1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định lí điểm bất động cho dạng phi φ- co yếu suy rộng trong không gian kiểu mêtric

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 584,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định lí điểm bất động của Banach đối với ánh xạ co trên không gian mêtric đầy đủ là một kết quả nổi bật trong Giải tích, được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và mở rộng ch[r]

Trang 1

ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHO DẠNG CO YẾU SUY RỘNG TRONG KHÔNG GIAN KIỂU-MÊTRIC

Nguyễn Văn Dũng1, Nguyễn Chí Tâm 2

1

TS Khoa Sư phạm Toán-Tin, Trường Đại học Đồng Tháp

2

ThS Khoa Sư phạm Toán-Tin, Trường Đại học Đồng Tháp

Thông tin chung:

Ngày nhận bài: 25/02/14

Ngày nhận kết quả bình duyệt:

29/04/14

Ngày chấp nhận đăng:

22/10/14

Title:

Fixed point theorems for

generalized - weak

contractions mappings in

metric-type spaces

Từ khóa:

Điểm bất động, kiểu-mêtric,

ánh xạ -co yếu suy rộng

Keywords:

Fixed point, metric-type,

-weak contractions

ABSTRACT

In this paper, we state and prove a fixed point theorem for generalized - weak contractions mappings in metric-type spaces This result generalizes the main result of (Zhang & Song, 2009) to the setting of metric-type spaces

TÓM TẮT

Trong bài báo này, chúng tôi thiết lập và chứng minh một định lí điểm bất động cho dạng -co yếu suy rộng trong không gian kiểu-mêtric Kết quả này là mở rộng kết quả chính của (Zhang & Song, 2009) sang không gian kiểu-mêtric

1 GIỚI THIỆU

Định lí điểm bất động của Banach đối với ánh xạ

co trên không gian mêtric đầy đủ là một kết quả

nổi bật trong Giải tích, được nhiều tác giả quan

tâm nghiên cứu và mở rộng cho nhiều ánh xạ trên

nhiều không gian khác nhau (Agarwal, Meehan &

O’Regan, 2004) Năm 2009, Zhang và Song

(2009), các tác giả đã mở rộng ánh xạ co thành

dạng -co yếu suy rộng trong không gian mêtric

và đã chứng minh định lí điểm bất động cho dạng

-co yếu này

Gần đây, Khamsi (2010) đã giới thiệu một khái

niệm mêtric suy rộng mới gọi là kiểu-mêtric như

sau

Định nghĩa 1.1 Cho X là tập khác rỗng, K 1

là một số thực và D X X : [0, )là một hàm thoả mãn các điều kiện sau

(1) D x y ( , ) 0 khi và chỉ khi x y (2) D x y ( , ) D y x ( , ) với mọi x y , X (3)

( , ) [ ( , ) ( , ) ( , )]n

với mọi x y y , , , , ,1 2 y zn X Khi đó, D được gọi là một kiểu-mêtric trên X

( , , ) X D K được gọi là một không gian kiểu-mêtric Ta có ( , ) X d là một không gian mêtric khi chỉ khi ( , ,1) X d là một không gian kiểu-mêtric

Chú ý 1.2 Nguyễn Trung Hiếu và Võ Thị Lệ

Trang 2

Hằng (2013) đã chứng tỏ rằng kiểu-mêtric như

Định nghĩa 1.1 là ánh xạ không liên tục (Nguyễn

Trung Hiếu & Võ Thị Lệ Hằng, 2013, Example

2.1) Bên cạnh đó, Jovanovic, Kadelburg

và Radenovic (2010) đã xét một không gian kiểu

mêtric khác, trong đó điều kiện (3) của Định

nghĩa 1.1 được thay bởi điều kiện sau

(3’) D x z ( , ) K D x y [ ( , ) D y z ( , )] với mọi

, ,

x y z X

Trong bài báo này, chúng tôi xét không gian

kiểu-mêtric theo Định nghĩa 1.1 Một số khái niệm liên

quan đến không gian kiểu-mêtric này được trích

dẫn từ các bài báo của Khamsi (2010), Zhang và

Song (2009)

Định nghĩa 1.3 Cho ( , , ) X D K là một không gian

kiểu-mêtric Khi đó

(1) Dãy { } xn được gọi là hội tụ đến xX , viết

là lim n

n x x, nếu lim ( , )n 0

n D x x Khi đó

x được gọi là điểm giới hạn của dãy { } xn

(2) Dãy{ } xn được gọi là một dãy Cauchy nếu

n m D x x

(3) Không gian ( , , ) X D K được gọi là đầy đủ

nếu mỗi dãy Cauchy trong ( , , ) X D K là một dãy

hội tụ

Định nghĩa 1.4 Cho X d , là một không gian

mêtric và T X : X là một ánh xạ

(1) T được gọi là một ánh xạ co nếu tồn tại

(0,1)

k  sao cho d Tx Ty ( , )  kd x y ( , )với

mọi x y ,  X

(2) T được gọi là một ánh xạ -co yếu nếu tồn

tại : [0, ) [0, ) sao cho

( ) t 0với mọi t 0, (0) 0 và

Đồng thời, Zhang và Song (2009) đã thiết lập

định lí điểm bất động cho dạng -co yếu trong

không gian mêtric

Trong bài báo này, chúng tôi mở rộng định lí điểm bất động cho ánh xạ -co yếu trên không gian mêtric của Zhang và Song (2009) sang ánh

xạ -co yếu suy rộng trong không gian kiểu-mêtric Đồng thời, chúng tôi xây dựng ví dụ minh họa cho kết quả thu được

2 KẾT QUẢ CHÍNH

Bổ đề 2.1 Cho ( , , ) X D K là một không gian kiểu-mêtric Nếu dãy { } xn hội tụ thì điểm giới hạn của nó là duy nhất

Chứng minh Giả sử { } xn hội tụ về xy

trong X Khi đó với mọi n ta có

D x y K D x x D x y

Cho n   ta được D x y ( , ) 0 hay x y Vậy điểm giới hạn của { } xn là duy nhất Định lí 2.2 Cho  X D K , ,  là một không gian

kiểu-mêtric đầy đủ và T S X , : Xlà hai ánh

xạ sao cho với mọi x y , X ta có

: [0, ) [0, ) là một hàm số nửa liên tục dưới, không giảm, ( ) t 0 với mọi

1 ( , ) max ( , ), ( , ), ( , ), ( , ) ( , )

2

M x y D x y D Tx x D Sy y D y Tx D x Sy

K

(1)

Khi đó ST có duy nhất điểm bất động chung, nghĩa là, tồn tại duy nhất điểm u Xsao cho u Tu Su

Chứng minh Trường hợp 1: Tồn tại x y , sao cho

M x y Khi đó xy là điểm bất động chung của T S , Thật vậy M x y ( , ) 0 và

( , ) ( , ), ( , ) ( , ), ( , ) ( , ).

nênD x y ( , ) D Tx x ( , ) D Sy y ( , ) 0 Điều này có nghĩa là

.

Trường hợp 2: Với mọi x y , ta cóM x y ( , ) 0

Trang 3

Bước 1: Xây dựng dãy lặp xn thỏa mãn

1

n D x x

Lấy

0

Tiếp tục quá trình này ta chọn được xnX sao cho x2n 2 Tx2n 1, x2n 1 Sx2n với mọi

0

Giả sử nlẻ, từ (1) ta có

1

( , )

1

2

n n

M x x

K

1

2 = max ( , ), D( , )

K

Nếu tồn tại n lẻ sao cho

max D x ( n , ), D( , xn x xn n ) D x ( n , ) xn

thì M x x ( ,n n 1) D x ( n 1, ) xn 0 Do đó

Điều này là vô lí Vậy với mọi nlẻ , ta có

D x x D x x (2)

Giả sử n chẵn, từ (1) ta có

1

1

2

n n

D Tx Sx D x x

M x x

K

1

2

K

Nếu tồn tại n chẵn sao cho

max D x x ( ,n n ), D( xn , ) xn D x x ( ,n n )

thì M x ( n 1, ) xn D x x ( ,n n 1) 0 Do đó

Điều này vô lí Vậy với mọi n chẵn, ta có

D x x D x x (3)

Như vậy, từ (2) và (3) ta suy ra D x x ( ,n n 1) là

một dãy số thực không tăng và bị chặn dưới bởi 0

Vì thế tồn tại r 0 sao cho

Vì là hàm nửa liên tục dưới nên ta có

1 ( ) liminf ( ( ,n n ))

n



mọi n ta có

( n , )n ( ,n n ) ( ,n n )

Lấy giới hạn dưới khi n trong (5) và sử dụng (4) ta có

1

n

Trang 4

Vậy ( ) r 0 hay ( ) r 0 Suy ra r  0

Từ đó ta có

1

Bước 2: Chứng minh dãy lặp xn là một dãy

Cauchy

Đặt cn sup D x x ( , ) : ,j k j k n Khi đó

{ } cn là một dãy không tăng

n c

  thì

n D x x j k n Nói cách

khác, với mỗi 0 tồn tại n0 sao cho với mọi

0

n n ta có sup D x x ( , ) : ,j k j k n

Vậy D x x ( , )j k , với mọi j k , n Chọn

0

n n , khi đó với mọi j k , n0 thì

( , )j k

D x x Điều này có nghĩa xn là một

dãy Cauchy

Giả sử rằng lim n 0

6

c

, khi

đó tồn tại N sao cho với mọi n N ta có

1 ( n , )n

tồn tại m n , N 1 sao cho

1

Điều này kéo theo

(m , n ) ( , )m n ( ,n n ) ( ,m m ) c

D x x D x x D x x D x x

.(8)

Mặc khác, từ (1) ta có

1 1 1 1 1 1

Áp dụng (8) và

6

c

ta suy ra

1

2 ( , )

3

2

K

c K c K

Vì ( 1, 1)

2

c

M x x

K và là một hàm

không giảm nên

2

c

M x x

K

Mặc khác, với m n ,  N  1 thì

M x x c Do đó theo (9) ta có

 

( , )

2

c

D x x c

m n N Từ đó suy ra

 

 

c

K (10)

Từ (6), (7) và (10) ta có

2

c

K Cho 0 ta suy

ra

2

c

c c

K Điều này là vô lí vì c 0

Vậy c 0, nghĩa là { } xn là một dãy Cauchy Bước 3: Chứng minh dãy Cauchy { } xn hội tụ về điểm bất động chung của ST

X là một không gian kiểu-mêtric đầy đủ nên tồn tại u X sao cho lim n .

n x u Hơn nữa

Trang 5

n x u, lim 2n 1 .

Tiếp theo, ta chứng minh u Tu Su Thật

vậy, giả sử u Tu, khi đó D u Tu ( , ) 0 Suy

ra tồn tại N1 sao cho với mọi n N1, ta

( , ) ( , ) ( , ), ( , ) ( , ) ( , ),

1 ( , ) ( , ).

2

n n

D x u D u Tu D u Tu D x u D u Tu D u Tu

D x x D u Tu

Khi đó ta có

2

2

( , ) ( , )

1 max ( , ), ( , ), ( , ), ( , ) ( , )

2

K ( , ) ( , ) 1

max ( , ), ( , ), ( , ),

+K ( , ) ( 2

n

n

K

( , ) ( , )

max ( , ), ( , ), ( , ), K

1

2 2 2 + ( , ) ( , )

2 ( , )

u Tu

D u Tu

Vậy M u x ( , 2n) D u Tu ( , ) Khi đó

D Tu x D Tu Sx

D u Tu D u Tu

Lấy giới hạn khi n ta được

này là mẫu thuẫn với D u Tu ( , ) 0 Vậy

.

u Tu

Ta lại có

D u Su D Tu Su

M u u M u u

D u Su D u Su

Từ đó D u Su ( , ) 0 hay u Tu Su

Như vậy, từ Trường hợp 1 và Trường hợp 2 ta suy

ra ST có điểm bất động chung

Cuối cùng, ta chứng minh tính duy nhất của điểm

bất động chung của ST Giả sử tồn tại v

v Tv Sv Ta có

D u v D Tu Sv

M u v M u v

D u v D u v

Suy ra D u v ( , ) 0 Vậy u v

Hệ quả 2.3 Cho X D K , , là một không gian kiểu-mêtric đầy đủ và T X :  Xlà một ánh xạ sao cho với mọi x y ,  Xta có

: [0, ) [0, ) là hàm số nửa liên tục dưới, không giảm, ( ) t 0 với mọi

1 ( , ) max ( , ), ( , ), ( , ), ( , ) ( , )

2

M x y D x y D Tx x D Ty y D y Tx D x Ty

K

Khi đó T có duy nhất điểm bất động, nghĩa là tồn tại duy nhất điểm u Xsao cho u Tu

Chứng minh Hệ quả có được bằng cách thay

S T trong Định lí 2.2

Trong Định lí 2.2, nếu ta chọn K 1 thì ta được

hệ quả như sau

Hệ quả 2.4 Cho ( , ) X d là một không gian mêtric đầy đủ và T S X , : Xlà hai ánh xạ sao cho

: [0, ) [0, ) là hàm số nửa liên tục dưới, không giảm,  ( ) t  0 với mọi

Trang 6

(0, )

1 ( , ) max ( , ), ( , ), ( , ), ( , ) ( , )

2

Khi đó ST có duy nhất điểm bất động

chung

Lưu ý rằng Hệ quả 2.4 tương tự như Định lí 2.1

trong (Zhang & Song, 2009) ngoại trừ giả thiết

không giảm của hàm Tuy nhiên, trong chứng

minh của Định lí 2.1 trong (Zhang & Song, 2009)

ở trang 77, từ ( 1, 1)

2

m n

c

M x x Các tác giả

suy ra ( 1, 1)

2

c

chưa hợp lí

Cuối cùng, chúng tôi giới thiệu ví dụ minh họa

cho kết quả đạt được

Ví dụ 2.5 Xét X {0,1,2} và kiểu-mêtric D

xác định bởi

Khi đó ( , ) X D là một không gian kiểu-mêtric

đầy đủ với K 2 Xét hai ánh xạ

, :

T S X X xác định bởi

Khi đó

khi y

D Tx Sy D Sy

khi y

1

4 1

4

M x y D x y D Tx x D Sy y D y Tx D x Sy

D x y D x D Sy y D y D x Sy khi x y

khi y x khi y x X

6

t t t Khi đó ta có

thời, các giả thiết còn lại trong Định lí 2.2 đều thỏa mãn Do đó Định lí 2.2 áp dụng được cho S

T trên không gian kiểu-mêtric ( , , ) X D K Mặc khác D không là một mêtric trên X Do đó

Hệ quả 2.4 không áp dụng được cho ST trên

( , ) X D

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Agarwal, R P., Meehan, M., & O’Regan, D (2004)

Fixed point theory and applications Cambridge:

Cambridge University Press

Khamsi, M A (2010) Remarks on cone metric spaces and fixed point theorems of contractive mappings

Fixed Point Theory Appl 2010, 1 - 7

Nguyễn Trung Hiếu & Võ Thị Lệ Hằng (2013) Coupled fixed point theorems for generalized contactive mappings in partially ordered

metric-type spaces, J Nonlinear Anal Optim (bài

gửi đăng)

Jovanovic, M., Kadelburg, Z., & Radenovic, S (2010) Common fixed point results in metric-type spaces

Fixed Point Theory Appl 2010, 1 – 15

Zhang, Q., & Song, Y (2009) Fixed point theory for generalized -weak contractions Appl Math

Lett 22, 75 – 78

Ngày đăng: 11/03/2021, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w