1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

HÓA HỌC XANH TỐNG HỢP HỮU CƠ TRONG DUNG MÔI XANH LÀ MÔI TRƯỜNG CHỨA NƯỚC

44 358 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỐNG HỢP HỮU CƠ TRONG DUNG MÔI XANH LÀ MÔI TRƯỜNG CHỨA NƯỚCNỘI DUNG3.1. CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH3.2. CÁC PHẢN ỨNG SỬ DỤNG XÚC TÁC PHỨC KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP3.3 CÁC PHẢN ỨNG SỬ DỤNG XÚC TÁC KHÁC HOẶC KHÔNG SỬ DỤNG XÚC TÁC3.4. CÁC PHẢN ỨNG POLYMER HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG CHỨA NƯỚCKẾT LUẬNCÁC KHÁI NIỆMHÓA HỌC XANH(GREEN CHEMISTRY)Những loại dung môi ít gây hại đến sức khỏe và môi trường, được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu có thể tái tạo được, có giá thành thấpLà hóa học bền vững.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

HÓA HỌC XANH

Bình Dương, ngày 30 tháng 01 năm 2021

Trang 2

TÊN ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 3: TỐNG HỢP HỮU CƠ TRONG DUNG MÔI XANH LÀ MÔI TRƯỜNG CHỨA NƯỚC

GVHD: TS Nguyễn Thị Bích Trâm SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh

Nguyễn Thị Hồng Gấm Nguyễn Thị Phương Thùy

Lê Xuân Hà

Trang 3

NỘI DUNG

3.1 CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH

3.2 CÁC PHẢN ỨNG SỬ DỤNG XÚC TÁC PHỨC KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP

3.3 CÁC PHẢN ỨNG SỬ DỤNG XÚC TÁC KHÁC HOẶC KHÔNG SỬ DỤNG XÚC TÁC

3.4 CÁC PHẢN ỨNG POLYMER HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG CHỨA NƯỚC

KẾT LUẬN

Trang 4

CÁC KHÁI NIỆMDUNG MÔI XANH

Những loại dung môi ít gây hại đến sức khỏe và môi trường, được sản xuất từ các

nguồn nguyên liệu có thể tái tạo được, có giá thành thấp

HÓA HỌC XANH

(GREEN CHEMISTRY)

Là hóa học bền vững

Là một khái niệm chỉ một ngành hóa học và kỹ thuật khuyến khích việc thiết kế các

sản phẩm và quá trình giảm thiểu việc sử dụng và tạo ra các chất độc hại

Liên quan đến việc thiết kế các quá trình sản xuất và sản phẩm hóa học trong đó việc

sử dụng hoặc tạo ra các chất độc hại được loại trừ hoàn toàn hoặc giảm đến mức thấp

nhất

Trang 5

3.1 CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH

Quan niệm trước đây về nước

Trong tổng hợp hữu cơ, muốn phản ứng đạt được hiệu xuất cao cần phải loại bỏ nước

Để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của hơi ẩm từ không khí lên hiệu quả của phản ứng, thì phản ứng cần phải được thực hiện trong bầu khí quyển Nitrogen hoặc Argon khan

Những năm thập niên 1980

Tác giả Breslow đã thực hiện nghiên cứu đầu tiên về việc sử dụng nước làm

dung môi thay thế cho các dung môi hữu cơ

Phản ứng Diels-Alder được tăng tốc một cách đáng kể khi thực hiện trong nước

Trang 6

3.1 CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH

6

Ưu điểm của nước khi thay thế dung môi hữu cơ

Giá thành Nước là dung môi rẻ nhất và dễ tìm nhất cho đến nay

An toàn

Hầu hết các dung môi hữu cơ thông thường đều có khả năng gây

ra các vấn đề cháy nổ hoặc gây ra những bệnh tật nguy hiểm

Môi trường Sử dụng nước làm dung môi sẽ giảm được một lượng chất thải độc hại đáng kể vốn đang được thải ra môi trường từ những quá

trình sử dụng dung môi hữu cơ độc hại dễ bay hơi

Trang 7

3.1 CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH

Nhược điểm của nước khi thay thế dung môi hữu cơ

Khả năng hòa tan kém nhiều chất hữu cơ của nước

Sử dụng nước làm dung môi có khả năng cản trở phản ứng

Trang 8

3.1 CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH

Giải pháp

Sử dụng đồng dung môi

Làm giảm mật độ liên kết hydrogen

Các đồng dung môi thường được sử dụng trong trường hợp này là các alcohol mạch ngắn, dimethylformamide (DMF), acetone, acetonitrile

Có thể sẽ ảnh hưởng không tốt lên phản ứng, đặc biệt là các phản ứng có mặt các thành phân tích điện hoặc có độ phân cực cao

8

Trang 9

3.1 CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH

Giải pháp

Điều chỉnh pH

Là một phương pháp làm tăng độ hòa tan của các chất điện ly yếu trong môi trường chứa nước

Nhược điểm: phương pháp này làm thay đổi cấu trúc hóa học cùa tác chất

Sự có mặt của các nhóm chức ở dạng tích điện như carboxylate, sulfonate,

ammonium sẽ làm tăng tốc độ phản ứng

Ưu điểm: sau khi phản ứng kết thúc, có thể điều chỉnh ph để kết tủa sản phẩm, quá

trình tách và tinh chế sản phẩm trở nên đơn giản hơn

Trang 10

3.1 CÁI NHÌN CHUNG DƯỚI GÓC ĐỘ HÓA HỌC XANH

Giải pháp

10

Sử dụng xúc tác chuyển pha

Thường sử dụng trong trường hợp các chất hoạt động bề mặt

Tạo dẫn xuất tan trong nước

Phương pháp: gắn các nhóm ái nước vào phân tử kém phân cực Phương pháp này

sử dụng để tăng độ hòa tan của các tác chất kém phân cực trong nước

Đóng vai trò quan trọng trong các quá trình tổng hợp Dược phẩm và trong Y học

Trang 11

3.2 CÁC PHẢN ỨNG SỬ DỤNG XÚC TÁC PHỨC KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP

3.2.1 Các phản ứng hình thành liên kết C-C tiêu biểu

3.2.2 Các phản ứng hydrogen hóa

3.2.3 Các phản ứng cần quan tâm khác

Trang 12

Các dung môi hữu cơ thường được sử dụng như: dimethylformamide (DMF),

dimethylacetamide (DMA), acetonitrile

Xúc tác sử dụng là các phức palladium hoặc ở dạng đồng thế hoặc ở dạng dị thế

Tỷ lệ nước sử dụng trong hệ dung môi có thể thay đổi từ vài phần trăm nước đến nước

nguyên chất Trong một số trường hợp có thể sử dụng thêm xúc tác chuyển pha để tăng độ tan hoặc độ phân lán cho tác chất

Trang 13

3.2.1 Các phản ứng hình thành liên kết C-C tiêu biểu

Trang 15

3.2.1 Các phản ứng hình thành liên kết C-C tiêu biểu

Phản ứng ghép đôi Heck

Tác giả Ikegami

Trang 16

3.2.1 Các phản ứng hình thành liên kết C-C tiêu biểu

Phản ứng Suzuki

16

được thực hiện trong dung môi nước nguyên chất hoặc hỗn hợp giữa nước và acetone,

acetonurile, ethanol với các tỷ lệ khác nhau

Các base sử dụng như Na2CO3, K2CO3 hoặc các base hữu cơ

Trang 17

3.2.1 Các phản ứng hình thành liên kết C-C tiêu biểu

Phản ứng Suzuki

Các nghiên cứu đầu tiên thực hiện phản ứng Suzuki Phản ứng Suzuki thực hiện trong môi trường chứa nước

Trang 18

3.2.1 Các phản ứng hình thành liên kết C-C tiêu biểu

Phản ứng Suzuki

18

Tổng hợp xúc tác palladium cố định trên chất mang polymer ái nước

sử dụng cho phản ứng Suzuki trong môi trường chứa nước

Trang 19

3.2.2 Các phản ứng Hydrogen hóa

Trước khi tổng hợp xúc tác phức mới cho các phản ứng Hydrogen hóa, người ta thưởng

thử nghiệm hoạt tính lên các olefin đơn giản, trong dung môi hữu cơ hoặc trong môi

trường chứa nước

Xúc tác đầu tiên được sử dụng cho quy trình này là Hydridopentacyanocobaltate

[HCo(CN)5]3-, loại xúc tác này tan được trong nước

Triphenylphosphine được sulfate hóa làm ligand cho các hệ xúc tác để thực hiện quá trình trong các hệ hai pha chứa nước

Kim loại chuyển tiếp được nghiên cứu sử dụng để điều chế xúc tác cho phản ứng hydrogen hóa thường gặp nhất là Rh, Ru, Ir, Pd và Os; trong đó Rh, Ru và Ir thường đi kèm với các

ligand tan trong nước họ phosphine, phosphinite, amine

Trang 20

3.2.2 Các phản ứng Hydrogen hóa

20

Phản ứng hydrogen của các hợp chất alkene và ketone không no trong môi trường chứa nước,

nhưng sử dụng Zn kết hợp với nước làm tác nhân hydrogen hóa của tác giả Inoue

Trang 21

3.2.2 Các phản ứng Hydrogen hóa

Phản ứng chuvển đổi hydrogen (transfer hydrogenation) của các hợp chất ketone thơm

trong môi trường chứa nước của tác giả Somanathan

Trang 22

3.2.2 Các phản ứng Hydrogen hóa

22

Phản ứng chuyển đổi hydrogen của các hợp chất imine vòng thực hiện trong dung môi là nước, với sự có mặt của HCOONa.

Sử dụng xúc tác phức [RuCl 2 (p-Cymene] 2 với

các ligand khác nhau

Trang 23

3.2.2 Các phản ứng Hydrogen hóa

Phản ứng chuyển đổi hydrogen trong dung môi là nước sử dụng hệ Ligand trên chất mang silica (Trái),

sử dụng xúc tác trên chất mang polymer (Phải)

Trang 24

3.2.3 Các phản ứng cần quan tâm khác

Phản ứng Mukaiyama-aldol bất đổi xứng

24

Trang 25

3.2.3 Các phản ứng cần quan tâm khác

Phản ứng đóng vòng ba cạnh Cyclopropane bất đổi xứng

Trang 27

3.3.1 Các phản ứng sử dụng xúc tác hữu cơ

Một trong những phản ứng sử dụng xúc tác hữu cơ (organocaỉalyst) được nghiên

cứu thực hiện trong môi trường chứa nước là phản ứng aldol hóa bất đối xứng

Phản ứng aldol hóa bất đối xứng giữa các hợp chất aldehyde thơm với cyclohexanone

Trang 28

3.3.1 Các phản ứng sử dụng xúc tác hữu cơ

28

Trang 29

3.3.1 Các phản ứng sử dụng xúc tác hữu cơ

Phản ứng đóng vòng Diels-Alder bất đổi xứng

Trang 30

3.3.1 Các phản ứng sử dụng xúc tác hữu cơ

30

Phản ứng sử dụng xúc tác hữu cơ thuộc họ acid

Phản ứng cộng hợp của hợp chất α-keto carboxylate thực hiện trong môi trường chứa nước với xúc tác trên

cơ sở muối thiazolium

Trang 31

3.3.2 Các phản ứng sử dụng xúc tác khác và phản ứng không

sử dụng xúc tác.

Phản ứng cộng hợp Michael

Sử dụng xúc tác muối kim loại

Sản phẩm của phán ứng có hoạt tính sinh học; có nhiều ứng dụng quan trọng

Phản ứng cộng hợp Michael của các hợp chất Indole và pyrrole với xúc tác muối Al(SD) 3 thực hiện trong

môi trường chứa nước

Trang 32

PỨ thực hiện ở điều kiện thường,

trong môi trường nước

Tốc độ lớn hơn nhiều so với các dung

môi như toluene, methanol,

dimethylformamide, acetonitrile

Trang 33

3.3.2 Các phản ứng sử dụng xúc tác khác và phản ứng không

sử dụng xúc tác.

Phản ứng đóng vòng 2σ + 2σ + 2π Phản ứng mở vòng ái nhân của epoxide

Phản ứng đóng vòng Diels-Alder

Tốc độ phản ứng xảy ra trong dung môi nước

lớn hơn các dung môi hữu cơ khác

Thời gian phản ứng xảy ra trong dung môi

nước kết thức ngắn hơn

Trang 34

3.4 CÁC PHẢN ỨNG POLYMER HÓA TRONG MÔI

TRƯỜNG CHỨA NƯỚC

3.4.1 Phản ứng polymer hóa mở vòng metathesis 3.4.2 Phản ứng polymer hóa các hợp chất alkyne

3.4.3 Phản ứng polymer hóa gốc tự do ATRP

34

Trang 35

PƯ Metathesis

Phản ứng trao đổi olefin khi có mặt xúc tác kim loại chuyển tiếp

Được phát hiện vào những năm cuối thập kỷ năm mươi của thế kỷ hai mươi

Phản ứng của hợp chất olefin mạch hở (acyclic olefin metathesis)

Phản ứng mở vòng {ring opening metathesis)

Phản ứng đóng vòng (ring cỉosing metathesis)

Phản ứng của hợp chất diene mạch hở (acyclic diene metathesis).

Các dạng PƯ

3.4.1 Phản ứng polymer hóa mở vòng Metathesis

Trang 36

Phương pháp polymer hóa metathesis mở vòng (ROMP) đóng vai trò quan trọng trong

công nghiệp sản xuất các loại polymer bất bão hòa

Xúc tác phức ruthenium trên cơ sở alkylidene được sử dụng cho phản ứng ROMP của các olefin mạch vòng và cho các phản ứng đóng vòng metathesis (RCM)

Các xúc tác ruthenium tan được trong nước được sử đụng cho phản ứng polymer hóa các dẫn xuất đường của oxanonorbomene tan được trong nước

Ưu điểm: giảm được lượng hóa chất cũng như có thể loại trừ được các vấn đề do việc

bảo vệ nhóm chức và giải phóng nhóm chức {protection - deprotection) gây ra

Trang 37

Ngày nay, phản ứng polymer hóa các hợp chất alkyne trong môi trường chứa nước chủ yếu chỉ sử dụng xúc tác phức của kim loại rhodium và iridium

Nhóm nghiên cứu của tác giả Blum

Thực hiện phản ứng polymer hóa hợp chất alkyne trong môi trường chứa nước Xúc tác là Rhodium và trong điều kiện là đồng thể hoặc hai pha với hệ dung môi chứa nước

Kết quả: hiệu suất thu sản phẩm Trimer vòng trong hệ dung môi chứa nước cao hơn so với phản ứng trong THF

Chứng tỏ xúc tác phức Rhodium có hoạt tính ổn định trong môi trường chứa nước 3.4.2 Phản ứng polymer hóa các hợp chất Alkyne

Trang 38

3.4.2 Phản ứng polymer hóa các hợp chất Alkyne

Tác giả Tang

Thực hiệu phản ứng polymer hóa phenylacetylene và các dẫn xuất thế của nó ở vị trí para

trong môi trường chứa nước Xúc tác ở dạng không tan trong nước

Trang 39

3.4.2 Phản ứng polymer hóa các hợp chất Alkyne

Đối với trường hợp phản ứng polymer hóa (p-methylphenyl)acetylene, ảnh hưởng của

dung môi sử dụng cho phản ứng lên hiệu suất hình thành sản phẩm polymer càng lớn hơn

Sử dụng xúc tác phức rhodium ở dạng cation cũng cho sản phấm Cis-polymer là chủ yếu

Trang 40

3.4.3 Phản ứng polymer hóa gốc tự do ATRP

Trang 41

3.4.3 Phản ứng polymer hóa gốc tự do ATRP

Tác giả Liu

Tổng hợp vật liệu composite nanoparticle của vàng.

Thực hiện ở nhiệt độ 35 o c, dung môi acetone và nước.

Hệ xúc tác dựa trên muối cucl và ligand là bipyridine.

Có nhiều ứng dụng trong công nghệ nano và các quá

trình phân riêng sinh học.

Trang 42

KẾT LUẬN

Các công trình nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng nước hoặc các hệ dung môi chứa nước

để thay thế cho các dung môi hữu cơ thông thường trong tổng hợp hữu cơ mà hiệu quả quá trình vẫn không bị ảnh hưởng

Trong nhiều trường hợp, phản ứng hữu cơ thực hiện trong dung môi chứa nước có hiệu quả tốt hơn, tốc độ phản ứng nhanh hơn, độ chọn lọc cao hơn những trường hợp sử dụng dung môi hữu cơ thông thường

Dưới góc độ của Hóa học xanh, việc thay thế các dung môi hữu cơ thông thường bằng nước

rõ ràng có ba ưu điểm nổi bật: giá thành, an toàn, các vấn đề liên quan đến môi trường

Sử dụng nước làm dung môi cho phản ứng còn mang lại một số lợi ích trong quá trình phân riêng sản phẩm, thu hồi và tái sử dụng xúc tác tan trong pha nước

42

Trang 43

KẾT LUẬN

Giới thiệu các phản ứng sử dụng phức kim loại chuyển tiếp cũng như các phản ứng chưa được

giới thiệu chi tiết ở các giáo trình “Hóa hữu cơ” cơ bản và các giáo trình liên quan.

Giới thiệu các phản ứng hữu cơ sử dụng các xúc tác acid - base thông thường, phản ứng sử

dựng xúc tác hữu cơ (orgcmocatalysi), hoặc các phản ứng không sử dụng xúc tác được thực

hiện trong môi trường chứa nước.

Giới thiệu một số phản ứng polymer hóa quan trọng có sử dụng xúc tác phức kim loại chuyển tiếp thực hiện trong môi trường chứa nước.

Giới thiệu các phản ứng polymer hóa loại ROMP, phản ứng polymer hóa các hợp chất alkyne

và phản ứng polymer hóa loại ATRP thực hiện trong môi trường chứa nước

Tầm quan trọng và lợi ích của việc sử dụng nước trong tổng hợp hữu cơ, rất nhiều công

trình khoa học về lĩnh vực này vẫn đang được tiếp tục quan tâm nghiên cứu ở khắp nơi trên thế giới

Trang 44

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ

ĐÃ THEO DÕI !!!

44

Ngày đăng: 11/03/2021, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w