn hóa an toàn người bệnh tại bệnh viện theo 12 nhóm lĩnh vực
3.2.1.1 Làm việc nhóm trong khoa/phòng
Bảng 3.2 Làm việc nhóm trong khoa/phòng
Nội dung
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Không biết
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Không đồng ý (%)
Không biết (%) Đồng ý (%)
Mọi người trong khoa luôn hỗ trợ
Khi khẩn cấp, nhân viên trong khoa
luôn làm việc theo nhóm (B3) 7,3 6,5 86,2
Mọi người trong khoa luôn tôn
Khi trong khoa bận rộn thì nhân
viên luôn hỗ trợ lẫn nhau (B11) 4,9 0,4 94,7
Trang 33Nhận xét: 95,1% đồng ý mọi người trong khoa luôn hỗ trợ nhau; 86,2% họ luôn
làm việc theo nhóm để hoàn thành các công việc mang tính khẩn cấp; 96% luôn tôn trọng nhau và 94,7% luôn tự giác hỗ trợ lẫn nhau khi khoa trở nên bận rộn
3.2.1.2 Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý
Bảng 3.3 Quan điểm và hành động về ATNB của người quản lý
Nội dung
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Không biết
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Không đồng ý (%)
Không biết (%)
Đồng ý (%)
L nh đạo khoa động viên khi nhân
viên tuân thủ theo các quy trình đảm
bảo an toàn cho người bệnh (C1)
L nh đạo khoa luôn xem xét nghiêm
túc các đề xuất của nhân viên (C2) 1,6 1,6 96,8
Khi áp lực tăng cao, l nh đạo khoa
luôn muốn nhân viên làm việc nhanh
hơn ngay cả khi không tuân thủ đủ
các bước của các quy trình (C3)
85,9 3,6 10,5
L nh đạo khoa bỏ qua các vấn đề
ATNB dù biết các lỗi cứ lặp lại (C4) 89,1 3,6 7,3
Nhận xét: 99,2% ghi nhận l nh đạo khoa luôn động viên khi nhân viên tuân thủ
các quy trình đảm bảo an toàn cho người bệnh cũng như l nh đạo khoa luôn xem xét nghiêm túc các đề xuất của nhân viên trong việc cải tiến an toàn cho người bệnh chiếm 96,8% Bên cạnh đó 85,9% ý kiến không đồng ý rằng khi áp lực công việc tăng cao,
l nh đạo khoa luôn muốn nhân viên làm việc nhanh hơn ngay cả khi không tuân thủ đủ
Trang 34các bước của các quy trình và l nh đạo khoa không đồng ý bỏ qua các vấn đề ATNB
dù biết các lỗi cứ lặp lại chiếm 89,1%
3.2.1.3 Cải tiến liên tục – Học tập hệ thống
Bảng 3.4 Cải tiến liên tục – Học tập hệ thống
Nội dung
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Không biết
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Không đồng ý (%)
Không biết (%)
Đồng ý (%)
Khoa chủ động triển khai các
hoạt động để đảm bảo ATNB
(B6)
Các sai sót xảy ra đ giúp khoa
có những thay đổi theo chiều
hướng tích cực hơn (B9)
Sau khi thực hiên các thay đổi
để cải tiến ATNB, khoa có đánh
giá hiệu quả của các can thiệp
thay đổi (B13)
4,5 16,6 78,9
Nhận xét: 95,1% nhân viên đồng ý khoa chủ động triển khai các hoạt động để
đảm bảo ATNB; 86,6% nhân viên cho rằng các sai sót xảy ra đ giúp khoa có những thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn và có 78,9% nhân viên đồng ý sau khi thực hiên các thay đổi để cải tiến ATNB khoa có đánh giá hiệu quả của các can thiệp thay đổi
Trang 353.2.1.4 Phản hồi và trao đổi về sai sót
Bảng 3.5 Phản hồi và trao đổi về sai sót
Nội dung
Không bao giờ (%)
Hiếm khi (%)
Đôi khi (%)
Thường xuyên (%)
Luôn luôn (%)
Nhân viên được phản hồi về
những biện pháp cải tiến đ
được thực hiện dựa trên những
báo cáo sự cố (D1)
12,1 43,7 44,1
Nhân viên được thông tin về
các sai sót xảy ra trong khoa
(D3)
2,8 21,1 76,1
Khoa có tổ chức thảo luận các
biện pháp để phòng ngừa sai
sót tái diễn (D5)
2,4 27,1 70,4
Nhận xét: Có 44,1% nhân viên hay được phản hồi về những biện pháp cải tiến đ
được thực hiện dựa trên những báo cáo sự cố; 76,1% nhân viên thường được thông tin
về các sai sót xảy ra trong khoa và 70,4% nhân viên đồng ý khoa thường tổ chức thảo luận các biện pháp để phòng ngừa sai sót tái diễn
Trang 363.2.1.5 Trao đổi cởi mở
Bảng 3.6 Trao đổi cởi mở
Nội dung
Không bao giờ (%)
Hiếm khi (%)
Đôi khi (%)
Thường xuyên (%)
Luôn luôn (%)
Nhân viên có thể thoải mái nói ra
khi họ thấy những vấn đề ảnh
hưởng không tốt đến chăm sóc
người bệnh (D2)
3,6 36,4 59,9
Nhân viên cảm thấy thoải mái,
trong việc yêu cầu l nh đạo
khoa/bệnh viện thực hiện các cải
tiến nâng cao ATNB (D4)
Nhận xét: 59,9% tổng số nhân viên có thể thật sự thoải mái nói ra khi họ thấy
những vấn đề ảnh hưởng không tốt đến chăm sóc người bệnh; 31,2% nhân viên cảm thấy thoải mái trong việc yêu cầu l nh đạo khoa/bệnh viện thực hiện các cải tiến nâng cao ATNB và 41,3% nhân viên không đồng ý quan điểm “nhân viện ngại hỏi khi thấy những viêc dường như không đúng”
Trang 373.2.1.6 Nhân lực
Bảng 3.7 Nhân lực
Nội dung
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Không biết
Đồng ý Rất
đồng ý
Không đồng ý (%)
Không biết (%)
Đồng ý (%)
Khoa có đủ nhân sự để làm
Thời gian làm việc trong
khoa chưa đảm bảo chăm sóc
bệnh nhân tốt nhất (B5)
Số lượng nhân viên trong
khoa chưa đảm bảo chăm sóc
bệnh nhân tốt nhất (B7)
40,1 19,4 40,5
Nhân viên trong khoa thường
làm việc “cuống cả lên” hay
cố gắng làm thật nhiều và
nhanh cho xong việc (B14)
Nhận xét: Có 75,7% cho rằng khoa có đủ nhân sự để làm việc; chỉ có 6,1 % nhân
viên không đồng ý về thời gian làm việc trong khoa chưa đảm bảo chăm sóc bệnh nhân tốt nhất; 40,1% nhân viên không đồng ý rằng số lượng nhân viên trong khoa chưa đảm bảo chăm sóc bệnh nhân tốt nhất và 76,1 % nhân viên trong khoa không đồng tình về việc khoa thường làm việc “cuống cả lên” hay cố gắng làm thật nhiều và nhanh cho xong việc
Trang 383.2.1.7 Không trừng phạt khi có sai sót
Bảng 3.8 Không trừng phạt khi có sai sót
Nội dung
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Không biết
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Không đồng ý (%)
Không biết (%)
Đồng ý (%)
Nhân viên trong khoa cảm thấy
bị thành kiến khi phạm sai sót
(B8)
44,5 29,6 25,9
Khi có sự cố xảy ra, cứ như là
một cá nhân đươc nêu tên chứ
không phải là một vấn đề được
nêu ra để phân tích nguyên nhân
(B12)
59,5 7,7 32,8
Nhân viên lo lắng các sai sót của
họ bị ghi nhận vào hồ sơ cá nhân
(B16)
26,3 13,8 59,9
Nhận xét: Tỷ lệ nhân viên trong khoa không cho rằng họ cảm thấy bị thành kiến
khi phạm sai sót chiếm 44,5%; 59,5% nhân viên không cho rằng khi có sự cố xảy ra,
cứ như là một cá nhân đươc nêu tên chứ không phải là một vấn đề được nêu ra để phân tích nguyên nhân Tuy nhiên chỉ có 26,3% nhân viên không lo lắng các sai sót của họ
bị ghi nhận vào hồ sơ cá nhân
Trang 393.2.1.8 Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện
Bảng 3.9 Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện
Nội dung
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Không biết
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Không đồng ý (%)
Không biết (%)
Đồng ý (%)
L nh đạo bệnh viện tạo bầu
không khí làm việc hướng đến
ATNB (F1)
2,0 1,2 96,8
Hoạt động quản lý bệnh viện cho
thấy ATNB là ưu tiên hàng đầu
của bệnh viện (F8)
1,2 4,5 94,3
L nh đạo bệnh viện chỉ quan
tâm đến ATNB khi có sự cố
nghiêm trọng xảy ra (F9)
74,9 9,3 15,8
Nhận xét: Hầu hết nhân viên nhận định l nh đạo bệnh viện tạo bầu không khí
làm việc hướng đến ATNB (96,8%) và hoạt động quản lý bệnh viện cho thấy ATNB là
ưu tiên hàng đầu của bệnh viện (94,3%); 74,9% không đồng ý rằng l nh đạo bệnh viện
chỉ quan tâm đến ATNB khi có sự cố nghiêm trọng xảy ra
Trang 403.2.1.9 Làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng
Bảng 3.10 Làm việc theo ê kíp giữa các khoa/phòng
Nội dung
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
Không biết
Đồng
ý
Rất đồng
ý
Không đồng ý (%)
Không biết (%)
Đồng ý (%)
Có sự phối hợp tốt giữa các
khoa/phòng liên đới (F4) 4,9 6,9 88,3
Các khoa hợp tác tốt với nhau
để đảm bảo chăm sóc người
Nhân viên cảm thấy không
thoải mái khi làm việc với các
nhân viên khoa khác (F6)
67,2 11,7 21,1
Nhận xét: Hầu hết các nhân viên đều cho rằng các khoa hợp tác tốt với nhau để
đảm bảo chăm sóc người bệnh tốt nhất và 67,2% không đồng ý về nhận định “nhân viên cảm thấy không thoải mái khi làm việc với các nhân viên khoa khác”