1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

700 CÂU TRẮC NGHIỆM + TRẢ LỜI NGẮN môn DƯỢC LÂM SÀNG 2 (THEO BÀI - có đáp án FULL)

56 777 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU 700 CÂU TRẮC NGHIỆM + TRẢ LỜI NGẮN DƯỢC LÂM SÀNG 2 (THEO BÀI CÓ ĐÁP ÁN FULL). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU 700 CÂU TRẮC NGHIỆM + TRẢ LỜI NGẮN DƯỢC LÂM SÀNG 2

Trang 1

700 CÂU TRẮC NGHIỆM + TRẢ LỜI NGẮN MÔN

PHẦN TRẮC NGHIỆM NẰM CUỐI MỖI BÀI)

BÀI 1 – THUỐC ĐIỀU TRỊ PARKINSON BÀI 2 – THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

BÀI 3 – THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÀO NGƯỢC (GERD) BÀI 4 – HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)

BÀI 5 - THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY BÀI 6 – THUỐC ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN BÀI 7 – THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

BÀI 8 – THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG

Trang 2

BÀI 1: SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON

CÂU HỎI NGẮN

1 Vai trò của Benserazid và Carbidopa trong điều trị Parkinson:

- Ức chế men Dopa decarboxylase ở ngoại biên:

o Làm tăng sinh khả dụng của Levodopa

o Hạn chế tác dụng phụ của Levodopa

2 Vai trò của Apomorphin trong điều trị Parkinson:

- Khắc phục tác dụng phụ của Levodopa khi sử dụng lâu dài

3 Chất chủ vận Dopamin là dẫn chất Ergotamin từ nấm cựa gà:

- Bromocriptine

- Pergolid

4 Các tương tác thuốc giữa nhóm Ergotamin với thuốc khác:

- Bromocriptine sẽ tăng độc tính và giảm tác dụng khi dùng chung với các thuốc: Amitriptyline, Butyrophenon, Imipramine, Methyldopa, Phenothiazine, Reserpin

- Dùng đồng thời Pergolid với Levodopa sẽ tăng tác dụng phụ gây ảo giác và rối loạn vận động

5 Thuốc nào làm tăng tác dụng của Levodopa:

6 Thuốc nào làm giảm tác dụng của Levodopa:

- Kháng cholinergic (Benztropin, Trihexyphenidyl)

- Cơ chế: Ức chế men Dopa decarboxylase ở ngoại biên

10 Dùng những thức ăn có chứa Thyramin gây triệu chứng gì? Biểu hiện?

- Gây hội chứng phô mai (cơn khủng hoảng tăng huyết áp)

Trang 3

- Biểu hiện: huyết áp rất cao, đau đầu, ra mồ hôi, buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng, rối loạn thần kinh tự chủ, đau ngực, loạn nhịp tim, hôn mê và tử vong.

11 Xử trí hiệu ứng tiến thoái bằng cách:

- Chia Levodopa làm nhiều lần

- Sử dụng loại Levodopa tác dụng kéo dài

- Thay thế bằng Bromocriptine

- Kết hợp thêm Selegiline, ức chế MAO-B, ức chế COMT

12 Đặc điểm của men MAO-A, MAO-B, COMT:

- MAO-A: Mono amin oxydase loại A, có ở thần kinh

o Oxy hóa các catecholamin như Serotonin, Noradrealin, Thyramin

- MAO-B: Mono amin oxydase loại B, có ở ruột, gan, thận, và các mô ngoại biên

o Chuyển hóa các Dopamin (trong não khoảng 80% hoạt động là của MAO-B)

- COMT: Catechol – O – methyl transferase:

o Phân hủy các catecholamin (làm bất hoạt các chất dẫn truyền thần kinh nhưDopamin, Epinephrin, Norepinephrine…)

b Quetiapin c Haldold Risperidone

15 Thuốc dán qua da để điều trị bệnh Parkinson được FDA chấp thuận là:

a Rotigotine

b Tolcapone c Pramipexoled Selegiline

16 Biểu hiện lâm sàng của bệnh Parkinson xuất hiện rõ khi tế bào Lewy bị hủy:

b Thận c Phổid Huyết tương/mô

19 Trong các thuốc điều trị Parkinson sau đây thuốc nào cần phải giảm liều khi

b Pergolid c Pramipexoled Ropinirole

21 Tác dụng phụ phổ biến hay gặp nhất của Levodopa là:

a Buồn nôn

b Loét dạ dày c Loạn nhịp timd Ảo giác

22 Chất kết hợp với Levodopa làm giảm tác dụng phụ, tăng sinh khả dụng của

Levodopa theo cơ chế ức chế enzym Dopa decarboxylase ở ngoại biên là:

a Selegilin b Rasagiline

Trang 4

c Entacapone d Carbidopa/Benserazide

23 Điều nào sau đây đúng với Selegiline:

a Đây là chất ức chế MAO chọn lọc loại B

b Thuốc này ngày dùng 1 lần

c Thuốc dùng đơn trị liệu cho bệnh Parkinson khi còn trẻ

d Tất cả những điều trên

24 Chất chủ vận Dopamin trong điều trị Parkinson có đặc điểm:

a Tác động bằng cách kích thích trực tiếp các thụ thể Dopamin ở trước khớp

thần kinh (synap) tại thể vân (sau khớp)

b Về mặt ái tính đối với các thụ thể Dopamin, không có sự khác biệt giữa các

chất chủ vận Dopamin (có sự khác biệt)

c Có thể phân loại các chất chủ vận Dopamin dựa trên cấu trúc hóa học thuộcnhóm Ergotolin hoặc nhóm không Ergotlin

d Bromocriptine, Pergolide, Pramipexole, Ropinirole, Entacapone và

Amantadine thuộc nhóm thuốc này (Entacapone nhóm ức chế MAO-B;

Amantadine nhóm kháng virus)

25 Selegiline có đặc điểm:

a Selegiline là một chất ức chế men amin đơn (MAO) cả hai loại A và B

được ứng dụng trong điều trị Parkinson (loại B)

b Selegiline có tác dụng trong điều trị Parkinson vì có khả năng ngăn ngừa sựphân hủy các Dopamin nội sinh và ngoại sinh ở trung ương

c Selegiline nên được dùng vào buổi tối, vì thuốc được chuyển hóa thành

Amphetamin và Methamphemin là chất có tác dụng an thần (buổi sáng –

kích thích)

d Selegiline có hiệu quả của điều trị Parkinson cao nhất ở giai đoạn muộn

hoặc khi mới bắt đầu điều trị bằng Levodopa/Carbidopa (giai đoạn sớm –

điều trị bằng Levodopa kém hiệu quả)

26 Thuốc ức chế men Catechol-O-methyl transferase nào cần phải kiểm tra chức năng gan 2 lần/tháng trong 6 tháng đầu điều trị bằng thuốc này?

a Entacapone

b Tolcapone

c Cả 2 thuốc trên

d Không thuốc nào ở trên

27 Việc phối hợp Carbidopa với Levodopa có lợi ích gì?

a Giảm liều Levodopa mà vẫn đạt hiệu quả trị liệu

b Giảm các tác dụng phụ ngoại biên do Dopamin gây ra

c Ức chế sự phân hủy Dopamin ở não

Trang 5

29 Để xử trí hiệu ứng tiến thoái (on off efect) khi sử dụng Levodopa ta có thể:

a Tăng liều Levodopa

b Chia liều Levodopa sử dụng nhiều lần

c Sử dụng loại Levodopa tác dụng kéo dài

d Câu a, b đúng

e Câu b, c đúng

Trang 6

30 D.S là bệnh nhân nữ 60 tuổi, chẩn đoán PD 3 năm trước Run tay, nhiều nhất là ở tay phải (tay thuận) do đó gây khó khăn lúc tắm, ăn,…vận động chậm Có mắc thêm chứng trầm cảm và đáp ứng tốt với Phenelzine 15mg x 3 lần/ngày Có sử dụng thêm Estrogen 0,625mg, Calci carbonat 500mg x 2 lần/ngày, Multivitamin 1 viên/ngày Bà chưa sử dụng thuốc PD Khuyến cáo điều trị?

a Khởi đầu trị liệu bằng Primidone

b Khởi đầu trị liệu bằng Pramipexole

c Khởi đầu trị liệu bằng Levodopa/Carbidopa

d Khởi đầu trị liệu bằng Carbidopa/Levodopa SR

31 N.K là bệnh nhân nam 78 tuổi Chẩn đoán PD cách đây 2 năm rưỡi Run tay, chân trái (thuận) Chưa sử dụng thuốc nào Suy giảm chức năng nhận thức so với lần tái khám trước Lựa chọn?

a Khởi đầu trị liệu bằng Pergolide

b Khởi đầu trị liệu bằng Ropinirole

c Khởi đầu trị liệu bằng Pramipexole

d Khởi đầu trị liệu bằng Carbidopa/Levodopa

32 Một ông cụ được chẩn đoán Parkinson mức độ 2 Bác sĩ cho dùng

Carbidopa/Levodopa bắt đầu liều 10/100mg và tăng liều dần 25/100mg ngày 3 lần Hôm nay ông cụ phàn nàn buồn nôn sau mỗi liều thuốc Carbidopa/Levodopa Nên làm thế nào để giảm triệu chứng này?

a Ngưng Carbidopa/Levodopa và thay bằng Pergolide

Trang 7

-o0o -BÀI 2: SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

CÂU HỎI NGẮN

1 Biểu hiện tăng đường huyết Cách xử trí?

- Biểu hiện:

o Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

o Đói nhiều, ăn nhiều, sụt cân

3 Tiêu chí chẩn đoán Đái tháo đường:

- Đường huyết bất kỳ ≥ 200mg/dl kết hợp với các triệu chứng tăng đường huyết

- Đường huyết lúc đói ≥ 126mg/dl

- Nghiệm pháp Glucose ≥ 200mg/dl

- HbA1c ≥ 6,5%

4 Cách tiến hành đo đường huyết bằng nghiệm pháp Glucose:

- Cho bệnh nhân uống 75g Glucose, 2 giờ sau rút máu đo đường huyết

5 Bệnh nhân được chẩn đoán là tiền Đái tháo đường khi:

- Đường huyết ≥ 100mg/dl và < 126mg/dl

6 Bệnh nhân được chẩn đoán tiền Đái tháo đường cần được tư vấn điều gì?

- Thay đổi lối sống: Chế độ ăn, hoạt động thể lực

- Kiểm tra đường huyết thường xuyên

7 Liệt kê 5 xét nghiệm đánh giá và theo dõi trong bệnh lý Đái tháo đường.

8 Biến chứng cấp của bệnh Đái tháo đường:

- Hôn mê nhiễm ceton acid

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Hôn mê hạ đường huyết

9 Cách xử trí khi hạ đường huyết quá mức:

- Kiểm tra đường huyết (nếu có thể)

- Nếu đường huyết < 70mg/dl: Ăn kẹo, viên đường, uống sữa, nước ngọt, soda

- Kiểm tra lại đường huyết sau 15 phút, nếu còn thấp thì làm lại như trên

- Nếu vẫn không giảm thì gọi bác sĩ

10 Nguyên tắc chung trong điều trị Đái tháo đường:

- Chế độ ăn – dinh dưỡng

- Tập luyện thể lực – vận động

- Dùng thuốc

11 Bệnh nhân tăng đường huyết lúc đói ưu tiên chọn: Sulfonylure.

12 Bệnh nhân tăng đường huyết sau ăn ưu tiên chọn thuốc có tác dụng ngay sau khi

uống:

- Meglitinide

- Ức chế α – glucosidase

Trang 8

13 Thuốc làm giảm HbA 1 c hiệu quả nhất: Sulfonylure.

14 Loại Insulin cho tác độngrất nhanh phù hợp với Insulin sinh lý:

- Insulin Lispro, Insulin Aspart, Insulin Glulisine

15 Cách sử dụng Insulin tác dụng nhanh: IV, SC (Tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da).

16 Loại Insulin tác dụng nhanh chỉ tiêm dưới da: Insulin Lispro.

17 Loại Insulin cho tác động bình thường: Insulin Regular.

18 Loại Insulin cho tác động trung bình kéo dài để duy trì mức Insulin căn bản cho

bệnh nhân: Insulin Glargine, Insulin Detemir.

19 Cách sử dụng Insulin tác dụng trung bình kéo dài: SC (Tiêm dưới da).

20 Các vị trí có thể tiêm Insulin: Vùng bụng, đùi, cánh tay.

21 Nêu tác dụng phụ của Insulin:

- Hạ đường huyết

- Dị ứng

- Loạn dưỡng mỡ

- Kháng Insulin

22 Dấu hiệu để nhận biết bệnh nhân kháng Insulin?

- Khi sử dụng > 200UI/ngày trong 2 – 3 ngày mà đường huyết vẫn không hạ

23 Thuốc ưu tiên trị Đái tháo đường cho người béo phì, thừa cân: Metformin.

24 Thuốc trị tiểu đường có thể dùng được cho bệnh nhân suy gan và suy thận:

- Repaglinide.

25 Ưu điểm của thuốc trị Đái tháo đường Metformin là gì?

- Không gây hạ đường huyết quá mức

- Không gây tăng cân

- Ưu tiên cho người béo phì

26 Thuốc điều trị tiểu đường gây tác dụng phụ chán ăn làm giảm cân:

- Metformin

- Ức chế men α – glucosidase: Acarbose, Voglibose, Miglitol

- Dẫn chất Amylin: Pramlintide

- Chủ vận thụ thể GLP–1: Exenatide, Liraglutide

27 Anh Q 28 tuổi thiếu cân, đến phòng khám than phiền mệt mỏi và đi tiểu nhiều

trong 2 tuần Xét nghiệm nước tiểu thấy có vết máu, mức ceton vừa phải, có vi trùng và Glucose Anh Q nói gia đình không có ai bị bệnh Đái tháo đường Thử máu mao mạch ngẫu nhiên 388mg/dl (không nhịn đói) Căn cứ trên thông tin này, bạn hãy đưa ra nhận định bệnh bước đầu mô tả tình trạng bệnh lý của anh Q.?

- Dựa vào yếu tố: tuổi trẻ, mệt mỏi, tiểu nhiều, sụt cân, nước tiểu có Glucose, đo đường huyết bất kỳ 388mg/dl → Anh Q bị tiểu đường type 1

28 Ở một bệnh nhân Đái tháo đường nhập viện Người ta đặt một thiết bị rút máu tự động để kiểm tra Kết quả thu được như sau:

Đường huyết (mg/dl) Insulin tự do

10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng 10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng

90 40 200 Cao Hơi cao Bình thường

Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi nồng độ đường và Insulin tự do trong máu? Gọi tên của hiện tượng này Cách xử trí?

- Tăng đường huyết phản ứng sau cơn hạ đường huyết do phóng thích hormon điều hòa ngược vào máu

- Tên hiện tượng: Hiện tượng Somogyi

- Xử trí: Giảm liều Insulin buổi chiều tối

Trang 9

29 Ở một bệnh nhân Đái tháo đường nhập viện Người ta đặt một thiết bị rút máu tự động để kiểm tra Kết quả thu được như sau:

Đường huyết (mg/dl) Insulin tự do

10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng 10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng

110 110 150 Bình thường Bình thường Bình thường

Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi nồng độ đường và Insulin tự do trong máu? Gọi tên của hiện tượng này Cách xử trí?

- Tăng đường huyết cao lúc sáng sớm do hormon GH được tiết ra lúc ngủ, do liều đầu hôm chưa đủ

- Tên hiện tượng: Hiện tượng bình minh

- Xử trí: Thêm liều Insulin lúc tối hoặc chia liều để tiêm trước khi đi ngủ

30 Một bệnh nhân đến khám tổng quát, kết quả đo được FBG ≥ 126mg/dl, ta có thể

kết luận bệnh nhân bị Đái tháo đường hay không? Tại sao?

- Chưa thể kết luận bệnh nhân này bị Đái tháo đường

- Vì còn phải kết hợp với các triệu chứng tăng đường huyết và phải đo 2 lần

31 Một phụ nữ 45 tuổi, cao 154cm, nặng 72kg được chẩn đoán là Đái tháo đường, cao

huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid Sau 3 tháng thay đổi chế độ ăn và vận động thể lực, đường huyết vẫn không giảm Bác sĩ cho bệnh nhân dùng Metformin Giải thích vì sao ưu tiên lựa chọn Metformin trong trường hợp này?

- Vì Metformin có khả năng cải thiện chuyển hóa lipid và được chỉ định sau khi đã áp dụng chế độ ăn - vận động thể lực hợp lý mà đường huyết vẫn không được cải thiện

35 CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT: Mục tiêu điều trị Đái tháo đường là:

a Chặn đứng triệu chứng tăng đường huyết của bệnh nhân

b Bắt buột bệnh nhân giữ được cân nặng lý tưởng

c Ngừa và làm chậm biến chứng của Đái tháo đường

d Chặn đứng mức đề kháng Insulin của tế bào

36 CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT: Liều khởi đầu của Insulin là:

a 0,25 – 0,5 UI/kg cân nặng

b 0,5 – 0,75 UI/kg cân nặng

c 0,75 – 1,0 UI/kg cân nặng

d Không câu nào đúng

37 CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT: Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường dựa vào kết

quả đo được (WHO – 2006) là:

a Đường huyết bất kỳ ≥ 200mg/dl + đói nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều

b Đường huyết lúc đói ≥ 126mg/dl

c Đường huyết lúc đói ≥ 100mg/dl và < 126mg/dl

d Đường huyết lúc đói ≥ 100mg/dl và < 126mg/dl và OGTT ≥ 200mg/dl

Trang 10

38 Bệnh nhân được gọi là kháng Insulin khi sử dụng quá ……… mà đường

huyết vẫn không hạ.

a 100 đơn vị Insulin/ngày trong 1 – 2 ngày

b 100 đơn vị Insulin/ngày trong 2 – 3 ngày

c 200 đơn vị Insulin/ngày trong 1 – 2 ngày

d 200 đơn vị Insulin/ngày trong 2 – 3 ngày

39 Loại Insulin phù hợp với sinh lý bình thường, NGOẠI TRỪ:

a Insulin Lispro

b Insulin Aspart c Insulin Glulisined Insulin Regular

40 Thuốc trị tiểu đường hiện nay không còn sử dụng do nghi ngờ tăng ung thư bàng

a Cao đường huyết bụng đói

b Uống nước nhiều c Ù taid Mất cân

42 Phát biểu nào sau đây về điều trị thay thế Insulin gần sự thật nhất:

a Phần lớn sản phẩm Insulin thay đổi rất ít với thời gian, tiến trình trị liệu, thời gian có hoạt động hạ đường huyết

b Regular Insulin không thể trộn với NPH

c Regular Insulin không thể tiêm tĩnh mạch

d Giảm lượng carbohydrat tiêu thụ cần thiết cho tất cả bệnh nhân bệnh Đái tháo đường

e Điều trị Insulin không cần phải theo dõi sát

43 Sulfonylure là thuốc chính để điều trị bệnh:

a Bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc Insulin

b Bệnh nhân tiểu đường bị rối loạn chức năng thận và gan trầm trọng

c Phụ nữ mang thai bệnh tiểu đường

d Bệnh nhân tiểu đường nhiễm acid ceton

e Bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc Insulin

44 Thuốc điều trị Đái tháo đường duy nhất được FDA cho phép sử dụng bên cạnh

Insulin trị Đái tháo đường tpye 1 là:

a Acarbose (Glucobay)

b Pramlintide (Symlin)

c Metformin (Glucophage)

d Benfluorex (Mediator)

45 Thuốc điều trị Đái tháo đường duy nhất được FDA cho phép sử dụng bên cạnh

Insulin trị Đái tháo đường tpye 2 là:

a Acarbose (Glucobay)

b Pramlintide (Symlin) c Metformin (Glucophage)d Benfluorex (Mediator)

46 Thuốc điều trị Đái tháo đường thay thế Metformin khi bệnh nhân không dung nạp

Trang 11

Tác động nào sau đây là của Metformin:

e Kích thích tụy tiết Insulin

f Làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày

g Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên

h Gây chán ăn

48 Tác động nào sau đây của Glipizide:

a Kích thích tụy tiết Insulin

b Làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày

c Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên

d Gây chán ăn

49 Tác động nào sau đây của Acarbose:

a Ức chế sinh Glucagon ở tụy

b Làm giảm Triglyceride máu

c Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên

d Làm giảm đường huyết sau ăn

50 Phối hợp thuốc nào KHÔNG ĐƯỢC khuyến cáo cho bệnh nhân Đái tháo đường

(Do cùng cơ chế kích thích tụy tiết Insulin)

51 Nhóm thuốc trị tiểu đường thích hợp cho bệnh nhân có chế độ ăn không cố định:

a Kích thích tiết Insulin nội bào

b Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên (Giống Biguanide)

c ức chế hấp thu Glucose ở ruột non

d Làm chậm di chuyển thức ăn xuống ruột

56 Một bệnh nhân Đái tháo đường được điều trị bằng Insulin, thường xuyên nhức đầu

vào sáng sớm, có ác mộng ban đêm, đo huyết áp lúc nhức đầu bình thường, đường huyết buổi sáng lúc đói 80mg/dl, chẩn đoán cần phải được nghĩ đến đầu tiên là:

a Hiện tượng Somogyi

b Hiện tượng bình minh c Hạ đường huyết ban đêmd Tăng đường huyết ban đêm

Trang 12

Một bệnh nhân bị tiểu đường type 1 có chế độ thuốc hiện này là NPH 10 Units và

Lispro 4 Units buổi sáng, 6 Units Lispro với bữa ăn chiều và 20 Units NPH khi đi ngủ HbA 1c thử cách đây 2 tuần là 61,% Cô đưa sổ ghi mức đường huyết đo tại nhà để đánh giá:

e Hiện tượng bình minh, tăng liều NPH lúc đi ngủ

f Hiện tượng bình minh, giảm liều NPH lúc đi ngủ

g Phản ứng Somogyi, tăng liều NPH lúc đi ngủ

h Phản ứng Somogyi, giảm liều NPH lúc đi ngủ

57 Sau khi điều chỉnh liều Insulin, mức Glucose bình thường 4 tháng sau bệnh nhân gọi lại với báocáo là mức đường huyết bây giờ cao hơn khi thử ở nhà Bệnh nhân lên 5kg trong mùa nghỉ lễ vàkhông làm sao cho xuống cân được Mức Glucose đo ở nhà như sau:

Điều chỉnh liều Insulin đầu tiên nào tốt nhất?

a Tăng NPH trước khi đi ngủ

b Giảm NPH buổi sáng c Tăng Lispro buổi trưa.d Giảm Lispro buổi trưa

58 Một bệnh nhân ổn định với Glyburide 10mg ngày 2 lần trong 2 năm qua đến phòng

khám với mức HbA 1 c 9,0% (6tháng trước 6,9%) và mức Glucose bụng đói 241mg/dl Bệnh nhân không nghĩ ra với kết quả này vì không thay đổi thức ăn, mức hoạt động và uống thuốc Bệnh nhân được khuyên điều gì sau đây?

a Điều trị lần đầu thường thất bại sau 3 năm và thường phải dùng kết hợp thuốc.Bệnh tiểu đường xâm lấn và sự thay đổi này là bình thường trong đời

b Cố gắng nhiều hơn thay đổi cuộc sống, bệnh nhân chưa làm hết sức để mứcGlucose ở mức kiểm soát

c Tụy tạng của người bệnh ngưng sản xuất Insulin Bệnh nhân cần điều trị bằngInsulin và tiêm ít nhất ngày 2 lần

d Mức Glucose huyết này là tốt, không cần thay đổi điều trị lúc này

59 Sau 9 tháng dùng Glypizide 20mg ngày 2 lần và Metformin 1000mg ngày 2 lần,

HbA 1 c ổn định ở mức 9,5% Điều nào sau đây là thay đổi dược lý tiếp theo, giả sử bệnh nhân đã tuân thủ các chế độ dùng thuốc và thay đổi lối sống hợp lý.

a Thêm Insulin khi đi ngủ, chỉ tiếp tục Glypizide

b Thêm Insulin khi đi ngủ, tiếp tục Glypizide và Metformin

c Thêm Pioglitazone và Insulin khi đi ngủ, tiếp tục dùng Glypizide và

Metformin

d Tiếp tục chế độ thuốc hiện nay, HbA1c có thể tiếp tục xuống nữa

60 Một người đàn ông 58tuổi gốc Caucase béo mập có bệnh goutt, cao mỡ (TG 912mg/

dl và HDL-C 31mg/dl) gia đình có người chị bệnh tiểu đường Khi làm xét nghiệm

Trang 13

sàng lọc thì thấy mức đường trong huyết tương là 171mg/dl Nhận định nào sau đây mô tả tốt nhất giải thích của kết quả trên?

a Kết quả này là chẩn đoán bệnh Đái tháo đường

b Kết quả này là chẩn đoán tiền Đái tháo đường

c Kết quả này là chẩn đoán rối loạn dung nạp Glucose

d Kết quả này là chưa phải là chẩn đoán

61 Một bệnh nhân nam 24tuổi đến phòng khám với chỉ số khối lượng cơ thể (BMI)

29kg/m 2 cùng triệu chứng đi tiểu nhiều (polyuria) uống nước nhiều (polydipsa) Khi hỏi bệnh, người bệnh khai bà mẹ và người anh ruột bị bệnh tiểu đường Thử đường

ngẫu nhiên cho thấy Glucose = 350mg/dl Điều nào sau đây sẽ là điều trị khởi sự cho

bệnh nhân mới được chẩn đoán này?

a Chỉ uống thuốc, ông ta bị tiểu đường type 2

b Chỉ dùng Insulin, ông ta bị tiểu đường type 1

c Chỉ uống thuốc, ông ta bị tiểu đường type 1

d Chỉ dùng Insulin, ông ta bị tiểu đường type 2

62 Một người đàn ông 24 tuổi, đến phòng khám với chỉ số khối lượng cơ BMI là 29kg/

m 2 uống nước nhiều và đi tiểu nhiều Khi hỏi, anh ta cho biết gia đình có mẹ và người anh trai lớn bị bệnh tiểu đường Thử Glucose ngẫu nhiên là 350mg/dl Bác sĩ

cho đo lại mức Glucose bụng đói lần thứ nhất là 140mg/dl và lần thứ hai là

146mg/dl Lối điều trị nào sau đây sẽ là điều trị khởi đầu cho bệnh nhân này?

a Chỉ dùng thuốc uống, anh ta bị tiểu đường Type 2

b Chỉ dùng Insulin, anh ta bị tiểu đường Type 1

c Chỉ dùng thuốc uống cho tiểu đường Type 1

d Chỉ dùng Insulin cho tiểu đường Type 2

63 Một phụ nữ 52 tuổi bệnh Đái tháo đường type 2 đến phòng khám để bác sĩ xem lại

kết quả đo đường huyết ở nhà Mức đường huyết trước khi ăn trong khoảng 55 – 122mg/dl Mức ghi thường xuyên là 60 – 70 Chế độ Insulin 70/30 là 30UI buổi sáng

và tối Mức HbA 1 c là 10,9% Căn cứ trên những kết quả này, bước quản lý kế tiếp nào tốt nhất cho bệnh nhân?

a HbA1c phải được lặp lại và giảm nhiều Insulin

b HbA1c phải được lặp lại và tăng nhiều Insulin

c Xem lại máy đo Glucose ở nhà có chính xác không

d Không cần phải thay đổi chế độ điều trị Insulin

64 Một bệnh nhân nam 60tuổi, Đái tháo đường đã điều trị được 10 năm Bệnh nhân

đã được phát hiện bệnh lý thận (Serum creatinin = 3.0mg/dl) và bệnh lý võng mạc

do Đái tháo đường Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân này là:

a Đường huyết lúc đói 80 – 120mg/dl và HbA1c < 7% (ở người trẻ)

b Đường huyết lúc đói 80 – 120mg/dl và HbA1c < 8%

c Đường huyết lúc đói 100 – 120mg/dl và HbA1c < 7%

d Đường huyết lúc đói 100 – 120mg/dl và HbA1c < 8%

e Đường huyết lúc đói 70 – 110mg/dl và HbA1c < 7%

65 Bệnh nhân nữ 32 tuổi, Đái tháo đường type 1 đã được điều trị bằng Insulin trong

vòng 6 tháng Trong 2 ngày qua, bệnh nhân bị cúm, nôn ói, ăn rất ít Hướng xử trí cho bệnh nhân này:

a Ngưng Insulin cho đến khi bệnh nhân ăn được trở lại

b Giảm liều Insulin và theo dõi chặt chẽ đường huyết

c Giữ nguyên liều Insulin và theo dõi chặt chẽ đường huyết

d Tất cả đều sai

Trang 14

66 Một bệnh nhân Đái tháo đường type 1, được chỉ định sử dụng Insulin Regular

100UI ống 10ml, 35UI mỗi buổi sáng Như vậy, cần phải hướng dẫn bệnh nhân lấy bao nhiêu ml Insulin Regular trong mỗi lần tiêm.

67 Một phụ nữ 45 tuổi, cao 154cm, nặng 72kg được chẩn đoán là Đái tháo đường, cao

huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid Sau 3 tháng thay đổi chế độ ăn và vận động thể lực, đường huyết vẫn không giảm Thuốc ưu tiên lựa chọn cho bệnh nhân này là:

68 Một bệnh nhân nam, 68 tuổi, được chẩn đoán cao huyết áp, suy tim và Đái tháo

đường Kết hợp thuốc nào sau đây là KHÔNG ĐƯỢC khuyến cáo.

a Glipizide + Acarbose

b Glimepiride + Insulin c Repaglinide + Acarbosed Repaglinide + Insulin

Trang 15

e Rosiglitazone + Insulin

69 Một bệnh nhân có những triệu chứng mắc bệnh Đái tháo đường nhưng chưa

điều trị Các kết quả xét nghiệm nào thể hiện đúng nhất tình trạng bệnh nhân:

a Glucose máu 298mg%, Glucose niệu 10mg%, HbA1c 4,5%

b Glucose máu 298mg%, Glucose niệu 10mg%, HbA1c 9%

c Glucose máu 298mg%, Glucose niệu âm tính, HbA1c 4,5%

d Glucose máu 91mg%, Glucose niệu dương tính, HbA1c 9%

Trang 16

-o0o -BÀI 3: SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY – THỰC QUẢN

3 Nguyên nhân gây ra trào ngược dạ dày thực quản là:

- Sự suy yếu chức năng của cơ vòng dưới thực quản

- Sự giảm thông thoáng và trung hòa acid ở thực quản

- Sự trì trệ trong quá trình làm rỗng dạ dày

- Sự bài tiết quá mức của acid, muối mật, enzym

4 Nêu các biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản:

- Viêm thực quản

- Gây xơ hóa thực quản

- Mòn, loét thực quản

- Hẹp thực quản

- Ung thư thực quản

5 Nêu liệu pháp tư thế trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

- Nâng cao đầu giường ngủ

- Tránh tư thế cuối người lâu

- Tránh nằm ít nhất 3 giờ sau ăn

- Tránh làm tăng áp lực xoang bụng như: nịt lưng, nịt ngực quá chật, mặc quần áoquá chật

6 Cơ chế tác dụng của Metoclopramide:

Đối kháng tại receptor Dopamin tại ruột làm tăng nhu động của hang vị tá tràng hổng tràng, tăng tống xuất thức ăn xuống ruột

-7 Tác dụng của Metoclopramide và Domperidone trong điều trị trào ngược dạ dày

thực quản:

- Tăng trương lực cơ thắt dưới thực quản

- Tăng tốc độ làm rỗng dạ dày

8 Tác dụng phụ của Metoclopramide:

- Gây Methemoglobin ở trẻ sơ sinh

- Gây hội chứng ngoại tháp

9 Ưu điểm của Domperidone:

- Ít gây hội chứng ngoại tháp do không vượt qua hàng rào máu não

10 Vì sao Domperidone ít gây hội chứng ngoại tháp hơn Metoclopramide?

- Vì Domperidone tác dụng đối kháng chọn lọc trên receptor Dopaminergic ngoại biên không qua được hàng rào máu não, nên ít gây hội chứng ngoại tháp hơn Metoclopramide

11 Cơ chế tác dụng của Trimebutine:

- Tăng trương lực cơ thắt dưới thực quản

- Tăng tốc độ làm rỗng dạ dày

Trang 17

 Uống với nhiều nước, không nhai.

 Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em < 12 tuổi

o Maalox:

 Dùng 1 giờ sau ăn và 1 lần trước khi đi ngủ

 Nhai, sau đó nuốt với nhiều nước

 Dùng cách các thuốc khác 2 giờ

o Omeprazole:

 Uống với nhiều nước, không nhai

 Không dùng lâu hơn 8 tuần do tăng sản tế bào niêm mạc tiết chất chua

- Tương tác thuốc:

o Maalox làm thay đổi pH dịch vị nên cản trở sự hấp thu của Omeprazole khi dùng chung

Trang 18

-o0o -TRẮC NGHIỆM

13 Có một đơn thuốc gồm có Cimetidin và Maalox Người thầy thuốc cần hướng

dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc thế nào cho hợp lý:

a Nên uống Maalox 2 giờ trước khi uống Cimetidin

b Nên uống Cimetidin 2 giờ trước khi uống Maalox

c Cimetidin và Maalox có thể uống cùng một lúc

d Nên uống một thứ thuốc Cimetidin hoặc Maalox

b Làm lành các tổn thương nặng của thực quản

c Tỉ lệ tái phát khi điều trị là 50% trong vòng 1 năm

d Tác dụng làm lành vết loét thực quản tùy thuộc mức độ bệnh, liều lượng và thời gian dùng thuốc

16 Thuốc có tác dụng làm tăng trương lực cơ vòng dưới thực quản là:

b Famotidin c Fexofenadind Ranitidin

19 Thuốc nào sau đây KHÔNG làm trầm trọng thêm GERD:

a Amitriptyline

b Theophyllin c Propranolond Nifedipin

20 Thuốc ức chế bơm proton là thuốc có tác dụng:

a Trung hòa acid dịch vị

b Ngăn không cho Histamin gắn vào thụ thể H2

c Làm cho tế bào nhầy tiết ra chất nhầy

d Ức chế 1 enzym có tên H+-K+-ATPase đảm nhận chuyển vận acid ra khỏi tếbào viền

21 Các phát biểu sau đây về thuốc ức chế bơm proton đều đúng, NGOẠI TRỪ:

a Thuốc được bao tan trong ruột để không bị phân hủy bởi acid dịch vị

b Là “tiền thuốc” cần được hấp thu vào máu để chuyển hóa thành thuốc có tác dụng

c Có thể uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng trước khi ăn sáng

d Tăng cường hoạt động của “bơm proton” nằm trên màng tế bào viền

22 Những yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến trào ngược dạ dày thực quản?

a Sự suy yếu của cơ thắt dưới thực quản

b Thoát vị khe

c Rối loạn nhu động thực quản

d Tất cả đúng

Trang 19

23 Cơ chế bảo vệ thực quản bình thường:

a Trương lực cơ thắt dưới thực quản

b Nuốt đau c Suyễnd Tất cả đúng

25 Biến trứng trầm trọng nhất liên quan đến GERD là:

a Ợ nóng

b Chuyển sản niêm mạc Barrett

c Loét tiêu hóa

d Tất cả sai

26 Mục tiêu điều trị trào ngược dạ dày thực quản, NGOẠI TRỪ:

a Giảm triệu chứng

b Làm lành vết loét c Ngăn ngừa biến chứngd Tất cả sai

27 Tỉ lệ phần trăm cải thiện triệu chứng của GERD so sánh giữa 3 nhóm: kháng

acid, kháng thụ thể H 2 và ức chế bơm proton theo thứ tự là:

a 60% - 10% - 90%

b 20% - 50% - 90%

c 10% - 50% - 100%

d 20% - 60% - 70%

28 Hướng dẫn nào tốt nhất để ngăn ngừa những triệu chứng ợ nóng xuất hiện sau

khi ăn thức ăn cay.

a Dùng một kháng acid trước khi ăn 30 phút để ngăn ngừa

b Dùng một kháng Histamin H2 trước khi ăn 1 giờ để ngăn ngừa

c Dùng một ức chế bơm proton trước khi ăn 1 giờ để ngăn ngừa

d Dùng một kháng Histamin H2 sau khi ăn để cắt nhanh triệu chứng

29 Bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản xảy ra thường xuyên trên 3 – 4

lần/tuần, nội soi có dấu hiệu loét thực quản Thuốc nào sau đây nên chỉ định:

a Maalox

b Cimetidin

c Lansoprazole

d Metoclopramide

30 Bệnh nhân cần chú ý gì khi dùng thuốc Alginic acid:

a Phai nhai và uống nhiều nước

b Bệnh nhân cần nằm nghỉ ngơi sau khi uống thuốc xong

c Bệnh nhân không được nằm sau khi uống thuốc trong vòng 2 – 3 giờ

d Câu a và b đúng

e Câu a và c đúng

31 Nên uống thuốc kháng acid:

a Ngay trước khi ăn

b Ngay sau khi ăn

c 4 lần trong ngày: uống 1 – 3 giờ sau 3 bữa ăn chính và 1 lần trước khi đi ngủ

d Uống lúc nào cũng được khi thấy đau

32 Không nên uống các thuốc khác cùng lúc với thuốc kháng acid mà nên uống cách

xa ít nhất 2 giờ là vì uống cùng lúc:

a Thuốc khác sẽ tăng độc tính

b Thuốc kháng acid cản trở sự hấp thu của thuốc khác

c Thuốc khác sẽ cản trở sự hấp thu của thuốc kháng acid

Trang 20

34 Các đặc điểm sau đây là của thuốc kháng thụ thể H 2 , NGOẠI TRỪ:

a Thời gian bán hủy tương đối ngắn

b Phải dùng nhiều lần trong ngày để có tác dụng trị liệu (4 – 5 lần/ngày)

c Cimetidin tương tác với nhiều thuốc so với các thuốc kháng thụ thể H2 khác

vì Cimetidin ức chế enzym cytoprom P450

d Cimetidin có tác dụng kháng Androgen ở một số bệnh nhân

35 Thuốc nào trị liệt dạ dày do tiểu đường (chướng bụng, khó chịu vùng bụng nhất

là sau bữa ăn)

e Chảy máu dạ dày

37 Thường gặp tác dụng phụ nào khi sử dụng lâu dài Antacid magnesi?

b Tác nhân làm biến chất alcol

c Bảo vệ niêm mạc dạ dày

d Hạ đường huyết dùng đường uống

e Hạn chế yếu tố hủy hoại dạ dày

39 Phát biểu nào sau đây về Sucralfat là đúng?

a Được hấp thu bằng đường uống nhưng thải trừ nhanh

b Trong môi trường acid tạo 1 lớp chất nhầy và dính bao vết loét để bảo vệ

c Làm tăng pH dạ dày lên 5 lần khi khoảng cách liều là 6 giờ

d Bán trên thị trường dạng uống và tiêm chích

e Nên sử dụng chung với Antacid

40 Tác dụng chống nôn của chất nào do tăng tốc độ làm rỗng dạ dày?

b Để loại trừ tác dụng phụ như táo bón và tiêu chảy

c Để giảm bớt số lần dùng thuốc trong ngày

d Để có mùi vị thơm ngom hơn

42 Phát biểu đúng về Antacid trong điều trị loét dạ dày tá tràng đều đúng, NGOẠI TRỪ:

a Antacid có thể làm lành vết loét nhưng không có tác dụng làm giảm đau do loét dạ dày

b Antacid trung hòa acid dịch vị và làm giảm hoạt tính pepsin

c Nếu sử dụng chỉ mỗi Antacid để trị loét dạ dày nên uống 1 - 3 giờ sau mỗi

bữa ăn và lúc đi ngủ

d Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy khi sử dụng Antacid nên thay bằng Antacid

nhôm hydroxyd

e Tránh dùng Antacid có calci carbonat vì sẽ tăng acid trở lại và táo bón

Trang 21

43 Cimetidin ức chế hệ enzym cyt P450 gan đưa đến kết quả nào sau đây?

a Tăng hiệu lực điều trị của Cimetidin

b Can thiệp chuyển hóa của Phenyltoin, Phenobarbital

Trang 22

45 Sau khi rời khỏi bệnh viện, bệnh nhân nhận một đơn thuốc gồm có: Tagarnet và

Maalox Người dược sĩ cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc thế nào cho hợp lý?

a Tagarnet và Maalox có thể uống cùng lúc

b Nên uống Maalox 1 giờ trước khi uống Tagarnet

c Tagarnet ức chế hấp thu Maalox

d Uống Tagarnet chung với Maalox sẽ gây độc tính

46 Ngoài việc sử dụng thuốc, bệnh nhân cần thực hiện những điều sau đây góp phần

trị loét dạ dày, NGOẠI TRỪ:

a Giảm uống cà phê

b Chỉ ăn thức ăn ngọt dịu

c Ngừng hút thuốc

d Tránh uống rượu

e Tránh uống sữa như 1 phương thức trị bệnh

47 Phát biểu nào về thuốc chống nôn là KHÔNG ĐÚNG:

a Chlorpromazin được dùng làm thuốc chống nôn do say tàu xe

b Thuốc chống nôn thuộc các nhóm kháng Histamin H1, kháng cholinergic, kháng dopaminergic

c Metoclopramid có thể dùng trị nôn trong thời kỳ mang thai nhưng cần phải đắn đo vì thuốc qua nhau thai dễ dàng

d Các kháng Histamin như Hydroxyzin dùng để chống nôn do say tàu xe

e Metoclopramide làm tăng co bóp ruột đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột nonnên còn được dùng trị ợ nóng, khó tiêu

48 Phát biểu nào về thuốc chống nôn là đúng, NGOẠI TRỪ:

a Các thuốc chống nôn có thể vượt qua hàng rào máu não để tác động lên

vùng CTZ vì hàng rào máu não ở vùng này kém phát triển

b Kháng Histamin H1 đặc biệt hiệu quả với loại buồn nôn, ói mửa do hóa trị

c Cơ chế tác động của Ondersetron và Granisetron do ức chế receptor

49 Tác dụng phụ nào của kháng Histamin H 2 là sai?

a Ức chế cyt P450 nên làm rối loạn chuyển hóa của một số thuốc dùng chung

b Famotidin kháng Androgen nên gây chứng vú to đàn ông

c Cimetidin kích thích thần kinh trung ương gây mê sảng, lú lẫn, ảo giác…

d Các thuốc kháng Histamin H2 điều được bài tiết ra sữa

Trang 23

50 Tất cả các phát biểu về thuốc kháng Histamin H 2 để trị trào ngược dạ dày thực quản là đúng, NGOẠI TRỪ:

a Tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, tiêu chảy, chóng mặt và buồn nôn

b Cimetidin có thể làm tăng nồng độ của các thuốc Wafarin, Theophyllin và Phenyltoin trong huyết tương

c Bắt đầu làm giảm triệu chứng bệnh từ 1 – 2 giờ

d Làm lành các tổn thương nặng của thực quản

51 Tất cả các thuộc trị loét dạ dày sau đây phù hợp với cơ chế của nó, NGOẠI

e Sucralfat – bảo vệ niêm mạc dạ dày

52 Metoclopramide thúc đẩy cửa động dạ dày là do:

a Tác động trên receptor Histamin H2

b Ức chế gastrin

c Ức chế receptor Muscarinic

d Đối kháng tại receptor Dopamin

e Đối kháng tại receptor Opioid

Trang 24

-o0o -CA LÂM SÀNG 1:

Anh A 38 tuổi, 80kg, cao 1,7m, không có tiền sử gì đặc biệt nhưng vẫn hay mua Maalox (Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd) do bị ợ nóng sau khi ăn và ợ chua khi nằm hoặc gập cuối người vế phía trước Gần đây anh uống Maalox không thấy đỡ Theo lời khuyên của dược sĩ nhà thuốc, anh đến gặp bác sĩ và được chẩn đoán là trào ngược dạ dày thực quản, điều trị bằng Lansoprazol trong 4 tuần và hẹn tái khám Hết thời gian này anh thấy đỡ rõ rệt nhưng thỉnh thoảng vẫn còn đau nên

dề nghị bác sĩ kê thuốc lại bác sĩ cho làm xét nghiệm sinh hóa: công thức máu, đo đường huyết, men gan, lipid Kết quả bình thường Bác sĩ gợi ý làm nội soi, nhưng anh A thoái thác đề nghị cho điều trị tiếp 1 đợt nếu không khỏi mới đi nội soi Đơn thuốc được kê:

Lansoprazol 30mg: 1viên mỗi ngày trong 4 tuần Sau đó nếu thấy tái phát, uống 1 viên khi có nhu cầu.

Domperidon 10mg (viên nang): uống ngày 3 lần vào buổi sáng, trưa, tối trước bữa ăn, mỗi lần 1viên trong 1 tháng.

Topaal (acid alginic, nhôm hydroxyd, magnesi carbonat và hydratsilic): 2viên nhai sau mỗi bữa ăn, dùng trong 1 tháng.

Hỏi:

1 Cơ chế tác động và hướng dẫn cách dùng của mỗi thuốc được kê trong đơn trong

điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản?

- Lansoprazol:

o Ức chế bơm proton (H+-K+-ATPase) không hồi phục

o Ức chế tiết acid mạnh và có tác động kéo dài, nên uống 1 lần/ngày

o Uống trước ăn 30 phút

o Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd: trung hòa acid dịch vị

o Cách dùng: Nhai và nuốt với nhiều nước sau bữa ăn 1 – 2 giờ, không nằm ítnhất 3 giờ sau khi uống thuốc, uống cách xa các thuốc khác 2 giờ

2 Tương tác thuốc có thể xảy ra khi bệnh nhân uống đồng thời các thuốc trên?

- Topaal làm thay đổi pH dịch vị nên cản trở sự hấp thu của Lansoprazol khi dùng chung

4 Trách nhiệm của người dược sĩ lâm sàng cho bệnh nhân?

- Hướng dẫn bệnh nhân về chế độ ăn và thay đổi lối sống, tránh hút thuốc, uống rượu, bia và các đồ uống có chất kích thích (cà phê, trà, nước ngọt có gas…)

- Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc chống tái phát

5 Trình bày các bước theo dõi và phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày thực quản?

- Theo dõi:

Trang 25

o Bệnh nhân phải thực hiện đúng chế độ điều trị về thuốc và lối sống.

o Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa trào ngược dạ dày thực quản và hiệu quả cùa nó

o Tái khám thường xuyên

o Phải điều chỉnh phương pháp điều trị sau một thời gian nhất định

- Phòng ngừa:

o Tốt nhất là thay đổi chế độ ăn và lối sống

Trang 26

-o0o -BÀI 4: HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)

CÂU HỎI NGẮN

1 Tiêu chuẩn Rome 2 để chẩn đoán IBS:

- Đau bụng ít nhất 12 tuần trong vòng 12 tháng

2 Tiêu chuẩn Rome 3 để chẩn đoán IBS:

- Đau bụng ít nhất 12 tuần trong vòng 6 tháng

3 Hội chứng ruột kích thích được phân làm mấy loại chính: (3 loại)

- Thay đổi thói quen đi tiêu

- Không thay đổi về cấu trúc và sinh hóa

5 Nguyên tắc điều trị IBS:

- Giải thích, trấn an bệnh nhân

- Hướng dẫn bệnh nhân về tiết chế ăn uống

- Điều trị dùng thuốc

- Các phương thức khác: thôi miên, yoga, thư giãn, …

6 Các hướng dẫn về tiết chế ăn uống ở bệnh nhân IBS:

- Triệu chứng tiêu chảy: Kiêng các thức ăn nhiều chất béo, sữa, rau tươi

- Triệu chứng táo bón: Kiêng rượu, cà phê

- Bệnh nhân cần theo dõi phản ứng cơ thể với thức ăn

7 Nhóm thuốc điều trị IBS cổ điển:

- Ức chế chọn lọc thu hồi Serotonin

9 Thuốc điều trị IBS thể táo bón:

- Nhẹ: Nhuận tràng cơ học: Celulose, Glycerin, Macrogol…

- Nặng:

o Nhuận tràng thẩm thấu: Lactulose, Sorbitol, Mannitol…

o Động vận một phần tại thụ thể 5-HT4: Tegaserod

10 Thuốc điều trị IBS thể tiêu chảy:

- Loperamid, Diphenoxylat + Atropin, Cholestyramine

Trang 27

14 Thuốc điều trị IBS có khoảng trị liệu rộng, cần khởi đầu bằng liều thấp:

- Amitritylin và Desipramine

15 Cần lưu ý gì khi sử dụng Tegaserod cho bệnh nhân IBS:

- Chỉ dùng trong IBS thể táo bón

- Không dùng quá 12 tuần

16 Tiên lượng đối với bệnh nhân IBS là như thế nào:

- Về lâu dài bệnh nhân bị IBS có thể điều trị giảm hoặc mất các triệu chứng nhưngrất dễ tái phát

-o0o -TRẮC NGHIỆM

17 Các xét nghiệm sau đây dùng để chẩn đoán hội chứng ruột kích thích:

a Công thức máu

b Xét nghiệm ký sinh trùng trên mẫu phân

c Xét nghiệm vi khuẩn trên máu

d Chụp X-quang

e Không tiêu chuẩn nào

18 Việc chuẩn đoán IBS chủ yếu dựa vào:

a Kết quả thăm khám lâm sàng

b Kết quả chụp X-quang khung đại tràng

c Đời sống lâm lý xã hội của bệnh nhân

d Tiền sử bệnh

e Tất cả đúng

19 Các triệu chứng chính trong IBS bao gồm:

a Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn

b Đầy hơi, ăn không tiêu, chán ăn

c Đau bụng, rối loạn đi tiêu, chướng bụng

d Táo bón, ợ nóng, đau bụng

20 Theo tiêu chuẩn Rome 2 để chẩn đoán IBS: “Bệnh nhân đau bụng hay khó chịu

hiện diện ở bụng kéo dài A… (không cần phải liên tục) trong vòng… B… trước đó và có 2 trong 3 đặc điểm sau….” với A, B lần lượt là:

Trang 28

a Amitriptylin

b Loperamide c Alosetrond Tegaserod

22 Thuốc điều trị IBS thể tiêu chảy: chọn một câu KHÔNG ĐÚNG:

a Amitriptylin

b Loperamide c Alosetrond Tegasetron

23 Thuốc điều trị IBS thể táo bón: chọn nhiều câu đúng:

a Desipramine

b Mannitol

c Cilansetron

d Tegaserod

Ngày đăng: 11/03/2021, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w