1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Các Khái niệm cơ bản về du lịch - Nguồn: Internet

10 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 307,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo củ[r]

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

KHOA QUẢN TRỊ



GIẢNG VIÊN: PHẠM ĐÌNH SỬU TẬP BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ DU LỊCH

2

I Khái niệm về du lịch

1 Các khái niệm về du lịch

1.1 Theo liên hiệp Quốc Tế các tổ chức lữ hành

chính thức:

“Du lịch được hiểu là hành động du hành

đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường

xuyên của mình nhằm mục đích không phải để

làm ăn, tức không phải để làm một nghề nghiệp

hay một việc kiếm tiền sinh sống”

Trang 2

4

I Khái niệm về du lịch

1.2 Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch

hợp tại Roma – Italia 1963

“Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện

tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ

các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay

tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ

hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi

họ đến không phải là nơi làm việc của họ”

5

I Khái niệm về du lịch

1.3 Theo luật du lịch của Quốc hội nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

“Du lịch là hoạt động có liên quan đến

chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú

thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu

tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong

một khoảng thời gian nhất định”

I Khái niệm về du lịch

1.4 Nhìn từ gốc độ thay đổi không gian của khách

du lịch

“Du lịch là một trong những hình thức

chuyến đi tạm thời từ một vùng này sang một

vùng khác, từ một nước này sang một nước

khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm

việc”

Trang 3

7

I Khái niệm về du lịch

1.5 Nhìn từ gốc độ kinh tế

“Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ

có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan,

giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với

các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu

khoa học và các nhu cầu khác

8

2 Bản chất của du lịch

2.1 Nhìn từ gốc độ nhu cầu của du khách

- Là các chuyến đi, khám phá và tìm hiểu vùng

đất mới

- Nghỉ ngơi, giải trí để tái tạo sức lao động

- Nhu cầu thẩm nhận những giá trị vật chất và

tinh thần có giá trị văn hóa cao

2 Bản chất của du lịch

2.2 Nhìn từ gốc độ sản phẩm du lịch

Là chương trình du lịch với sự tham

gia chủ yếu của tài nguyên du lịch, dịch

vụ du lịch và sự điều hành tổ chức của

con người

Trang 4

10

2 Bản chất của du lịch

2.3 Xét từ gốc độ các quốc sách phát triển

du lịch

- Hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển du

lịch dựa trên nguồn tài nguyên du lịch

- Nghiên cứu xây dựng các sản phẩm du lịch độc

đáo và đặc trưng

- Xác định phương hướng qui hoạch xây dựng cơ

sở vật chất – kỹ thuật và và cơ sở hạ tầng dịch

vụ du lịch tương ứng

11

2 Bản chất của du lịch

2.4 Xét từ gốc độ thị trường du lịch

- Xác định lượng cầu du lịch

- Xây dựng chiến lược cho các thị trường du lịch

cụ thể

II Khái niệm về khách du lịch

1 Khái niệm khách du lịch theo Luật du lịch Việt

Nam

“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết

hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc

hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”

Trang 5

13

II Khái niệm về khách du lịch

2 Khách thăm viếng: Là một người đi tới

một nơi nào đó (khác với nơi họ thường

trú) với một lý do nào đó (ngoại trừ lý do

đến để hành nghề và lãnh lương từ nơi

đó)

14

II Khái niệm về khách du lịch

Khách thăm viếng được chia thành hai loại:

+ Khách du lịch: Là khách thăm viếng lưu

trú tại một quốc gia hoặc một vùng khác với

nơi ở thương xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua

đêm tại đó với các mục đích như nghỉ dưỡng,

tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội

nghị, tôn giáo, thể thao

+ Khách tham quan: Là loại du khách

thăm viếng lưu trú lại ở một nơi nào đó dưới 24

giờ và không lưu qua đêm

3 Phân loại khách du lịch

3.1 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

3.1.1 Khách du lịch quốc tế: Là người nước ngoài,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt

Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước

ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài

du lịch

3.1.2 Khách du lịch nội địa: Là công dân Việt

Nam, công dân nước ngoài định cư tại Việt

Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt

Trang 6

16

3.2 Phân loại theo loại hình du lịch

3.2.1 Khách du lịch sinh thái Được chia làm ba loại:

+ Khách du lịch sinh thái cảm giác mạnh:

Thành phần đa số là thanh niên đi du lịch cá

nhân hoặc theo nhóm Thích tổ chức độc lập, ăn

uống và nghỉ ngơi tự do, đơn giản, thích thể thao

và du lịch mạo hiểm

+ Khách du lịch sinh thái an nhàn

Du khách có lứa tuổi trung niên và cao niên đi du

lịch theo đoàn có tổ chức cụ thể và ưa thích thiên

nhiên

+ Khách du lịch sinh thái đặc biệt

Bao gồm các đối tượng khách thích đi du lịch cá

nhân với sở thích tự tổ chức và tự phục vụ chuyến

đi của mình

17

3.2 Phân loại theo loại hình du lịch

3.2.2 Khách du lịch văn hóa Chia làm hai loại:

+ Khách du lịch văn hóa đại trà : Gồm mọi lứa

tuổi, mọi thành phần du khách

+ Khách du lịch văn hóa chuyên đề : Thường là

các du khách có trình độ hiểu biết về các vấn đề

văn hóa, lịch sử, mỹ thuật … với mục đích

nghiên cứu là chủ yếu

III Các khái niệm khác

1 Sản phẩm du lịch: Sản phẩm du lịch là sự

kết hợp giữa các tài nguyên du lịch và dịch vụ

du lịch nhằm phục vụ du khách trong quá

trình đi du lịch

Trang 7

19

III Các khái niệm khác

2 Đơn vị cung ứng du lịch

“Là một cơ sở kinh doanh cung cấp cho du

khách một phần hoặc toàn bộ sản phẩm du lịch”

Đơn vị cung ứng du lịch bao gồm:

+ Một điểm vui chơi giải trí cung ứng các loại

hình và dịch vụ vui chơi giải trí cho du khách

+ Một khách sạn cung ứng dịch vụ lưu trú và ăn

uống

+ Một nhà hàng chuyên cung cấp dịch vụ ăn

uống cho du khách

+ Một công ty vận chuyển cung ứng các dịch vụ

vận chuyển cho du khách

20

III Các khái niệm khác

3 Tài nguyên du lịch

“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên

nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hoá,

công trình lao động sáng tạo của con người và

các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng

nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản

để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch,

tuyến du lịch, đô thị du lịch”

III Các khái niệm khác

Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch

tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang

được khai thác và chưa được khai thác

3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên: gồm các yếu tố

địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn,

hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được

sử dụng phục vụ mục đích du lịch

Trang 8

22

III Các khái niệm khác

3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm

truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn

nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo

cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo

của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi

vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục

đích du lịch

Tài nguyên du lịch có thể thuộc sở hữu nhà

nước hoặc sở hữu của tổ chức, cá nhân

23

III Các khái niệm khác

4 Chương trình du lịch

Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch

vụ và giá bán chương trình được định trước

cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất

phát đến điểm kết thúc chuyến đi

CTDL = TNDL + DVDL + GB

III Các khái niệm khác

5 Tuyến du lịch

Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du

lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du

lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ,

đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không

Trang 9

25

III Các khái niệm khác

5.1 Tuyến du lịch quốc gia:

- Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong

đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc gia,

có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối

với các cửa khẩu quốc tế

- Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi

trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách

du lịch dọc theo tuyến

26

III Các khái niệm khác

5.2 Tuyến du lịch địa phương:

- Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi

địa phương

- Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và

cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch dọc theo

tuyến

III Các khái niệm khác

6 Khu du lịch

Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch

hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự

nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm

đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch,

đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi

trường

Trang 10

28

III Các khái niệm khác

6.1 Khu du lịch quốc gia là nơi:

- Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với

ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả

năng thu hút nhiều khách du lịch

- Có diện tích tối thiểu là 1000 ha

- Đảo đảm phục vụ ít nhất 1.000.000 lượt

khách DL một năm

- Có quy hoạch phát triển khu du lịch được

cấp có thẩm quyền phê duyệt

29

III Các khái niệm khác

6.1 Khu du lịch quốc gia là nơi:

- Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của

các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí

trong khu du lịch

- Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du

lịch và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền ban hành

- Có cơ sở lưu trú du lịch, khu vui chơi giải trí,

thể thao và các cơ sở dịch vụ đồng bộ khác

Khu du lịch quốc gia do Thủ tướng Chính

III Các khái niệm khác

6.2 Khu du lịch địa phương là nơi:

- Có tài nguyên du lịch hấp dẫn

- Có diện tích tối thiểu là 200 ha

- Có khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểu một

trăm nghìn lượt khách du lịch một năm

- Có quy hoạch phát triển khu du lịch được cấp

có thẩm quyền phê duyệt

Ngày đăng: 11/03/2021, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w